I. Pháp luật về đầu tư ở VN:
1. Những DN có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại VN chỉ được hoạt
động theo hình thức Cty TNHH. Sai. Có thể HĐ theo hình thức Cty Cổ phần (chỉ cần có
tiền là được)
2. Những doanh nghiệp có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam
chỉ được họat động theo hình thức Cty TNHH. Sai. Vì người nước ngoài có thể mua cổ
phần của công ty cổ phần
3. Tổ chức , cá nhân công dân VN có thể góp vốn, mua cổ phần ở các doanh nghiệp có
phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại VN. Tìm k ra. Đa số chọn đúng. Nhưng k bik
giải thích.
4. Người nc ngoài chủ thể thành lập bất kì 1 trong 5 loại hình DN do LDN điều chỉnh.
Đúng. Vì các tổ chức, cá nhân nc ngoài có quyền thành lập và quản lí DN tại VN. Trừ
những trường hợp k được quyền thành lập và quản lí DN.
II.
Pháp luật về công ty:
1. Người không được quyền thành lập công ty thì cũng không được quyền góp vốn vào
công ty. Sai. Vì người đang chấp hành hình phạt tù or đang bị tòa án cấm hành nghề kinh
doanh k được thành lập cty nhưng được góp vốn vào cty.
2. khi cty bị giải thể , thành viên cty không chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình
đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của cty phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh? Sai. Vì thành viên hợp danh của cty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thanh
toán hết số nợ còn lại of cty nếu tài sản của cty k đủ để trang trải số nợ của cty. Tr 140
3. Khi một thành viên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn, các thành viên sáng lập
phải cùng nhau liên đớí chịu trách nhiệm trong việc cùng nhau góp vốn mà thành viên đó
cam kết. Sai. Vì k bắt buộc phải sử dụng cách trên, ngoài ra có thể xử lý bằng cách: một
or 1 số thành viên nhận góp đủ số vốn góp vào cty or huy động người khác cùng góp vốn
vào cty.
4. Trong cơ cấu vốn của Cty nhà nước chỉ có vốn do nhà nước đầu tư. Sai. Công ty nhà
nước là nhà nước chiếm phần vốn đa sô chi phối hoặc toàn bộ, do đó vẫn còn có các chủ
10. Công ty TNHH có cơ cấu tổ chức quản lý gồm : hội đồng thành viên, ban kiểm
soát, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc. Sai. Vì cty TNHH 2 thành viên nếu có 2-10
thành viên thì có thể có or k có BKS còn nếu có từ 11 tv trở lên thì lúc đó mới bắt buộc
có BKS.
11. Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên phải là một tổ chức có tư cách pháp
nhân. Đúng. Vì chủ sở hữu của Cty TNHH 1 tv nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp
nhân. Ngoài ra chủ sở hữu cty TNHH 1 TV có thể là cá nhân.
12. Khi muốn chuyển nhượng phần góp vốn của mình, thành viên của công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chào bán phần góp vốn đó cho một hoặc một
số thành viên khác của công ty. Sai. Vì đầu tiên phải chào bán cho cty, nếu cty k mua thì
tv mới chào bán cho từng thành viên của cty.
13. Người khác (k phải là thành viên của gia đình) chỉ có thể trở thành thành viên của
công ty TNHH hai thành viên trở lên khi hội đồng thành viên đồng ý. Đúng. Vì Cty
TNHH 2 thành viên trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên
phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác.
Tr. 117.
14. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ phải chịu
trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty. Đúng. Thàh viên chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn góp
vào DN.
15. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viển trở lên chỉ được nhận
lợi nhuận và thực hiện quyền quản lý công ty trên cơ sở phần vốn đã góp vào công ty.
Sai. Thành viên được quyền được chia lợi nhuận tương ứng vs phần vốn góp vào cty, tuy
nhiên người k phải là thành viên của cty, có trình độ và kinh nghiệm trong kinh doanh or
cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của cty có thể trở thành người quản lí của cty
(giám đốc, tổng giám đốc)
16. Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên được uỷ quyền cho bất cứ ai
tham dự cuộc họp hội đồng thành viên. Sai. Vì người đại diện theo ủy quyền phải có tiêu
doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của Cty đó để tư lợi or phục vụ lợi ích của tổ chức,
cá nhân khác. v
Công ty cổ phần:
1. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông của công ty cổ phần Sai . Vì đại hội
cổ đông bao gồm tất cả những thành viên có quyen biểu quyết . Tuy nhiên cổ đông nắm
giữ cổ phần ưu đãi cổ tức thì ko dc quyền biểu quyết , dự họp đại hội cổ đông
2. Ở tất cả các cty cổ phần, giám đốc cty là người đại diện theo pháp luật của cty?. Sai.
