- Tröôøng THCS Đồng Khởi - Sáng kiến kinh nghiệm
MỤC LỤC
I.PHẦN MỞ ĐẦU. Trang
1. Lí do chọn đề tài 2
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Đối tượng,phạm vi nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
5. Phương pháp nghiên cứu. 3
6. Nội dung đề tài. 3
II. NỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài 4
1. Cơ sở pháp lí. 4
2. Cơ sở lí luận 4
3. Cơ sở thực tiễn 4
Chương II.Thực trạng của đề tài nghiên cứu 4
1. Khái quát phạm vi nghiên cứu. 4
2. Thực trạng của đề tài. 4
3. Nguyên nhân của thực trạng. 5
Chương III.Biện pháp,giải pháp thực hiện 5
1. Cơ sở đề xuất. 5
2. Các giải pháp chủ yếu. 6
3. Tổ chức triển khai thực hiện. 8
III.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 10
1. Kết luận. 10
2. Khuyến nghị 11
* Phần nhận xét của tổ 12
* Phần đánh giá của hội đồng khoa học trường. 13
* Phần đánh giá của hội đồng khoa học các cấp. 14
*Tài liệu tham khảo. 15
Giáo viên : Nguy n S n Hà ễ ơ
Qua quỏ trỡnh ging dy trờn lp ngi dy cn chỳ ý n h thng cõu
hi mt cỏch sỏng to, linh ng t d n khú, t n gin n phc tp. Cn
c sp xp mt cỏch cú khoa hc, lụgic ngi dy cn phi nghiờn cu k
bi t mc ớch yờu cu n ni dung chớnh cn truyn t dt cõu hi
chớnh xỏc lụgic giỳp ngi hc tip thu d dng. ú l vn trn tr ca bn
thõn, ngi dy phi tht s chỳ ý n.
Luụn luụn t vn n gin d hiu giỳp ngi hc cú th tr li ỳng theo
ý nh ca ngi dy.
3) i tng phm vi nghiờn cu:
Trong gii hn phm vi cho phộp i vi ngi hc v ngi dy phi
linh ng tỡm ra gii phỏp cú tớnh kh thi nht cú th a mt vi sỏng kin
kinh nghim mi t bn thõn ngi dy, tụi ch nghiờn cu v mt phn nh
trong h thng cõu hi trờn lp. H thng cõu hi trờn lp dnh cho hc sinh
THCS. Chỳng cn hc gỡ, mỡnh cn dy gỡ
4) Nhim v nghiờn cu:
Giỏo viờn : Nguy n S n H
Nm hc: 2008-2009
__Trang 2 __
- Tröôøng THCS Đồng Khởi - Sáng kiến kinh nghiệm
- Hệ thống hoá các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài cần nghiên cứu.
- Mô tả thực trạng về đặc điểm của môn học đưa ra phương pháp giúp học
sinh yếu kém học có hiệu quả, của chương trình tiếng Anh THCS.
- Phát hiện những sở thích , nguyện vọng của học sinh THCS.
Từ đó có kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo thích hợp.
5)Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm đọc tài liệu, tổng hợp một số vấn đề cần biết khi dạy ngoại ngữ.
- Phương pháp trực quan sinh động ( tranh ảnh, hình chụp, vật thật…)
- Phương pháp dùng lời (giảng giải ngắn gọn, gợi ý nhẹ dễ hiểu, đặt tình
huống thật, giả gần với cuộc sống thực của người học )
- Phương pháp luyện tập thực hành (học sinh tự phát hiện với đồ dùng
__Trang 3 __
- Tröôøng THCS Đồng Khởi - Sáng kiến kinh nghiệm
+ Vận dụng biện pháp này theo chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên chu
kì II, III của bậc THCS .
2) Cơ Sở lý luận :
+ Đất nước và xã hội ta đang đổi mới thật sự, vì vậy giáo dục cũng được
đổi mới từng bước nâng cao trình độ nhận thức của người học. Việc dạy tiếng
Anh trong nhà trường cũng đang được đổi mới. Đổi mới để có kết quả thiết
thực hơn, đáp ứng yêu cầu giảng dạy tiếng Anh THCS có kết quả tốt . Người
giáo viên phải làm thế nào để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
trong học tập của học sinh. Đặc biệt trong Phương pháp dạy học người dạy
giúp học sinh yếu kém phát huy tính tích cực trong học tập là không thể thiếu
được.
