CÂU HỎI THAM KHẢO MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH 1 (KL303)
Cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai, giải thích tại sao:
1.
“Quản lý nhà nước” là tất cả các hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.
Sai
Khái niệm quản lý nhà nước được hiểu theo hai góc độ. Nếu theo nghĩa rộng thì quản lý nhà
nước bao gồm tất cả các hoạt động mang tính quyền lực nhà nước. Nếu theo nghĩa hẹp thì
quản lý nhà nước chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực hành pháp và chủ yếu do các cơ quan hành
chính nhà nước thực hiện.
2.
Thuật ngữ “quản lý nhà nước” trong các văn bản quy phạm pháp luật của nước ta chủ yếu
được hiểu theo nghĩa hẹp.
Đúng
Thuật ngữ quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước, hành chính nhà nước được sử
dụng đang xen trong các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta. Và chủ yếu được hiểu là hoạt
động chấp hành, điều hành chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước.
3.
Bộ luật hành chính ở nước ta là sản phẩm của việc đã hoàn tất công tác pháp điển các nguồn
của Luật hành chính Việt Nam.
Sai
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam không có văn bản nào mang tên là Luật hành chính hay
Bộ luật hành chính. Quốc hội chỉ mới ra Nghị quyết về việc lập ban soạn thảo Dự án “Luật
hành chính công”. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có được bản Dự thảo lần đầu.
4.
Sai
Đối với văn bản quy phạm pháp luật, chỉ có các văn bản quy phạm pháp luật hành chính mới
là nguồn của Luật hành chính Việt Nam.
8.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là nguồn của Luật hành chính Việt Nam
Sai
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là quyết định dùng để giải quyết một trường hợp cụ
thể, cá biệt và áp dụng 1 lần cho đối tượng vi phạm hành chính. Đây không phải là nguồn của
Luật hành chính Việt Nam.
9.
Các tổ chức ngoài nhà nước không được tiến hành hoạt động quản lý nhà nước theo pháp luật
Việt Nam.
Sai
Hoạt động quản lý nhà nước do cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan nhà nước khác
hoặc tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước có thẩm quyền hành chính thực hiện. Ví dụ Đoàn Chủ
tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Chính phủ để ban hành nghị
quyết liên tịch theo Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
10.
Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính.
Sai
Do không có Bộ luật hành chính hay Luật hành chính là một văn bản pháp điển tập trung, việc
xác định năng lực chủ thể hành chính của cá nhân được đánh giá theo từng quan hệ cụ thể.
Mỗi quan hệ pháp luật hành chính sẽ có những yêu cầu khác nhau về năng lực pháp luật hành
chính và năng lực hành vi hành chính. Đơn cử, việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá
nhân nếu chỉ xét khía cạnh độ tuổi thì từ đủ 14 tuổi trở lên là được nếu vi phạm của cá nhân là
14.
Giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân cư trú trên địa bàn xã luôn tồn tại quan hệ
pháp luật hành chính.
Sai
Quan hệ pháp luật hành chính không mặc nhiên phát sinh giữa các chủ thể của ngành Luật
hành chính. Để có quan hệ pháp luật phát sinh giữa các chủ thể này thì cần có quy phạm pháp
luật hành chính và sự kiện pháp lý hành chính.
15.
Sự kiện pháp lý hành chính là sự kiện xảy ra trên thực tế do con người thực hiện.
Sai
Sự kiện pháp lý hành chính thông thường được chia thành hai loại là hành vi pháp lý hành
chính và sự biến pháp lý hành chính. Sự biến pháp lý hành chính thì không do con người thực
hiện.
16.
Hành vi pháp lý hành chính là hành vi hành chính.
Sai
Hành vi hành chính là hành vi của chủ thể có thẩm quyền hành chính nhà nước, còn hành vi
pháp lý hành chính có thể do chủ thể có thẩm quyền cũng có thể do các chủ thể khác của
ngành luật hành chính thực hiện.
17.
Trong một số trường hợp, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan trung ương ban hành chỉ
có hiệu lực ở phạm vi địa phương nhất định.
Chỉ có các cơ quan được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3
21.
Từ ngày 01/7/2016, tất cả các chỉ thị của Ủy ban nhân dân đều không phải là văn bản quy
phạm pháp luật.
Sai
Nếu chỉ thị do Ủy ban nhân dân ban hành trước ngày 01/7/2016 mà đó là văn bản quy phạm
pháp luật thì theo khoản 4 Điều 172 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 nó vẫn
tiếp tục là văn bản quy phạm pháp luật cho đến khi hết hiệu lực.
22.
“Quyết định” của Thủ tướng Chính phủ có thể không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng
Chỉ các quyết định nào có chứa quy phạm pháp luật được ban hành đúng thẩm quyền, đúng
hình thức và trình tự, thủ tục thì mới là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ quyết định của
Thủ tướng về việc bổ nhiệm Thứ trưởng là quyết định cá biệt.
