NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT PHÁ SẢN
1. Tất cả các doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng kí Doanh nghiệp mới được hoạt động ?
Sai . 1 số Doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện phải có giấy chứng nhận kinh doanh ngành
ngành nghề có điều kiện thì mới được hoạt động chứ không chỉ cần mỗi Giấy chứng nhận đăng ký Doanh
nghiệp
VD: công ty luật ko phải mang hồ sơ đến cơ quan đăng kí kinh doanh nữa mà sẽ mang hồ sơ tới Bộ tự pháp
làm thủ tục thành lập doanh nghiệp
2. Cổ đông liên tục chuyển nhượng cổ phần => đến kì họp cổ đông => mời ai ? cách gửi giấy mời họp?
Điều kiện hợp lệ của cuộc họp ?
Mời cổ đông có tên trong danh sách cổ đông. Cách gửi: bằng mọi cách: thư, giấy mời, email, đt, thông
báo,... Luật ko quy định cụ thể => cứ làm. Điều lệ quy định: làm theo điều lệ. Điều kiện hợp lệ của cuộc họp
thì trong luật có.
3. Một người có thể làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của nhiều công ty hay không ?
đúng
4. Giám đốc hoặc tổng Giám đốc công ty TNHH phải sở hữu ít nhất 10% vốn điền lệ của cty ?
Sai. nếu có năng lực hoặc ít nhất 10%, Theo Điều 65 và Điều 81
5. Doanh nghiệp Hợp tác xã mất khả năng thanh toán có thể ko đồng nghĩa vs việcDoanh nghiệp Hợp
tác xã ko còn tiền để thanh toán nợ ?
Sai. "mất khả năng thanh toán" và "không còn tiền để thanh toán nợ" là hai khái niệm khác nhau. mất khả
năng thanh toán là ko thực hiện thanh toán nợ trong vòng 03 kể từ ngày đến hạn thanh toán. còn "không còn
tiền để thanh toán nợ" thì chỉ cần là ko có tiền để thanh toán nợ ngay thời điểm đó thôi.
6. Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi giải quyết yêu cầu phá sản ?
Sai. Thủ tục phá sản rút gọn ở Điều 105 Luật Phá sản không yêu cầu bước phục hồi hoạt động kinh doanh
đã cho phá sản rồi
7. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán được quyền tự do kinh doanh sau khi có quyết định mở
thủ tục phá sản
Sai. Có thể hạn chế nếu hd đó gây ảnh hg tới trả nợ
8. Trong mọi trường hợp, chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản đều bị cấm thành lập quản lí Doanh
nghiệp
Sai. Chủ Doanh nghiệp tư nhân bị phá sản rồi sau đó vẫn có quyền thành lập, thành lập quản lý DN vì Điều
18 Luật DN ko cấm và Điều 130 Luật PS chỉ quy định như vậy về Doanh nghiệp tư nhân thôi.
.Đúng. Do thành viên hợp danh chỉ chịu trách nhiệm có hạn bằng số trước mình đóng lũy vào công ty hợp
danh.
20. Doanh nghiệp tư nhân có thể cùng thời là thành viên hợp danh của cty hợp danh?
Đúng.. Do doanh nghề tư nhân tuy chịu trách nhiệm không hạn về các nghĩa vụ của doanh nghiệp. NHưng
khi tham gia (nhà) góp vốn vào công ty hợp danh thì chịu trách nhiệm có hạn về số vốn góp. Như vậy
chuyện góp vốn vào công ty hợp danh không gây đối lập hay mâu thuẫn về lợi ích và không bị cấm.
21. Doanh nghiệp tư nhân có thể cho thuê doanh nghiệp của mình ?
Đúng.Giải thích theo quyền của doanh nghiệp:Đ 8 luật doanh nghiệp
22. Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài bất được đảm bảo bằng cưỡng chế nhà nước?
Sai. Khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, mà phán quyết trọng tài không được các bên thi hành nhưng
nếu có đơn yêu cầu tòa án buộc bên kia phải thi hành phán quyết của trọng tài, thì lúc này cưỡng chế nhà
nước sẽ được áp dụng.
23. Những DN có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại VN chỉ đượchoạt động theo hình
thức Cty TNHH
.Sai. Có thể HĐ theo hình thức Cty Cổ phần (chỉ cần có tiền là được)
24.Những doanh nghiệp có phần vốn của người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam chỉ được
họat động theo hình thức Cty TNHH.
Sai. Vì người nước ngoài có thể mua cổ phần của công ty cổ phần
25. .Tổ chức , cá nhân công dân VN có thể góp vốn, mua cổ phần ở các doanh nghiệpcó phần vốn của
nhà đầu tư nước ngoài tại VN
.Tìm k ra. Đa số chọn đúng. Nhưng k bik giải thích.
26. . Người nc ngoài chủ thể thành lập bất kì 1 trong 5 loại hình DN do LDN điều chỉnh.