+ Khuyến khích cho người học nổ lực để vươn lên học tập áp dụng kiến
thức ngôn ngữ đang học vào đời sống thực tế. Xoá đi mặt cảm ngại nói trong
lớp, rèn luyện đức tính cần cù, mạnh dạn giao tiếp trong các tình huống cụ thể
thay bằng những câu hỏi phức tạp bằng những câu hỏi đơn giản dễ hiểu hơn
trong lúc dạy, giảng giải những vấn đề có tính thiết thực và nóng hổi của thời
đại.
+ Từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các đối tượng người học
Giỏi - khá - trung bình - yếu kém trong lớp học .
3) Cơ Sở thực tiễn :
Vận dụng biện pháp giúp học sinh yếu kém có hiệu quả có một vai trò
quan trọng trong giờ học tiếng Anh, nhưng thực tiễn chưa được quan tâm
đúng mức , xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, từ phía giáo viên cũng
như học sinh. Do đó tôi thấy đây là một đề tài rất cần thiết mà mỗi người giáo
viên phải quan tâm và nghiên cứu để đưa ra biện pháp phát huy tính tích cực
của học sinh yếu kém .
Chương II.
Thực trạng của đề tài nghiên cứu
diễn đạt ý, hoặc đặt câu hỏi.
+ Kỹ năng đọc, có khoảng 35% học sinh không tự đọc được bài
khoá (text) ngắn rồi trả lời câu hỏi.
Giáo viên cần hệ thống câu hỏi chỉ định cho một tiết dạy để phát huy
tính tích cực trong học tập, xoá đi mặt cảm của học sinh, giúp các em mạnh
dạn giao tiếp.
3) Nguyên nhân của thực trạng:
- Học sinh ở vùng nông thôn ít có điều kiện để đi tham quan, du lịch,
dạo chơi và tiếp cận với công nghệ thông tin…
- Phần lớn kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn nên phụ huynh học
sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học ngoại ngữ của người học, của con
em.
- Hầu hết các em thụ động trong một tiết học vì sợ nói hoặc đọc tiếng
Anh. Nhiều phụ huynh chưa hiểu hết mục đích của việc học ngoại ngữ nên
không đầu tư cho người học theo hướng tích cực mà còn cho là môn học phụ.
- Cơ sở vật chất ở trường còn nhiều hạn chế, chỉ có một số tranh do sở
GD&ĐT cấp, máy cassette còn thiếu chất lượng âm thanh còn hạn chế không
đủ đáp ứng cho việc nghe của học sinh.
Chương III. Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
1. Cơ sở đề xuất giải pháp:
Trong phương pháp dạy học. “Hệ thống câu hỏi chỉ định cho một tiết
dạy” là hết sức quan trọng để đạt được mục tiêu của một số môn học nói chung
và môn tiếng Anh nói riêng.Ta cũng nên xem “Hệ thống câu hỏi chỉ định cho
một tiết dạy”là cần thiết.
Thông qua quá trình nghiên cứu và thực tiễn trên lớp, tôi đưa các giải
pháp để giúp các em hệ thống câu hỏi chỉ định cho một bài học như sau:
+ Phải hỏi được các câu hỏi:
Giáo viên : Nguy n S n Hà ễ ơ
Năm học: 2008-2009
__Trang 5 __
11 12 1 2 3 4 5
1 Đỗ Thị Cúc 9a
2 Nguyễn Thị Linh Diệu 9a
3 Nguyễn Thị Mỹ Dung 9a
4 … …
Bảng này được kẻ trên một đôi giấy có thể ghi danh sách học sinh yếu
kém, kẹp vào sổ điểm cá nhân ngay trang đầu của lớp để tiện theo dõi.
Những kiến thức học sinh cần nắm qua mỗi tiết học. Học sinh trả lời được
dạng câu hỏi nào.
Qua một tiết học là giáo viên đã truyền tải một khối kiến thức lớn sau đó
đặt câu hỏi kiểm tra xem học sinh đã hiểu được tới đâu trong hệ thống câu hỏi
Tiếng anh .Từ đó rút kinh nghiệm để truyền đạt tiết tiếp theo tốt hơn.
Giáo viên : Nguy n S n Hà ễ ơ
Năm học: 2008-2009
__Trang 6 __