Có thể là Chủ tịch HĐQT
3. Tất cả cổ đông của cty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông của
cty cổ phần đó. Sai. Chỉ có cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết, còn các cổ
đông kia k nằm trong HĐTV nên k có quyền BQ
4. Tổ chức , cá nhân công dân VN có thể góp vốn, mua cổ phần ở các doanh nghiệp có
phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại VN. Sai, theo k2 điều 13 Luật DN
5. Thành viên ban kiểm soát của Cty cổ phần phải là cổ đông của Cty đó. Sai vì Thành
viên BKS của cTy cổ phần k nhất thiết là cổ đông và người lao động của công ty. Tr.112
6. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu để huy động vốn? Đúng vì một
trong những đ đ của cty cổ phần là đc quyền phát hành tất cả các loại chứng khoán để
huy động vốn. Trong các loại Chứng khoán thì cổ phiếu chỉ được phát hành bởi cty cổ
phần, quyền phát hành cổ phiếu là 1 đặc quyền của cty cổ phần.
7. Cổ phần là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với một phần vốn của tổ chức phát hành. Đúng. Vì người nắm giữ cổ phần là chủ sở
hữu của 1 phần tài sản trong cty tương ứng vs số cổ phần họ nắm giữ
8. cổ đông biểu quyết phản đối quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi
địa chỉ trụ sở giao dịch của cty có quyền yêu cầu cty mua lại CP của mình. Sai.Vì khi cổ
đông phản đối quyết định tổ chức lại or thay đổi quyền và nghĩa vụ của cổ đông thì mới
có quyền yêu cầu cty mua lại cổ phần của mình
9. Một người có thể là thành viên hội đồng quản trị của nhiều công ty cổ phần. Đúng.
Vì cty cổ phần là công ty đối vốn
dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.”
Tương tự, tại khoản 1Điều 13 Nghị định 189[1] quy định dấu hiệu lâm vào tình trạng phá
sản là” Doanh nghiệp bị thua lỗ trong hai năm liên tiếp đến mức không trả được các
khoản nợ đến hạn, không trả đủ lương cho người lao động theo thỏa ước lao động và hợp
đồng lao động trong ba tháng liên tiếp”. Nếu theo cách viết hiện nay của Dự thảo, cần có
hai điều kiện để xác định thời điểm một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, đó là:
-Doanh nghiệp bị thua lỗ -Đã qúa thời hạn thanh toán mà không thanh toán được các
khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.
5. Chủ sở hữu doanh nghiệp 1 chủ phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của
doanh nghiệp. Sai. Vì CTy TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn về các khoản nợ của cty. -Tất cả DN khi thành lập đều phải đáp ứng yêu cầu về
vốn pháp định khi thành lập? TL1: Sai. Vì vốn pháp định chỉ áp dụng cho các loại hình
DN hoạt động trong các lĩnh vực: chứng khoán, tiền tệ, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ.
(Tr.16_ sách tuấn..^^ tụi bêy k có.).. TL2: Vốn pháp định là mức vốn do pháp luật quy
định phải có và chỉ áp dụng cho một số DNghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan
đến tài chính, tiền tệ hoặc các lĩnh vực rất "nhạy cảm" như: Kinh doanh vàng bạc, đá quý;
tín dụng, ngân hàng; hóa chất... Còn các DN hoạt động trong các lĩnh vực khác thì khi
thành lập DN chỉ cần khai vốn điều lệ là được rồi
IV.
Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh:
1. Một cá nhân không được thành lập & làm chủ sở hữu cùng lúc nhiều doanh nghiệp tư
nhân. Đúng. Vì đây là đối tượng bị hạn chế thành lập và quản lí DN.
2. Khi bán DN tư nhân, chủ doanh nghiệp phải chấm dứt tất cả các hợp đồng mà DN
đang thực hiện. Sai. Vì khi bán DN chủ DN tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ mà DN chưa thực hiện được. Trừ trường hợp người mua, người
bán, và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác