Nhận định đúng sai luật đất đai - Pdf 24

1.Giá đất do người sử dụng đất thỏa thuận khi thực hiện các giao dịch về
QSDĐ không được cao hơn giá đất do Nhà nước quy định.
Sai. Vì giá có thể thỏa thuận theo sự thống nhất của 2 bên - K3đ55 LĐĐ, điểm
b, k5, Đ64 ND181
2. Cơ quan có thẩm quyền giao, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Sai. Vì trong trường hợp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất
thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,
thị trấn, không được cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. K3, đ37.
(Sai. Theo điều 6, NĐ84/2004. Phải co sự thỏa thuận của Bộ Tài chính. )
3. UBND có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp QSDĐ mà đương sự không
có giấy chứng nhận QSDĐ.
Sai. Vì nếu trường hợp không có GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ
quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật ĐĐ (gọi là giấy tờ hợp lệ)
thì thẩm quyền thuộc UBND còn nếu k có GCN mà có giấy tờ hợp lệ thì thẩm
quyền là tòa án cấp huyện nơi có BĐS đó.
4. Cá nhân trong nước sử dụng đất thuê không được chuyển nhượng quyền
sử dụng đất.
Sai. Vì theo k2 đ 114 LĐD.
5. Quyền sử dụng đất hợp pháp đều được coi là hàng hóa.
Sai. Có một số trường hợp có QSDĐ nhưng không đc coi là hàng hóa như
QSDĐ của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền được quy định tại
k2 đ 109. “Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không
có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất;
thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất”.
6.Cá nhân đang được sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất thì khi được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không
phải nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993.
Đúng. Đb, k4,đ3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004
về thu tiền sử dụng đất.
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là UBND các cấp
Sai. Theo điều 37 Luật đất đai thì UBND xã, phường, thị trấn chỉ được cho
thuê đất (thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng và mục đích công ích của xã,
phường, thị trấn) chứ không có thẩm quyền giao đất.
3. Chủ thể SDĐ làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đều được lựa chọn hình
thức sử dụng đất.
Sai. Theo khoản 3 điều 93 LĐĐ thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được lựa
chọn hình thức thuê đất.
4. Thu hồi đất và trưng dụng đất đều giống nhau.
Sai. Theo khoản 5 điều 4 LĐĐ thì thu hồi đất sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là
chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc quyền quản lý đất
đai của các chủ thể được Nhà nước giao đất để quản lý. Theo điều 45 LĐĐ thì
trưng dụng đất sẽ không dẫn đến hậu quả là chấm dứt quyền sử dụng đất của
người sử dụng đất…
5. Nhà nước chỉ thu hồi đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trong những trường hợp
nhất định.
Sai. Về nguyên tắc những câu nào mình không biết là Sai.
6. Chỉ có UBND cấp tỉnh, cấp huyện mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về
đất đai.
Sai. Ngoài ra còn có các chủ thể khác theo quy định của Luật khiếu nại tố cáo
(điều 165 nghị định 181).
7. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai mà
đương sự đã có quyết định giao đất của CQNN có thẩm quyền.
Sai. Theo khoản 1 điều 136 LĐĐ thì TAND có thẩm quyền giải quyết các tranh
chấp đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có 1
trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1,2 và 5 điều 50 của LĐĐ.
8. Tổ chức phát triển quỹ đất và văn phòng đăng ký quyền SDĐ được thành
lập tại cơ quan quản lý đất đai các cấp.
Sai. Theo điều 9 nghị định 181 thì văn phòng đăng ký quyền SDĐ được thành

