TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO
TÍN DỤNG VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
SVTH: LA QUỐC PHONG
MSSV: 1154030370
Ngành: Tài chính
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thùy Linh
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin cám ơn giảng viên hướng dẫn – cô Nguyễn Thị Thùy Linh đã
tận tình giúp đỡ, sửa đổi và góp ý cho em để em có thể hoàn thành bài khóa luận một
cách chỉnh chu nhất.
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, với những hạn chế về kiến thức
cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong
việc phân tích số liệu. Vì vậy, em rất cảm kích khi nhận được sự đóng góp ý kiến từ
giảng viên hướng dẫn để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày tháng năm 2015
Sinh viên thực hiện
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
1
CAGR
Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm
2
NH TMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
3
NHNN
Ngân hàng nhà nước
4
NHTM
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu ............................................................ 2
1.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu, số liệu ............................................ 2
1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................. 2
1.4.1 Không gian ..................................................................................................... 2
1.4.2 Thời gian ......................................................................................................... 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC NHTM VIỆT NAM NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY ....................................................................................................................... 4
2.1 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA HỆ THỐNG NHTM .............................................. 4
2.2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA HỆ THỐNG NHTM ...................................... 7
2.2.1 Nợ phải trả ...................................................................................................... 7
2.2.2 Tình hình vốn chủ sở hữu của hệ thống NHTM Việt Nam ............................ 8
2.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM .................... 10
2.4 TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM ...... 14
2.5 TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
................................................................................................................................... 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA RỦI RO TÍN DỤNG VÀ LỢI
NHUẬN ......................................................................................................................... 18
3.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .............................................................. 18
3.2 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU.......................................................... 20
iii
3.3 CƠ SỞ CHỌN MẪU CÁC NHTM ĐẠI DIỆN .................................................. 22
3.4 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SẼ QUAN SÁT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN
CỨU........................................................................................................................... 23
3.4.1 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.... 23
3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ......... 23
hoạt động ....................................................................................................................... 25
Bảng 3.2 Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát ...................................................... 27
Bảng 3.3 Ma trận hệ số tương quan............................................................................... 34
Bảng 3.4 Một số thông số từ kết quả ước lượng của mô hình (1) với biến phụ thuộc là
ROA ............................................................................................................................... 36
Bảng 3.5 Một số thông số từ kết quả ước lượng của mô hình (2) với biến phụ thuộc là
ROE ............................................................................................................................... 37
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định nhân tử phóng đại VIF .................................................... 38
Bảng 3.7 Kết quả hồi quy cho mô hình (1) với biến phụ thuộc là ROA ....................... 38
Bảng 3.8 Kết quả hồi quy cho mô hình (2) với biến phụ thuộc là ROE ....................... 41
Bảng 3.9 So sánh chiều hướng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm theo hệ
số tương quan với mô hình (1) có biến phụ thuộc là ROA ........................................... 42
Bảng 3.10 So sánh chiều hướng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm theo hệ
số tương quan với mô hình (2) có biến phụ thuộc là ROE ............................................ 43
Bảng 3.11 So sánh chiều hướng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm theo hệ
số hồi quy với mô hình (1) có biến phụ thuộc là ROA ................................................. 43
Bảng 3.12 So sánh chiều hướng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm theo hệ
số hồi quy với mô hình (2) có biến phụ thuộc là ROE .................................................. 46
Danh mục hình:
Hình 2.1 Cơ cấu tài sản của các ngân hàng Việt Nam năm 2012- 2013: ........................ 4
Hình 2.2 Tình hình tăng trưởng tài sản của một số NHTM giai đoạn 2008 – 2012: ...... 6
Hình 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của các ngân hàng Việt Nam năm 2012 – 2013: ............... 7
Hình 2.4 Tăng trưởng vốn điều lệ theo nhóm của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2011
– 2013: ............................................................................................................................. 8
Hình 2.5 Vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2012: .............................. 9
Hình 2.6 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP: ............................................................ 10
v
Hình 2.7 Thị phần tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012:... 11
trải cho những hoạt động kinh doanh, sản xuất ngày càng lớn. Từ đó, ta thấy được sự
tăng trưởng kinh tế kéo theo tốc độ tăng trưởng tín dụng, trong chín tháng đầu năm 2014
đạt 7,26% và theo Thủ tướng có khả năng tăng lên 12-14% vào cuối năm 2014 (Phạm
Đức Hòa, 11/2014). Bên cạnh nguồn vốn tự có, hầu hết các doanh nghiệp đều có vay
vốn để bù đắp khoảng vốn còn thiếu cũng như để sử dụng được đòn bẩy tài chính. Vì
vậy, trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã từng bước đổi
mới và ngày càng khẳng định tầm quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế, đặc biệt là hoạt động tín dụng của các NHTM. Tín dụng được xem là hoạt động
quan trọng nhất của các NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập
từ lãi lớn nhất nhưng cũng là nhân tố gây ra rủi ro lớn nhất cho NHTM. Rủi ro này có
nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng, đôi
khi khoản tài trợ tổn thất chiếm phần lớn vốn có thể đẩy ngân hàng đến phá sản. Chính
vì vậy, để hoạt động tín dụng đạt hiệu quả là hết sức khó khăn nhưng cũng hết sức quan
trọng đối với ngân hàng thương mại.
