i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--- ---
NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. HCM – Naêm 2018
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--- ---
NGÔ HOÀNG ĐIỆP
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN
TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
1.
LÝ DO NGHIÊN CỨU ........................................................................................................ 1
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 3
3.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 3
4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 3
5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 4
6.
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN ............................................................................. 5
7.
KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN ................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................... 7
1.1.
Nghiên cứu kiểm định sự phù hợp của các mô hình đo lường ........................... 14
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI QTLN ............. 17
1.2.1.
Cấu trúc của HĐQT ............................................................................................... 18
1.2.1.1.
Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc điều hành........................................................ 18
1.2.1.2.
Tính độc lập của Hội đồng quản trị ................................................................... 19
1.2.1.3.
Qui mô Hội đồng quản trị ................................................................................... 20
1.2.1.4.
Số lần họp của Hội đồng quản trị ...................................................................... 21
1.2.1.5.
Chuyên môn về tài chính của thành viên Hội đồng quản trị ............................ 22
1.2.1.6.
1.2.3.3.
Phí kiểm toán....................................................................................................... 27
1.2.4.
Cấu trúc sở hữu vốn ............................................................................................... 28
1.2.4.1.
Sở hữu quản lý .................................................................................................... 28
1.2.4.2.
Sở hữu Nhà nước ................................................................................................ 29
1.2.4.3.
Sở hữu Nước ngoài ............................................................................................. 29
1.2.4.4.
Sở hữu tổ chức .................................................................................................... 30
1.2.4.5.
Sở hữu tập trung ................................................................................................ 31
1.3.
QTLN thông qua các khoản dồn tích ................................................................... 38
2.2.2.
QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .............................................. 42
2.3.
CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG ................................................................................... 43
2.3.1.
Lý thuyết đại diện................................................................................................... 43
2.3.2.
Lý thuyết các bên liên quan................................................................................... 46
2.3.3.
Lý thuyến tín hiệu .................................................................................................. 47
2.3.4.
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependency theory) ........................ 49
2.3.5.
Lý thuyết kế toán thực chứng ............................................................................... 50
vi
3.4.2
3.5.
Mô hình hồi quy ..................................................................................................... 72
ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY .......................................... 73
3.5.1.
Đo lường biến phụ thuộc ....................................................................................... 73
3.5.2.
Đo lường biến độc lập ............................................................................................ 79
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ........................................................ 83
4.1.
MỨC ĐỘ QTLN TẠI CÁC CTNY TRÊN TTCK VIỆT NAM ................................. 83
4.1.1
QTLN thông qua các khoản dồn tích (A_EM) .................................................... 83
4.1.2
4.5.1.
Nhóm giả thuyết Hội đồng quản trị .................................................................... 111
4.5.2.
Nhóm giả thuyết Ban kiểm soát .......................................................................... 116
4.5.3.
Nhóm giả thuyết kiểm toán độc lập .................................................................... 118
4.5.4.
Nhóm giả thuyết cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn ........................................ 120
4.5.5.
Nhóm giả thuyết về quy mô và hiệu quả kinh doanh ........................................ 126
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ......................................................................................................... 130
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 132
5.1.
NHẬN XÉT ............................................................................................................... 132
5.2.