được hưởng giá trị phần thừa kế (xem them điều 13 nghị định 84).
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh.
Sai. Theo điểm đ khoản 3 điều 119 LĐĐ thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ
được thực hiện quyền này khi được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê; trường hợp thuê đất thu tiền thuê đất hang
năm không được thực hiện quyền này (khoản 2 điều 119 LĐĐ).
4. Mọi tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê đều không được thực hiện giao dịch
quyền sử dụng đất.
Sai. Theo điểm đ khoản 1 điều 111 LĐĐ thì tổ chức kinh tế được nhà nước cho
thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho
cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn
thuê đất được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì vẫn được thực hiện giao
dịch quyền sử dụng đất.
5. Thế chấp và bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất là hai hình thức chuyển
quyền sử dụng đất khác nhau.
Sai. Theo quy định tại khoản 1 điều 31 NĐ 84 thì bảo lãnh QSDĐ cũng được
xem như là thế chấp QSDĐ.
6. Người sử dụng đất phải nộp thuế sử dụng đất.
Sai. Theo quy định tại điều 3 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, những loại
đất nông nghiệp sau không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Đất có rừng tự nhiên;
- Đất đồng cỏ tự nhiên;
- Đất dùng để ở;
- Đất chuyên dùng.
7. Tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển
quyền sử dụng đất.
Sai.
8. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sử dụng đất để đầu tư tại Việt
Nam được tặng, cho quyền sử dụng đất.

Sai. Theo quy định tại điều 1 NQ 1126 thì đối với đất nông nghiệp thì pháp
luật chỉ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp dưới các hình thức nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thoả thuận trong
hợp đồng thế chấp, bảo lãnh. Như vậy pháp luật không giới hạn hạn mức đối
với hình thức nhận thừa kế, nhận chuyển đổi, nhận góp vốn.
Câu 3: Quyền sử dụng đất hợp pháp đều được coi là hàng hóa.
Sai. Quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức được nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất (điều 109 LĐĐ) không được xem là hang hóa vì trong
trường hợp này chủ thể SDĐ không được thực hiện các quyền giao dịch về
quyền sử dụng đất…
Câu 4: Cá nhân đang sử dụng đất ở mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
thì khi được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải
nộp tiền sử dụng đất, nếu như sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993.
Sai. Theo quy định tại khoản 5 điều 14 nghị định 84, thì các trường hợp quy
định tại khoản 4 điều 14 nghị định 84 vẫn phải nộp tiền sử dụng đất.
ĐỀ THI MÔN LUẬT ĐẤT ĐAI LỚP QT31B
Câu 1: Mọi giao dịch quyền sử dụng đất đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất.
Sai. Giao dịch về thuê, thuê lại quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ thể
sử dụng đất.
Câu 2: Cá nhân được sử dụng tối đa 9 ha đất nông nghiệp trồng cây hàng
năm.
Sai. Theo điều 71 LĐĐ thì đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng
bao gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê; do nhận chuyển
nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.Như vậy, việc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất là không giới hạn
(chỉ có hạn mức giao đất nông nghiệp – mà các loại đất mà các chủ thể trên
ko được tính vào hạn mức này - khoản 5 điều 69 nghị định 181).
Câu 3: Người sử dụng đất để sản xuất VLXD đều phải thuê đất của nhà nước.
Sai. Theo quy định tại điểm a khoản điều 95 LĐĐ thì người sử dụng đất có thể

NĐ 84).
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân: Giao đất có thu tiền sử dụng đất (khoản 1 điều
34 LĐĐ, khoản 2 điều 32 NĐ 84).
f. Công ty X là tổ chức kinh tế trong nước.
+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất.
+ Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
7. Các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao: (BÀI 4)
a. Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy CNQSDĐ.
Sai. UBND cấp xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định
tại khoản 3 điều 37 LĐĐ nhưng không có thẩm quyền cấp giấy CNQSDĐ (điều
52 LĐĐ).
b. Hạn mức giao đất là diện tích tối đa mà các chủ thể được phép sử dụng.
Sai. VD Diện tích đất nông nghiệp mà các chủ thể được phép sử dụng được
quy định tại điều 71 LĐĐ không chỉ giao đất mà còn cho thuê, chuyển quyền
sử dụng đất.
c. Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải được phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Sai. Chỉ có các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại
khoản 1 điều 36 LĐĐ mới phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, các trường hợp không thuộc quy định tại khoản này thì không phải xin
phép nhưng phải đăng ký (khoản 2 điều 36 LĐĐ).
d. Chủ thể sử dụng đất xây dựng kinh doanh nhà ở đều được lựa chọn hình
thức sử dụng đất.
Sai. Chỉ có người VN định cư ở nước ngoài mới có quyền lựa chọn này (điều
34-35-điểm a- c khoản 4 điều 84 LĐĐ).
e. Mọi trường hợp nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng
an ninh đều được bồi thường.
Sai. Phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại khoản 1 điều 42 LĐĐ (có