Đúng. Vì các tổ chức, cá nhân nc ngoài có quyền thành lập và quản lí DN tại VN.Trừ những trường hợp k
được quyền thành lập và quản lí DN
27. Người không được quyền thành lập công ty thì cũng không được quyền góp vốnvào công ty.
Sai. Vì người đang chấp hành hình phạt tù or đang bị tòa án cấm hành nghề kinhdoanh k được thành lập cty
nhưng được góp vốn vào cty.
28. Khi cty bị giải thể , thành viên cty không chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng củamình đối với các
(1) Phá sản trung thực, phá sản gian trá
-Trung thực : Nguyên nhân khách quan, bất khả kháng.
-Gian trá: Cố ý làm sai, tuyên bố phá sản để chiếm đoạt tài sản người khác.
(2) Phá sản tự nguyện, phá sản bắt buộc:
-Tự nguyện: DN (con nợ) nộp đơn.
-Bắt buộc: Các chủ nợ không có bảo đảm, có bảo đảm một phần nộp đơn.
(3) Phá sản doanh nghiệp, phá sản cá nhân:
-Phá sản doanh nghiệp: Luật Việt Nam, Trung Quốc và một số quốc gia…giúp DN kết thúc các nợ nần.
-Phá sản cá nhân: Luật Hoa Kỳ, Anh, giúp cá nhân thoát khỏi nợ nần.
c. Phá sản và giải thể khác nhau, giống nhau:
-Giống nhau: Phải thanh toan nợ; Xóa tên DN ở cơ quan ĐKKD; Hậu quả xấu đến người lao động, xã hội.
-Khác nhau:
+ Nguyên nhân: Giải thể (Điều 157 Luật DN): DN hết thời hạn hoạt động; Chủ DN quyết định; Không đủ
số thành viên theo luật định; Bị thu hồi Giấy CNĐKKD. Phá sản do DN mất khả năng thanh toán.
+Chủ thể giải quyết: Phá sản do Tòa án giải quyết, tốn kém thời gian, chi phí. Giải thể do chủ DN quyết
định đơn giản hơn.
+ Hạn chế về quyền tự do kinh doanh: Phá sản thì người quản lý DN phá sản bị tòa cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm thành lập DN trong thời hạn đến 3 năm; Giải thể thì không bị hạn chế.
Sự lựa chọn của chủ DN và dư luận xã hội như thế nào về phá sản?
d.Phá sản liên quốc gia
Toàn cầu hóa, phá sản có tính liên quốc gia. Có sự khác nhau về luật của mỗi quốc gia.
Luật mẫu về phá sản liên quốc gia của UB LHQ về Luật thương mại quốc tế ban hành. (Model Law on
Cross –Border Insolvecy – Web UNCITRAL). Xu hướng bảo vệ lợi ích các bên, tái cấu trúc doanh nghiệp,
tạo lại việc làm.
2.Pháp luật về phá sản
a.Sự phát triển luật phá sản ở Việt Nam
Luật phá sản năm 1993- lần đầu nhưng ít thực hiện, lý do:
- Thanh toán ưu tiên thuế trước chủ nợ; DN và chủ nợ mất hết;
5.Các biện pháp bảo toàn tài sản đối với DN lâm vào tình trạng phá sản, khi Tóa án có quyết định mở
thủ tục phá sản.
(1) Cấm DN tẩu tán tài sản, trả nợ không có bảo đảm, đảo nợ không bảo đảm thành bảo đảm, từ bỏ hoặc
giảm quyền đòi nợ.
(2) Tòa tuyên bố các giao dịch bị coi là vô hiệu trong 3 tháng trước ngày TA thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản (Điều 43 Luật PS): Giao dịch vô hiệu gồm:
+ Tặng, cho động sản và bất động sản cho người khác;
+ Thanh toán hợp đồng song vụ lớn hơn nghĩa vụ bên kia;
+ Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn;
+ Thực hiện việc thế chấp, cầm cố tài sản đối với các khoản nợ;
+ Các giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản.
*Thu hồi tài sản của giao dịch vô hiệu nhập vào khối tài sản của DN.
(3) Đình chỉ hợp đồng đang có hiệu lực (Điều 45)
(4)Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 55) theo đề nghị của Tổ quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán
phụ trách:
+ Bán những hàng hoá hư hỏng, sắp hết hạn.
+Kê biên, niêm phong tài sản
+ Phong toả tài khoản
+Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan
+ Cấm thực hiện một số hành vi nhất định.
(5)Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án khác ở thời điểm mở thủ tục phá sản.
6.Giới hạn trách nhiệm tài chính
Sau khi DN bị TA tuyên phá sản, các khoản nợ chưa được thanh toán hết xử lý:
- Miễn trừ nợ đối với chủ sở hữu là CĐ,TV của các CtyCP, CTyTNHH, HTX khi các chủ sở hữu này đã
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ vốn góp, cổ phần.
- Không miễn trừ đối với chủ DNTN, TV cty Hợp danh, phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản cá nhân.
Bình luận:
III.THỦ TỤC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
c.Quyết định mở thủ tục phá sản
Tòa phải xem xét, nghiên cứu trước khi ra quyết định mở hoặc không mở trong 30 ngày.