Vì vậy, việc tìm hiểu mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động của
NHTM và các giải pháp hạn chế rủi ro là đặc biệt quan trọng, giúp cho ngân hàng nhận
biết và cải thiện quy trình tín dụng để hạn chế bớt rủi ro hơn nữa trong lĩnh vực tín dụng.
Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp “Phân tích mối quan hệ
giữa rủi ro tín dụng với hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam và một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng” mong muốn góp phần giúp nhà
quản lý có cái nhìn sâu sắc hơn và có thể nhận biết sự tác động của một số yếu tố thuộc
rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Trên cơ sở đó, đưa ra những quyết
định hợp lý và đúng đắn trong chính sách quản trị.
1
Chương 1: Giới thiệu đề tài
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho các NHTM này.
1.4.2 Thời gian
Đề tài tập trung phân tích các chỉ tiêu tài chính đo lường rủi ro tín dụng và lợi
nhuận của 12 NHTM giai đoạn 1999 – 2014.
2
Chương 1: Giới thiệu đề tài
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng và các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận của 12
NHTM đã được chọn làm mẫu.
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bài nghiên cứu này có kết cấu bao gồm 4 chương. Trong đó:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tổng quan về bài khóa luận bao gồm các nội dung như
lý do chọn đề tài viết khóa luận, mục tiêu cần đạt, phương pháp áp dụng, giới hạn phạm
vi và kết cấu của khóa luận.
CHƯƠNG 2: Trình bày tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Trong đó, cụ thể chương 2 sẽ giới thiệu một số thông tin về thực trạng tài chính, tình
hình rủi ro tín dụng, hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam những năm gần
đây. Việc phát triển chương 2 nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan hệ thống toàn ngành ngân
hàng Việt Nam trước khi đi cụ thể vào vấn đề nghiên cứu.
CHƯƠNG 3: Phân tích về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi ích của NHTM,
sử dụng các số liệu, dữ liệu thu thập được từ các báo cáo hằng năm của một số NHTM
đã chọn làm mẫu, tiến hành tìm hiểu, áp dụng phương pháp hồi quy và nhận xét dựa trên
kết quả thu được. Việc phát triển chương 3 nhằm làm rõ rủi ro tín dụng sẽ tác động như
thế nào đến lợi nhuận của các NHTM.
2.1 sau đây:
Hình 2.1 Cơ cấu tài sản của các ngân hàng Việt Nam năm 2012- 2013:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Khảo sát về ngành ngân hàng Việt Nam của KPMG
4
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
Hình 2.1 cho ta thấy được cơ cấu tài sản của các NHTM qua hai năm gần đây.
Nhìn chung, dư nợ cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản của các
ngân hàng. Đây là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng nhưng cũng là thành
phần chứa đựng rủi ro lớn nhất mà ngân hàng cần phải đặc biệt quan tâm và quản lý chặt
chẽ. Khoản mục lớn thứ hai đó là tiền gửi và cho vay với các tổ chức tín dụng khác, hay
nói cách khác là các khoản giao dịch trên thị trường liên ngân hàng. Như vậy, các ngân
hàng có mối liên hệ với nhau rất lớn, nên nếu một ngân hàng hoạt động thất bại thua lỗ
thì cũng sẽ có khả năng làm lây lan ảnh hưởng tiêu cực các ngân hàng khác, cuộc khủng
hoảng tài chính 2007-2008 là một minh chứng. Chứng khoán đầu tư chiếm tỷ trọng lớn
thứ ba và cuối cùng là các một số khoản mục tài sản khác.
Tiếp theo, bảng 2.1 cho thấy cơ cấu tài sản các ngân hàng khu vực Châu Á Thái
Bình Dương.
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản các ngân hàng khu vực Châu Á Thái Bình Dương:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Khảo sát về ngành ngân hàng Việt Nam của KPMG
Dựa vào bảng số liệu 2.1 của các nước ở trên, tỷ lệ cho vay và ứng trước cho
khách hàng của Việt Nam thuộc loại thấp nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
Riêng Trung Quốc có tỷ lệ này thấp hơn và điều này được giải thích bởi số dư lớn (18%)
hiện của mức độ rủi ro cao hơn ở nhóm ngân hàng này.