+ Được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy
định SDĐ.
b. Ông A muốn mở rộng sản xuất nông nghiệp nên đã nhận chuyển nhượng
thêm 10 ha đất trồng lúa tại Cần Giờ. Việc nhận chuyển nhượng này được
phép không? Tại sao?
Chưa xem nghị quyết 1126/2007/NQ-UBTVQH11 có quy định về hạn mức
nhận chuyển nhượng về QSDĐ nông nghiệp (nếu thỏa mãn thì được áp dụng
khoản 3 điều 113 LĐĐ, điểm b khoản 1 điều 99, khoản 3 điều 103 NĐ 181).
c. Cho biết thời hạn sử dụng đất của 2 ha đất nói trên?. Nếu hết thời hạn sử
dụng đất thì giải quyết thế nào?
Trường hợp của Ông A nằm trong hạn mức giao đất nông nghiệp được quy
định tại khoản 1 điều 70 LĐĐ. Nên áp dụng khoản 1 điều 67 LĐĐ thì thời hạn
sử dụng đất của 2 ha trên là 20 năm. Thời hạn được tính từ ngày
15/10/1993.
Nếu hết thời hạn sử dụng đất thì Ông A nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp
hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất
đó phù hợp với quy hoạch SDĐ đã được xét duyệt thì được nhà nước tiếp tục
giao (khoản 1 điều 67 LĐĐ). Nếu ông A không gia hạn thêm thì áp dụng
khoản 10 điều 38 LĐĐ nhà nước sẽ thu hồi đất và không bồi thường trong
trường hợp này (điểm a khoản 1 điều 43 LĐĐ).
Câu 9:
Công ty TNHH K là tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất
động sản. Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở để bán
và cho thuê tại quận 9. Khu đất mà cty K muốn sử dụng để thực hiện dự án
hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hỏi:
a. Trường hợp này nhà nước có thu hồi đất để giao cho cty K thực hiện dự án
không? Tại sao?
Trường hợp trên thuộc khoản 2 điều 40 LĐĐ, khoản 6 điều 36 NĐ 181,không
thuộc các trường hợp nhà nước thu hồi đất dược quy định tại khoản 1 điều

sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khác.
Sai. Theo điều 113 LĐĐ, điều 102 nghị định 181 thì để được chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân phải thỏa mãn các điều kiện
sau:
+ Đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ
người khác (không phải là đất thuê).
+ Phải chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
khác trong cùng xã, phường, thị trấn.
c. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại VN được góp vốn
bằng QSDĐ để hợp tác sản xuất kinh doanh.
Sai. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại VN được nhà nước cho thuê đất
thu tiền thuê đất hàng năm không có quyền này mà chỉ có quyền giao dịch
này khi đầu tư tại VN được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê (điểm đ khoản 3 điều 119 LĐĐ).
d. Khi sử dụng đất dưới hình thức thuê, tổ chức kinh tế trong nước không
được thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất.
Sai. Theo điểm đ khoản 1 điều 111 LĐĐ thì tổ chức kinh tế được nhà nước cho
thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho
cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn
thuê đất được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì vẫn được thực hiện giao
dịch quyền sử dụng đất.
e. Thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất là 2 hình thức chuyển quyền sử dụng
đất khác nhau.
Sai. Theo quy định tại khoản 1 điều 31 NĐ 84 thì bảo lãnh QSDĐ cũng được
xem như là thế chấp QSDĐ.
f. Người VN định cư ở nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại VN không được
tặng cho QSDĐ.
Sai. Theo khoản 7 điều 113, điểm đ khoản 2 điều 121 LĐĐ thì các đối tượng là
người VN định cư ở nước ngoài được quy định tại khoản 1 điều 121 LĐĐ