23.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới dạng “chỉ
thị”.
Sai
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
hiệu lực (trừ trường hợp hết hiệu lực vì lý do khác).
Sai
Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định về các trường hợp
làm văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.
28.
Khi văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ thì hết hiệu lực.
4
Đúng
Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
29.
Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan trung ương ban hành có thể có hiệu lực sớm hơn 45
ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành trong một số trường hợp.
Đúng
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu
lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành theo Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015.
30.
“Thông tư” của Bộ trưởng sẽ hết hiệu lực khi không còn đối tượng điều chỉnh.
Sai
Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực khi (Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015):
1. Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;
2. Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ
Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết
hiệu lực cùng với văn bản đó.
Đúng
Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
35.
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân thông qua.
5
Sai.
Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định
tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ
ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
Khoản 1 Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
36.
Văn bản quy phạm pháp luật sẽ hết hiệu lực khi văn bản mà nó căn cứ vào hết hiệu lực.
Sai
Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
37.
Từ ngày 01/7/2016 Thông tư liên tịch do các Bộ trưởng phối hợp ban hành trước đây không
còn là văn bản quy phạm pháp luật.
41.
Chính phủ không được ban hành văn bản dưới dạng nghị quyết.
Sai
Chính phủ được ban hành nghị quyết, nghị định.
Khoản 2 Điều 25 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015.
42.
Bộ trưởng Chỉ được ban hành một loại văn bản là thông tư.
Sai
6
Bộ trưởng được ban hành thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo khoản 5 Điều 6 Nghị định
123/2016/NĐ-CP.
43.
Văn bản quy phạm pháp luật hành chính do Hội đồng nhân dân ban hành có hiệu lực pháp lý
cao hơn văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân ban hành.
Sai
Khi xác định hiệu lực pháp lý, ưu tiên xác định dựa trên cấp ban hành trước rồi mới đến quan
hệ giữa cơ quan hành chính và cơ quan quyền lực. Ví dụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cao
hơn của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
44.
Văn bản quy phạm pháp luật hành chính phải được đăng công báo.
Sai
Nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
48.
Chính phủ hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
Sai
Chính phủ làm việc theo chế độ kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Chính phủ
với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và cá nhân từng thành viên
Chính phủ.
Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 138/2016/NĐ-CP.
49.
Chính phủ có 1 Phó Thủ tướng thường trực và 3 Phó Thủ tướng khác.
7
Sai
Chính phủ có 5 Phó Thủ tướng.
50.
Người đứng đầu các đơn vị thuộc bộ có tối đa 03 người là cấp phó.
Sai
Số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ, văn phòng, thanh tra, cục, đơn vị sự nghiệp công
lập không quá 03; số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá 04.
Khoản 2 Điều 40 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015.
51.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm: bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản hướng dẫn, giải quyết, thông báo các vấn đề liên quan đến
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của vụ. Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định
123/2016/NĐ-CP.
56.
Nhiệm kỳ của Thứ trưởng theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Sai
Thứ trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, thời hạn tối đa là 5 năm. Không tính theo
nhiệm kỳ.
57.
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ được thành lập nhằm giúp Bộ trưởng quản lý nhà
nước các dịch vụ công.
Sai
Các đơn vị sự nghiệp thuộc bộ không thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Khoản 2 Điều
23 Nghị định 123/2016/NĐ-CP.
8
58.
Cục, tổng cục là tổ chức trực thuộc bộ.
Sai
Cục có thể trực thuộc bộ hoặc trực thuộc tổng cục. Ví dụ Cục Thi hành án dân sự trực thuộc
Tổng cục Thi hành án dân sự.
59.
Khoản 3 Điều 46 Luật tổ chức Chính phủ năm 2015: “Các quyết định của Chính phủ phải
được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu
quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết”.
63.
Khi biểu quyết, các thành viên Chính phủ cho ý kiến biểu quyết “đồng ý”, “không đồng ý”
hoặc “không có ý kiến”.
Sai
Chỉ có 2 phương án biểu quyết là “đồng ý” hoặc “không đồng ý”.
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 138/2016/NĐ-CP.
64.
Thành viên Chính phủ là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ vắng trong phiên họp của
Chính phủ được cử cấp phó đi dự họp và biểu quyết thay mình.
Sai
Thành viên Chính phủ là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ vắng mặt được cử cấp phó
dự thay. Người dự họp thay có trách nhiệm trình bày trước Chính phủ ý kiến của thành viên
Chính phủ vắng mặt nhưng không được biểu quyết.
Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 138/2016/NĐ-CP.
9
65.
Ủy ban nhân dân là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn trên nhiều lĩnh vực ở địa phương.
Sai
Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung ở địa phương.
tiếp phê chuẩn.