6
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
2.2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA HỆ THỐNG NHTM
2.2.1 Nợ phải trả
Hình 2.3 thể hiện cơ cấu nợ phải trả của các NHTM Việt Nam như sau:
Hình 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của các ngân hàng Việt Nam năm 2012 –
2013:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Khảo sát về ngành ngân hàng Việt Nam của KPMG
Hình 2.3 cho ta thấy được cơ cấu nợ phải trả của các NHTM qua hai năm gần
đây. Tiền gửi của khách hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hệ thống
NHTM. Đây là nguồn đầu vào chủ yếu của các NHTM cho hoạt động tín dụng, ngân
hàng sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi huy động được là những khoản tiền gửi này và
sau đó cung cấp cho các chủ thể cần vốn. Khoản mục này là lớn nhất vì vậy tạo nên áp
lực phải trả chủ yếu của các NHTM. Quan trọng hơn khi sử dụng chúng để hoạt động
tín dụng, ngân hàng cần phải hết sức thận trọng trong việc phê duyệt cho vay bởi nếu
rủi ro tín dụng xảy ra cho lượng lớn các khoản vay thì ngân hàng không những chỉ bị
mất thu nhập lãi mà còn mất thanh khoản, không đủ vốn để trả cho các khoản tiền gửi
đến hạn dễ dẫn đến sụp đổ, phá sản như những cuộc khủng hoảng đã xảy ra trước đây.
Khoản mục tiền gửi và vay các tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong
tổng nợ phải trả của các ngân hàng. Như đã nói ở phần tài sản thì hiện nay các NHTM
Việt Nam đều đang có mối liên hệ với nhau trên thị trường liên ngân hàng rất sôi nổi.
7
NHTMNNg: NHTM nước ngoài
Hình 2.5 Vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2012:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam của VPBS
Ghi chú:
NHTMNN: NHTM nhà nước
NHTMCP: NHTM cổ phần
NHTMNNg: NHTM nước ngoài
Nhìn chung, các ngân hàng thương mại quốc doanh có lượng vốn điều lệ khá cao
so với một số các ngân hàng thương mại tư nhân. Năm 2012, dựa vào hình 2.4 và 2.5,
ta thấy nhóm các NHTM nhà nước có vốn điều lệ gần 120 tỷ đồng, chiếm 36% vốn của
toàn hệ thống, trong khi nhóm NHTM cổ phần là gần 180 tỷ đồng, tổng cộng chiếm
40% vốn của toàn hệ thống. Phụ lục 1 cho thấy Vietinbank hiện là ngân hàng dẫn đầu
hệ thống về vốn điều lệ với hơn 37,200 tỷ đồng, cao hơn trên dưới chục nghìn tỷ so với
3 ngân hàng ở vị trí tiếp theo là Agribank, BIDV và Vietcombank. Trong hệ thống, vẫn
có 12 ngân hàng vốn điều lệ dưới 4,000 tỷ, trong đó có 6 ngân hàng vốn tròn 3,000 tỷ tối thiểu theo quy định của NHNN – đó là BaoVietBank, KienLongBank, NamABank,
PGBank, VietcapitalBank và VietBank.
9
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
2.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT
NAM
Về tăng trưởng tín dụng, mối liên hệ giữa Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và
Tăng trưởng Tín dụng là không thể phủ nhận và cũng không xa lạ. Tăng trưởng tín dụng
với sự tăng trưởng huy động. Lần đầu tiên từ năm 2000, tỷ lệ tín dụng/ huy động của
toàn hệ thống ngân hàng rơi xuống thấp hơn một (đạt 0,94% vào Quý 3/2013).
GDP của Việt Nam hiện nay tăng trưởng ở mức thấp nhất tính từ năm 1999,
NHNN đã quyết đoán trong việc cắt giảm lãi suất tiền đồng trong năm 2013. Các ngân
hàng cũng đã hạ lãi suất cho vay và tăng trưởng tín dụng đang được chờ đợi tăng trưởng
mạnh trong nửa cuối năm 2013.