+ Sử dụng đất không phải là đất thuê:
Áp dụng khoản 5 điều 113 LĐĐ, điểm d khoản 1 điều 99 NĐ 181 (trường hợp
này là thừa kế nên không áp dụng điều 103 NĐ 181) thì giao dịch này phù
hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, đây là đất trồng lúa nước nên nếu
chị B muốn chuyển mục đích SDĐ phải được phép của CQNN có thẩm quyền
(khoản 1 điều 36 LĐĐ).
+ Sử dụng đất thuê: nếu thuộc khoản 2 điều 114 LĐĐ thì được, còn lại thì
không.
b . Hộ gia đình C đổi 1000m2 đất nông nghiệp của mình để lấy 70 m2 đất ở
của hộ gia đình ông D.
Áp dụng khoản 2 điều 113 LĐĐ, điểm a khoản 1 điều 99, điều 102 NĐ 181 thì
giao dịch trên không phù hợp với quy định của pháp luật.
c . Tổ chức kinh tế tặng cho QSDĐ cho bà E – là mẹ VN anh hùng có hoàn cảnh
rất neo đơn.
Chia làm các trường hợp sau:
+ Được nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ: không được tặng cho
+ Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: nếu tiền sử dụng đất đã
trả không có nguồn gốc từ ngân sách nn thì được tặng cho nhà tình nghĩ gắn
liền với đất; nếu tiền SDĐ có nguồn gốc từ NSNN: ko được tặng ch0.
+ Được nhà nước cho thuê đất: trả tiền thuê đất hàng năm: không được tặng
cho; trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền còn lại ít nhất là 5
năm: được tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
 Như vậy, Việc TCKT tặng cho như trên là không phù hợp với quy định của
PL (nếu muốn tặng cho thì tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất trong 2
trường hợp được nhà nước cho phép nói trên).
d . Công ty TNHH N dùng quyền sử dụng đất của mình để thế chấp cho công ty
CP H nhằm đảm bảo cho khoản nợ mà công ty N đã vay của công ty H.
Các trường hợp:
+ Được nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ: không được thế chấp QSDĐ
(khoản 2 điều 109 LĐĐ).

định.
Sai. Ngoài ra trong trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng
đất thì căn cứ để áp dụng thu tiền sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá
(khoản 3 điều 4 NĐ 198).
4. Tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất nông nghiệp thì không phải nộp
tiền sử dụng đất.
Sai. Theo quy định tại điểm e khoản 1 điều 2 NĐ 198 thì đối tượng này vẫn
phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Chủ thể nhận quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì không phải
nộp tiền SDĐ.
Sai. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp
pháp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nay được cấp
GCNQSDĐ thì vẫn phải nộp tiền SDĐ (khoản 6 điều 3 NĐ 198).
6. Chỉ có chủ thể được nhà nước cho thuê mới phải nộp tiền thuê đất.
Sai. Theo quy định tại điều 1 NĐ 142 thì ngoài trường hợp nhà nước cho thuê
đất còn có trường hợp chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho
thuê đất (khoản 2 điều 1 NĐ 142).
7. Tất cả các chủ thể được nhà nước cho phép sử dụng đất thì phải nộp thuế
sử dụng đất.
Sai. Có một số đối tượng được quy định tại NQ số 15/2003/QHH11 được miễn
thuế sử dụng đất nông nghiệp.
8. Thuế sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính chỉ áp dụng đối với các chủ thể sử
dụng đất dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Sai.
9. Mọi trường hợp chuyển nhượng QSDĐ đều phải nộp thuế thu nhập từ
chuyển quyền SDĐ.
Sai. Theo điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì các trường hợp được
quy định tại điều này được miễn thuế thu nhập (VD: thu nhập từ chuyển
nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân
trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 1 nhà ở, quyền sử


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status