Quyết định mở thủ tục phá sản gửi: DN, Viện kiểm sát cùng cấp, chủ nợ, người mắc nợ, đăng báo địa
phương nơi DN có trụ sở chính.
Thẩm phán được Tòa phân công quyết định thành lập tổ quản lý, thanh lý tài sản.
d.Thành lập Tổ quản lý, thanh lý tài sản
Thành phần (Điều 9 Luật PS):
+Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án (Bộ TP) cùng cấp làm Tổ trưởng;
+ Một cán bộ của Toà án;
+ Một đại diện chủ nợ;
+Đại diện hợp pháp của DN bị mở thủ tục phá sản;
+Trường hợp cần thiết có đại diện lao động, đại diện các cơ quan chuyên môn (Thẩm phán xem xét).
-Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ quản lý, thanh lý: (Điều 10 Luật PS)
-Khi có quyết định mở thủ tục phá sản: DN hoạt động bình thường, Thẩm phán có quyền quyết định cử
người quản lý điều hành DN nếu Hội nghị chủ nợ đề nghị; Một số hoạt động của DN bị cấm,…
- Sau 60 ngày kể từ khi đăng báo, chủ nợ phải gửi giấy và tài liệu đòi nợ đến Tòa; hết hạn là từ bỏ quyền đòi
nợ; 15 ngày sau hết hạn Tổ quản lý,thanh lý tài sản lập bảng phân loại nợ
2.Tổ chức hội nghị chủ nợ và thủ tục phục hồi kinh doanh
a.Hội nghi chủ nợ
Hội nghi khi đủ đại diện cho 2/3 nợ, sau 30 ngày lên danh sách chủ nợ.
Thành phần theo Điều 62, 63 Luật PS, gồm:
+Người có quyền tham gia là : Chủ nợ trong danh sách, đại diện người lao động, người bảo lãnh đã trả nợ
cho DN (thành nợ không có bảo đảm)
+Người có nghĩa vụ tham gia: Người nộp đơn (có thể là đại diện được ủy quyền, người thừa kế chủ DNTN,
nếu không có thì Thẩm phán chỉ định)
Chủ trì: Thẩm phán được Tòa giao .
Nội dung Hội nghị : Điều 64 Luật PS
+ Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo: Tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính DN; kết quả
kiểm kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;
+ Chủ DN hoặc người đại diện DN trình bày ý kiến về các nội dung do Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài
-Thủ tục đặc biệt: Áp dụng các biện pháp không phục hồi.
-Hội nghị chủ nợ không thành, không có nghị quyết phục hồi, do hội nghị thiếu thành phần.
-Sau hội nghị chủ nợ: DN không xây dựng phương án phục hồi trong 30 ngày, xin Thẩm phán ra hạn 30
ngày tiếp; Hội nghị không thông qua phương án phục hồi.
-DN không thực hiện được đúng phương án phục hồi.
b.Khiếu nại, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
-DN khiếu nại, Viện Kiểm sát cùng cấp kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản.
-Tòa cấp trên xem xét: Tổ thẩm phán Tòa kinh tế ra quyết định giữ nguyên, hoặc sửa quyết định mở thủ tục
thanh lý tòa cấp dưới; hoặc hủy quyết định, giao Tòa cấp dưới tiếp tục phục hồi theo quyết định.
-Quyết định Tòa cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng.
c.Thứ tự phân chia tài sản khi Tòa có quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản(Điều 37 Luật PS):
(1) Nợ có bảo đảm và bảo đảm một phần được ưu tiên thanh toán bằng tài sản cầm cố thế chấp.
-Nếu tài sản bảo đảm thiếu, nợ còn lại sẽ thanh toán trong quá trình thanh lý.
-Nếu tài sản bảo đảm dư, thì số dư chuyển vào tài sản còn lại.
Tình huống một tài sản bảo đảm của DN thế chấp nhiều chủ nợ?
(2) Các tài sản (vốn, máy móc, thiết bị, đất, tài sản gắn với đất) được hỗ trợ cho phục hồi kinh doanh phải
trả lại cho chủ sở hữu.
(3) Phân chia tài sản còn lại:
- Phí phá sản trả Tòa;
-Trả nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,…quyền lợi khác theo thỏa ước lao động ký với công
đoàn.
-Nợ không có bảo đảm: Trả đủ; Nếu thiếu trả theo tỷ lệ tương ứng = [Số nợ không có bảo đảm x (Tài sản
được thanh lý/tổng số nợ được trả)]
+Nợ chưa đến hạn được xử lý như nợ đến hạn, không tính lãi.
+Nợ thuế như nợ không bảo đảm.
+Thanh toán còn thừa thuộc về chủ chủ sở hữu, chia cho người góp vốn.
+ Không còn tài sản để phân chia, Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý.
Ví dụ: Công ty X lâm vào tình trạng phá sản. Cty thuê tư vấn và luật sư tính toán:
a.Thiếu tài sản để thanh toán
b.Dư tài sản để thanh toán.