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 135
AEC
Nội dung
Cộng đồng kinh tế ASEAN
A_EM
Quản trị lợi nhuận thông qua các khoản dồn tích
BCQT
Báo cáo quản trị
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thường niên
BIG 4
Ernst and Young , KPMG, PriceWaterhouseCoopers,
Deloitte Touche
BIG 5
Arthur Andersen, Ernst and Young , Coopers &
Lybrand, KPMG, Price Waterhouse, Deloitte Touche
Sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
KTV
Kiểm toán viên
Pool OLS
Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất
PWC
PriceWaterhouseCoopers
QTLN
Quản trị lợi nhuận
R_EM
Quản trị lợi nhuận thông qua các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
TMCP
Thương mại cổ phần
ix
Bảng 4.9 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (dương) theo ngành .................. 91
Bảng 4.10 Thống kê mô tả biến phụ thuộc R_EM (âm) theo ngành ..................... 91
Bảng 4.11 Thống kê mô tả các biến độc lập định tính .......................................... 95
Bảng 4.12 Thống kê mô tả các biến độc lập định lượng ...................................... 95
Bảng 4.13 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 1.................................... 98
Bảng 4.14 Ma trận tương quan hồi quy Person mô hình 2.................................. 101
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy mô hình 1................................................................ 104
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 1 ..................................... 106
xi
Bảng 4.17 Kết quả hồi quy mô hình 2................................................................ 108
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 2 ..................................... 110
Bảng 4.19 Bảng tổng kết kết quả hồi quy hai mô hình nghiên cứu ..................... 112
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của luận án .......................................................... 58
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu 1 .......................................................................... 69
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu 2 .......................................................................... 70
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình hình tài chính,
kết quả kinh doanh, các dòng tiền và những thông tin bổ sung khác giúp cho các đối
tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế (Epstein và Jermakowicz, 2008;
Mackenzie và cộng sự, 2012). Mức độ hữu ích của thông tin tài chính phụ thuộc nhiều
động cơ, kỹ thuật của người quản lý khi thực hiện hành vi QTLN. Hành vi QTLN
thường được xem là hành vi tiêu cực, đã để lại nhiều vụ bê bối trong quá khứ ở lĩnh
vực tài chính ở Việt Nam và trên Thế giới. Những vụ tai tiếng có tác động tiêu cực
đến niềm tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán, ngân hàng, kiểm toán,
nhà quản lý doanh nghiệp và thậm chí cả Chính phủ (Sanders và cộng sự, 1996). Sự
kiện Enron - tập đoàn năng lượng hàng đầu của Hoa Kỳ - đã lừa dối nhà đầu tư, lừa
dối các bên liên quan vào đầu thế kỷ XXI là một ví dụ, trong đó một trong những
thông tin được điều chỉnh là thông tin về lợi nhuận. Tại Việt Nam, có khá nhiều vụ
tai tiếng đã được phát hiện và công bố liên quan đến công ty CP Bông Bạch Tuyết
(BBT), Tổng Công ty CP Xây Lắp Dầu Khí Việt Nam (PVX), Công ty CP Tập Đoàn
Kỹ Nghệ Trường Thành (TTF),...
Việt Nam hiện nay là thành viên của nhiều hiệp ước kinh tế như WTO, AEC,...
đòi hỏi phải hội nhập nhanh các định chế quốc tế để tăng tính minh bạch thông tin
công bố. Liên quan đến CTNY, Nhà Nước Việt Nam đã không ngừng nỗ lực để hoàn
thiện dần hệ thống pháp lý cần thiết nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của TTCK,
thu hút vốn đầu tư thông qua TTCK, đồng thời cũng hướng đến mục tiêu gia tăng
chất lượng thông tin BCTC của các CTNY. Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng
việc tìm hiểu, phát hiện, đo lường hành vi QTLN và xác định các nhân tố tác động và
mức độ tác động đến hành vi QTLN là rất cần thiết xét về lý luận khoa học và ứng
dụng thực tế. Về lý luận, luận án mong muốn góp phần làm rõ lý thuyết liên quan đến
hành vi QTLN thông qua cơ sở dồn tích và QTLN thông qua việc tác động vào các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về mặt ứng dụng, luận án kỳ vọng đo lường mức độ
QTLN của người quản lý tại CTNY và xác định các nhân tố tác động đến hành vi
3
QTLN tại các CTNY trên TTCK Việt Nam, đưa ra các kiến nghị cho các bên liên
quan để kiểm soát hành vi QTLN, nâng cao chất lượng BCTC của CTNY.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu
-
Xét về không gian: Luận án phân tích các nhân tố tác động đến hành vi QTLN
của người quản lý tại các công ty niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán
của Việt Nam (HOSE và HNX), không bao gồm các công ty đại chúng giao
dịch cổ phiếu trên sàn Upcom. Mẫu phân tích được giới hạn là các công ty
không thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các quỹ đầu tư.
Số liệu được thu thập thủ công từ BCTC, BCTN và BCQT của các CTNY.
Một số số liệu được cung cấp từ công ty Vietstock.