Hình 2.7 cho thấy thị phần tín dụng và huy động của một số NHTM Việt Nam
như sau:
Hình 2.7 Thị phần tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam của VPBS
Ngành ngân hàng có cấu trúc vừa tập trung vừa phân tán. Các NHTM nhà nước
vẫn đang chiếm lĩnh thị trường mặc dù đang mất dần thị phần vào tay NHTM cổ phần
trong cả lĩnh vực huy động và cho vay (hình 2.7). Thị phần tín dụng NHTM nhà nước
11
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
giảm từ 59,3% năm 2007 xuống còn 51,8% năm 2012, trong khi NHTM cổ phần tăng
từ 27,7% năm 2007 lên 34,8% ở năm 2012. Thị phần huy động NHTM nhà nước giảm
từ 59,5% năm 2007 xuống còn 43,4% năm 2012, trong khi NHTM cổ phần tăng từ
30,4% năm 2007 lên 47,1% ở năm 2012. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, máy rút
tiền tự động, tài khoản ngân hàng, thẻ đều tăng rất nhanh, tuy nhiên chỉ tập trung ở khu
vực thành thị và các thành phố lớn. Tỷ lệ thâm nhập thị trường của dịch vụ ngân hàng
mới đạt 21%, tương đối thấp so với các nước trong khu vực. Điều này làm cho ngành
ngân hàng hấp dẫn trong dài hạn.
Hình 2.8 cho thấy cơ cấu khách hàng cho vay như sau:
Nguồn: Khảo sát về ngành ngân hàng Việt Nam của KPMG
13
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
Về cơ cấu kỳ hạn vay, nhìn vào hình 2.10, ta thấy hơn 60% dư nợ cho vay là các
khoản vay ngắn hạn và cấu phần này đã tăng 2% so với năm 2011. Điều kiện kinh tế
khó khăn khiến cho các ngân hàng cẩn trọng hơn khi cho vay dài hạn nên cấu phần cho
vay dài hạn đã giảm 4% từ 26% tổng dư nợ trong năm 2011 xuống còn 22% trong năm
2012.
2.4 TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NHTM
VIỆT NAM
Gần đây, các NHTM VIệt Nam đang phải đối phó với tình trạng nợ xấu tăng liên tục
như hình 2.11 sau:
Hình 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2004 – 2013:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam của VPBS
NHNN đã chính thức công bố tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng ở mức 4,55%
vào cuối tháng 11/2013, vẫn tiếp tục xu hướng tăng lên kể từ năm 2009, nhưng có phần
hạ bớt so với tháng 10/2013. Vấn đề là con số báo cáo chính thống này được đa số cho
rằng thấp hơn thực tế rất nhiều.
NHNN cũng công nhận rằng tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng thực sự lớn gấp
hai con số được báo cáo. Tệ hơn, NHNN công bố nếu như NHNN đã không cho phép
cơ cấu lại nợ (theo Quyết định 780/QĐ-NHNN), và nếu như các ngân hàng không sử
dụng phần trích lập dự phòng của năm 2012 để xử lý các khoản nợ xấu trong chín tháng
Nợ xấu liên quan đến các doanh nghiệp nhà nước chiếm 70% tổng dư nợ xấu
(tính đến tháng 09/2012).
NHNN đã ban hành rất nhiều quy định để kiểm soát và quản lý tình trạng nợ xấu
tại các ngân hàng thương mại, như ban hành Thông tư 02/2013/TT-NHNN về phân loại
nợ (có hiệu lực từ tháng 6 năm 2014) và thành lập VAMC (Công ty Quản lý Tài sản
Việt Nam) để mua lại nợ xấu của các ngân hàng để giúp các ngân hàng xử lý nợ xấu.
15
Chương 2: Tổng quan về hệ thống NHTM VIệt Nam những năm gần đây
2.5 TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
NHTM VIỆT NAM
Tỷ lệ ROA và ROE những năm gần đây có xu hướng giảm, ta hãy cùng xem hình
2.12 sau:
Hình 2.12 Tỷ lệ ROA và ROE trung bình ngành ngân hàng năm 2012 và 2013:
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng Việt Nam của VPBS
Theo hình 2.12, tỷ lệ ROA và ROE trung bình của tất cả các tổ chức tín dụng đã
giảm trong năm 2013. Xu hướng đi xuống này bắt đầu từ năm 2011 ở phần lớn các ngân
hàng. Về tổng thể, NH nước ngoài và ngân hàng liên doanh có tỷ lệ ROA cao nhất nhưng
ROE lại thấp nhất, cho thấy NH nước ngoài và ngân liên doanh sử dụng ít đòn bẩy tài
chính hơn các ngân hàng trong nước. Nhóm NHTM nhà nước có tỷ lệ ROA và ROE cao
hơn NHTM cổ phần.
Kết luận chương 2
Như vậy, ta thấy rằng hiệu quả hoạt động của ngân hàng những năm gần đây có
xu hướng đi xuống, nguyên nhân gây ra điều này là khá đa dạng bởi có nhiều yếu tố ảnh