Sai
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp dưới trực tiếp, kết quả bầu cử Ủy viên Ủy ban nhân dân không có yêu cầu phê
chuẩn. Khoản 7 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
70.
Trong một số trường hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể không phải là đại biểu Hội đồng
nhân dân cùng cấp.
Đúng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không bắt buộc là đại biểu Hội đồng
nhân dân. Khoản 1 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
71.
Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình sau khi được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp hoặc Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Sai
Khoản 9 Điều 83: “Người giữ chức vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu”.
72.
Thành viên Ủy ban nhân dân phải là địa biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Sai
10
Khoản 3, 4 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự quản lý về biên chế của cơ quan chuyên
môn cấp trên trực tiếp theo ngành dọc.
Sai
Khoản 2 Điều 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015: “Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban
nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực cấp trên”.
77.
Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: văn
phòng, thanh tra, chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Sai
Trong cơ cấu của sở không nhất thiết có thanh tra, chi cục, đơn vị sự nghiệp.
Điều 5 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
78.
Theo Điều 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, chính quyền địa phương được
tổ chức ở 04 cấp: tỉnh, huyện, xã và đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt.
Sai
11
Chính quyền địa phương được tổ chức ở 03 cấp là tỉnh, huyện, xã và chính quyền địa phương
ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
79.
Là cán bộ cấp xã.
83.
Trong tất cả các vụ vi phạm, thời hạn xử lý kỷ luật đối với công chức luôn là 2 tháng.
Sai
Có thể lên đến 4 tháng.
Khoản 2 Điều 80 Luật cán bộ, công chức năm 2008: “Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02
tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để
xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04
tháng”.
84.
Khi công chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm kỷ luật thì sẽ bị xử lý và thi hành từng hình
thức kỷ luật.
Sai
Việc thi hành được tổng hợp theo Điều 2 Nghị định 34/2011/NĐ-CP: “Mỗi hành vi vi phạm
pháp luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu công chức có nhiều hành vi vi phạm pháp
12
luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật nặng hơn một mức
so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi
vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc”.
85.
Khi tiến hành xử lý kỷ luật công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
Sai
Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo; Công chức
Thời hiệu xử lý kỷ luật cong chuc là 24 tháng kể từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Sai
Từ lúc công chức có hành vi vi phạm.
Điều 80 Luật cán bộ, công chức năm 2008: “Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời
điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật”.
90.
Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày
quyết định kỷ luật có hiệu lực.
Sai
Cán bộ, công chức bị khiển trách hoặc cảnh cáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng,
kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; nếu bị giáng chức, cách chức thì thời gian nâng
lương bị kéo dài 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.
Điều 82 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
91.
Phó Hiệu trưởng trường Đại học Cần Thơ (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) là công chức.
13
Đúng
Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ-CP.
92.
Phó Hiệu trưởng trường Đại học Trà Vinh (thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) là công
chức.
Sai
1 Điều 36 của Luật này cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
96.
Việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định của Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Sai
Cán bộ cấp xã hình thành qua bầu cử.
Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
97.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thể không phải là công chức.
Đúng
Nếu không có trong biên chế.
Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
14
98.
Trưởng Công an cấp xã là công chức cấp xã.
Sai
Nếu Trưởng Công an cấp xã là sỹ quan công an nhân dân thì không được xác định là công
chức vì theo khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì công chức cấp xã phải
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
99.
Đây không phải là điều động là mà xét chuyển công chức cấp xã thành công chức từ cấp
huyện trở lên; ngoài ra còn có các yêu cầu khác thì mới được xét chuyển.
105. Người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã đều là cán bộ cấp xã.
Sai
Vì phải trong biên chế. Ví dụ theo Điều 61, Chủ tịch Công đoàn không phải là cán bộ cấp xã.
15
Biên chế công chức của cơ quan nào thì do cơ quan đó tuyển dụng.
Sai
Điều 39 Luật cán bộ, công chức năm 2008.
106. Việc bổ nhiệm công chức ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính khi trúng tuyển kỳ
thi nâng ngạch được gọi là chuyển ngạch.
Sai
Theo khoản 1 Điều 43 Luật cán bộ, công chức năm 2008: “Chuyển ngạch là việc công chức
đang giữ ngạch của ngành chuyên môn này được bổ nhiệm sang ngạch của ngành chuyên
môn khác có cùng thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ.”
107. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý với mỗi nhiệm kỳ là 05 năm.
Sai
Tính thời hạn bổ nhiệm chứ không phải nhiệm kỳ. Khoản 2 Điều 51: “Thời hạn bổ nhiệm
công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn, cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại”.
108. Việc xử lý kỷ luật công chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
Sai
Có một số trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật theo khoản 2 Điều 17 Nghị định
34/2014/NĐ-CP: “a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được
hưởng án treo; b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có
kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản
lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương”.
109. Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không còn chức vụ lãnh đạo thấp