-
Xét về thời gian: Luận án sử dụng số liệu báo cáo năm, giai đoạn 2010 – 2016.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó phương pháp định
lượng là chính. Cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn
chuyên sâu với các chuyên gia, tham vấn ý kiến về các biến nhân tố đưa vào mô hình
nghiên cứu. Người tham gia phỏng vấn là những chuyên gia đang là thành viên
HĐQT, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của công ty đang niêm yết trên
TTCK Việt Nam, kiểm toán viên thuộc Big có trình độ chuyên môn từ cử nhân trở
lên và có thời gian công tác tối thiểu 5 năm.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng phương pháp này để kiểm
định giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân
tố đến hành vi QTLN. Luận án xác định biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu dựa
trên mô hình phát hiện hành vi QTLN thông qua các khoản dồn tích – Mô hình
Kothari, Leone và Wasley (2005), mô hình phát hiện hành vi QTLN thông qua tác
động vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh – Mô hình Roychowdhury (2006). Các biến
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Kết cấu chính của luận án gồm:
Phần mở đầu: Trình bày vai trò của thông tin lợi nhuận đối với người sử dụng
thông tin kế toán dẫn đến khả năng người quản lý doanh nghiệp thực hiện QTLN để
đạt được những mục tiêu đã định trước. Trên cơ sở những phân tích này tác giả đã
xác định mục tiêu nghiên cứu, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu và giới thiệu phương pháp nghiên cứu của luận án.
6
Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trình bày khái quát các công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu
của luận án.
Chương 2- Cơ sở lý thuyết: Trình bày khái niệm, phân loại hành vi QTLN, các lý
thuyết nền tảng làm cơ sở cho việc biện giải kết quả nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp xác định các biến trong mô
hình nghiên cứu của luận án.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Trình bày kết quả nghiên cứu định
tính và định lượng, bàn luận kết quả nghiên cứu để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
của luận án.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và bàn luận, tác
giả nêu nhận xét và đề xuất các giải pháp kiến nghị cho các đối tượng sử dụng thông
tin kế toán.
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
nhuận thực thu bằng tiền được tính dựa vào doanh thu thực thu bằng tiền trừ chi phí
đã thực chi bằng tiền. Lợi nhuận dồn tích chính là hiệu số giữa doanh thu bán chịu và
chi phí chưa thực chi bằng tiền như chi phí trích trước, chi phí khấu hao, chi phí dự
phòng phải trả, chi phí trả trước, các khoản dự phòng giảm giá… đã phát sinh trong
kỳ kế toán. Người quản lý doanh nghiệp không thể điều chỉnh được lợi nhuận đã thu
bằng tiền. Đối với lợi nhuận dồn tích thì họ có thể điều chỉnh được, bằng cách điều
chỉnh khoản lập dự phòng giảm giá, gia tăng công nợ bán chịu, thay đổi thời gian
khấu hao để điều chỉnh chi phí khấu hao để đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.
8
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng người quản lý dùng thủ thuật điều
chỉnh chủ yếu là tìm cách tác động đến sự chênh lệch giữa dòng tiền thực tế tại doanh
nghiệp và lợi nhuận, tạo ra các khoản dồn tích bất thường (DA) trên báo cáo tài chính.
Để phát hiện hành vi QTLN, cách tiếp cận phổ biến là tính tổng dồn tích (TA) trên
báo cáo tài chính trừ đi các khoản dồn tích bình thường (NDA) phát sinh tại doanh
nghiệp. NDA là những khoản dồn tích được thực hiện đúng theo nguyên tắc của kế
toán. DA là những khoản dồn tích do người quản lý tạo ra để làm thay đổi lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Trong hơn 30 năm qua, trên thế giới, nhiều mô hình được ứng dụng để phát hiện
hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp. Các công cụ đo lường được phát
triển dần qua thời gian và ngày một hữu hiệu hơn. Luận án hệ thống hóa quá trình
phát triển của các mô hình phát hiện hành vi QTLN trên thế giới như sau:
1.1.1.1. Mô hình Healy (1985)
Mô hình Healy (1985) có thể được xem là mô hình đầu tiên cố gắng đo lường
hành vi QTLN. Healy (1985) lập luận rằng, QTLN được thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do đó tổng dồn tích là chênh lệch giữa lợi nhuận trên báo cáo và
dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Ông cho rằng dồn tích bình thường kỳ vọng sẽ
bằng 0 (zero) nên dồn tích bất thường cũng chính là tổng dồn tích tại một thời điểm
của Healy (1985) nhưng mô hình này cũng bị phê phán vì kết quả của mô hình trên
thực tế bao gồm cả dồn tích bình thường NDA.
1.1.1.3. Mô hình Jones (1991)
Jones (1991) tin rằng sự biến đổi của doanh thu sẽ mang đến sự thay đổi của vốn
kinh doanh, dẫn đến sự thay đổi trong việc tính toán các khoản trích trước và khấu
hao tài sản cố định. Tất cả các điều này đều tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Jones (1991) đã dùng biến doanh thu (REV) và biến tài sản cố định (PPE) như là các
biến độc lập để đo lường DA.
Tổng biến dồn tích = Lợi nhuận sau thuế - Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Khoản dồn tích bình thường (NDA) sẽ được tính bằng phương trình sau:
=∝
+ β1
+ β2
10
Trong đó:
NDAit: Biến dồn tích bình thường
Ait -1 : Giá trị sổ sách của tổng tài sản doanh nghiệp i tại năm t-1
Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với
doanh thu năm t-1 của doanh nghiệp i
PPE it: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp i năm t
α, β1, β2 : Các thông số ước tính.
i = 1,2,3…n: Số lượng doanh nghiệp khảo sát
Các tham số α, β1, β2 được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất
của mô hình :
=∝
11
người quản lý điều chỉnh doanh thu không liên quan đến tiền thì phải ghi nhận nợ
phải thu.
=∝
+ β1
+ β2
+ εit
ΔARit là sự thay đổi khoản phải thu của công ty i năm t so với năm t -1.
Mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) đưa thêm vào biến ΔARit để loại
bỏ sự gia tăng của doanh thu tương ứng với sự gia tăng của khoản nợ phải thu, khắc
phục những hạn chế của mô hình Jones (1991). Dechow, Sloan và Sweedney (1995)
cũng chứng minh mô hình của mình có khả năng phát hiện hành vi QTLN tốt hơn mô
hình Jones (1991) và các mô hình trước đó.
Kothari, Leone và Wasley (2005)
Kothari, Leone và Wasley (2005) đã phát triển mô hình của Jones (1991) và Mô
hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) trên cơ sở xem xét thêm biến ROA. Họ cho
rằng, việc đo lường DA ở mô hình Jones (1991) và Jones cải tiến (1995) có thể bị lỗi
đo lường nghiêm trọng là không xét đến hiệu suất hoạt động của công ty. Chính vì
vậy, Kothari đã đưa vào mô hình Dechow, Sloan và Sweedney (1995) thêm biến
ROA. Mục đích của Kothari, Leone và Wasley (2005) là xem xét mối quan hệ giữa
biến dồn tích và hiệu suất hoạt động của công ty.
=α
+ β1
NDAit: Biến dồn tích bình thường
REVit: Doanh thu bán hàng thuần doanh nghiệp i tại năm t
Δ REVit: Chênh lệch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp i trong năm t so với
doanh thu bán hàng năm t-1
ARit : Nợ phải thu năm i
EXPit: Tổng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý không bao
gồm chi phí không dùng tiền.
PAYit: Nợ phải trả cuối năm t của doanh nghiệp i
RETit: Chi phí cho nhân viên hưu trí năm t của doanh nghiệp i
β0 β1 β2 β3 = Các thông số ước tính.
εit: Sai số năm t của doanh nghiệp i
i = 1,2,3…n: Số lượng doanh nghiệp khảo sát
Mô hình Raman and Shahrur (2008)
Mô hình Raman và Shahrur (2008) phát triển mô hình của Kothari, Leone và
Wasley (2005) bằng cách thêm tiếp vào biến MTB là tỷ số giữa giá thị trường của cổ
phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó vào cuối năm. Việc thêm vào mô hình biến
MTB xuất phát từ gợi ý của McNichol (2002), Cohen và cộng sự (2005), cho rằng
công ty có tiềm năng phát triển cao thì khả năng có tổng dồn tích cao.
= α0
+ β1
+ β2
+ β3 ROAit -1 + β4 MTBit + εit
Trong đó: MTB it là tỷ số giá thị trường và giá trị sổ sách của công ty i ở năm t.
Giá vốn hàng bán (COGSit) được xác định theo công thức:
=α
+ βi
+ εit
Biến động hàng tồn kho trong năm (ΔINVit) được tính theo công thức:
=α
+
β1
+ β2
+ εit
14
Sau khi xác định giá vốn hàng bán (COGSit) và biến động hàng tồn kho trong năm
(ΔINVit), xác định mức độ bình thường của chi phí sản xuất (PRODit) được tính theo
công thức:
=α
+ β1
β2
Dechow, Sloan, và Sweeney (1995) cho rằng mô hình Jones điều chỉnh (1995) là
mô hình tốt nhất để phát hiện hành vi QTLN. Chen (2011) nghiên cứu 77 công ty
niêm yết có BCTC lỗ liên tiếp hai năm liền Trung Quốc, giai đoạn 2007-2008, đã đưa