Bài tập án phí luật tố tụng dân sự và câu hỏi nhận định kinh tế luật - Pdf 33

Bài tập án phí, lệ phí, nhận định đúng sai có đáp án
Bài 1:
A kết hôn với B và có 3 người con là C, D, E. Sau đó, B chết để lại tài sản chung
của 2 vợ chồng là 20 tỷ. Có tranh chấp xảy ra về vấn đề chia tài sản nên D
yêu cầu Tòa án phân chia di sản. Ai phải nộp án phí và mức chịu là bao
nhiêu?

Tài sản chung của A và B là 20 tỷ, vậy A=B= 10 tỷ
B chết không để lại di chúc, tài sản chia thừa kế theo pháp luật.
Hàng thừa kế thứ I: A=C=D=E=10/4=2,5 tỷ
Vậy: A=C=D=E=72 triệu+2%x500 triệu=82 triệu
Bài 2:
Vợ kiện yêu cầu chồng phải cấp dưỡng, chồng phản tố yêu cầu Tòa án xác định
không phải con mình. Tòa án chấp nhận yêu cầu của chồng. Mức án phí?

Người có yêu cầu cấp dưỡng sẽ không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo
khoản 1 điều 15 NQ 01/2012
+ vợ kiện yêu cầu chồng cấp dưỡng:
-

Nếu tòa án đồng ý với người vợ thì chồng phải nộp án phí
Nhưng trong trường hợp này Tòa án đồng ý với chồng, bác yêu cầu của vợ
nên cả vợ và chồng đều không phải nộp

+ chồng phản tố:
-

Bài 3:

Người chồng có yêu cầu phản tố không phải con mình là không có giá ngạch
nên chồng phải nộp tiền tạm ứng án phí là 200k. Tòa án chấp nhận yêu cầu

là 3 tỷ. Chị B có yêu cầu nhận ¾ giá trị tài sản và được nuôi con là D và yêu cầu
ông A mỗi tháng cấp dưỡng 3 triệu. Bản án sơ thẩm tuyên nợ sẽ được chia đôi,
tài sản chung của vợ chồng cũng chia đôi, D giao cho chị B nuôi, A có nghĩa vụ
cấp dưỡng 2 triệu/1 tháng. Sauk hi có bản án sơ thẩm, A và B đều kháng cáo,
anh A vẫn yêu cầu được chia 2/3 tài sản chung vì cho rằng mình có công sức
đóng góp nhiều hơn còn chị B yêu cầu mức cấp dưỡng phải là 3 triệu/1 tháng,
chị B cũng không đồng ý trả ½ số nợ vì cho rằng khoản nợ này do anh A vay để
tiêu xài cá nhân. Bản án phúc thẩm tuyên: tài sản chung vẫn chia đôi, chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của chị B là cấp dưỡng mỗi tháng 3 triệu. Về nghĩa vụ
trả nợ vì không có chứng cứ nên vẫn chia đôi.


Hỏi: ai phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, phúc thẩm, mức phải nộp?
Ai phải nộp tiền án phí sơ thẩm, phúc thẩm, mức phải nộp?

1. tạm ứng án phí cấp sơ thẩm:
- A yêu cầu ly hôn: A phải nộp 200k
-A yêu cầu chia 2/3 tài sản chung: 2/3 x3 tỷ=2 tỷ
Tiền tạm ứng A phải nộp là: ½.(36 triêu+3%x1,2 triệu)=36 triệu

-B yêu cầu cấp dưỡng: không phải nộp tiền tạm ứng
-B yêu cầu nhận ¾ tài sản chung: 3/4x3 tỷ= 2 tỷ 250 triệu
Tiền tạm ứng B phải nộp là: ½.(72 triêu+2%.250 triêu)=38,5 triệu

-nếu tòa án gọi C lên và C yêu cầu Tòa án giải quyết khoản nợ thì C phải đóng tiền
tạm ứng với 600 triệu:
½.(20 triệu+4%x200 triệu)= 14 triệu
2. tiền tạm ứng án phí cấp phúc thẩm:
A và B đều kháng cáo nên mỗi người phải nộp 200 k
3. tiền án phí sơ thẩm:

thẩm B rút đơn kháng cáo. Tòa phúc thẩm buộc B bồi thường cho A 60 triệu
chi phí chữa trị. Tính tiền tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm. Số tiền B phải nộp
cho Tòa án là bao nhiêu?


Tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm là 200k nên A=0, B=200k
Theo khoản 2 điều 30 pháp lệnh 10/2009 thì do tòa phúc thẩm sửa lại bản án sơ
thẩm nên A không phải chịu án phí phúc thẩm, mà A cũng được miễn do bị xâm
phạm về tính mạng, sức khỏe
B rút kháng cáo trước khi mở phúc thẩm nên theo khoản 4 điều 30 pháp lệnh
10/2009 B phải chịu án phí phúc thẩm: 50%.200k=100k
Án phí phúc thẩm:B=5%.60 triệu= 3 triệu
Án phí cũ: 5%.50 triệu= 2,5 triệu
B= 3 triệu-2,5 triệu=500k
Vậy B còn phải đóng:( 500k+100k)-200k=400k

c. B kháng cáo yêu cầu A bồi thường 50 triệu tiền sửa nhà. Tòa phúc thẩm chấp
nhận yêu cầu của B và buộc A phải bồi thường cho B 50 triệu.
tạm ứng án phí phúc thẩm :
-

B kháng cáo nên phải nộp 200k tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

Án phí phúc thẩm:
-

Tòa án chấp nhận yêu cầu của B nên B không phải nộp án phí
A= 5%.50 triệu=2,5 triệu
Án phí cũ: 5%.40 triệu= 2 triệu
A= 2,5 triệu-2 triệu=500k

và sau đó ông B chết. Vợ ông B là C khởi kiện yêu cầu ông A bồi thường
220 triệu trong đó 60 triệu tiền chi phí điều trị, 30 triệu tiền tang lễ và
130 triệu cấp dưỡng cho D là con ông B cho đến khi D 18t. Tại phiên tòa
sơ thẩm, HDXX chấp nhận 1 phần yêu cầu của bà C, buộc ông A bồi thường
50 triệu chi phí điều trị, 20 triệu tang lễ, ghi nhận sự thỏa thuận về
phương thức và mức cấp dưỡng của A và C tại phiên tòa: A đồng ý cấp
dưỡng 1 lần là 100tr. Bà C kháng cáo đối với chi phí điều trị. Tại phiên tòa
phúc thẩm, HDXX chấp nhận kháng cáo của bà C, buộc ông A bồi thường
cho bà C 60 tr tiền chi phí điều trị. Tính tạm ứng án phí, án phí?

Bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm gồm bồi thường về vật
chất và tinh thần. Về vật chất gồm có chi phí điều trị, tiền mai táng, cấp dưỡng.


Nên bà C được miễn không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo khoản 6 điều
11 pháp lệnh 10/2009
Án phí sơ thẩm: ông A chịu, bà C được miễn
-

Chi phí điều trị+ tang lễ là 70 triệu= 3,5 triệu
Cấp dưỡng tại phiên tòa phải chịu 100%: 200k

Phúc thẩm: bà C được miễn tạm ứng phúc thẩm
Án phí phúc thẩm: 5%.60tr-5%.50tr=500k

Bài 8:
A khởi kiện tại tòa án yêu cầu B trả nợ cho mình khỏan tiền 280 triệu.
Bản án sơ thẩm có hiệu lực không chấp nhận yêu cầu của A, A phải thanh tóan 280
triệu x 5%
Bản án sơ thẩm có hiệu lực chấp nhận tòan bộ yêu cầu của A, B phải thanh tóan

B : 50% ( 200,000 + 36 triệu + ( 1500 – 800 ) x 3% )
II An phí phúc thẩm
1 - Mức án phí phúc thẩm
Ap dụng cho tất cả các vụ án, không phân biệt vụ án có giá ngạch hay không có giá
ngạch, là mức 200,000
2 - Nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm
Cơ sở pháp lý Điều 132 luật tố tụng dân sự, điều 30 pháp lệnh 10
Tình huống
A khởi kiện yêu cầu B trả lại 230 triệu.
1 - Bản án sơ thẩm xác định B phải trả cho A 230 triệu. B kháng cáo. Bản án phúc
thẩm bác yêu cầu của A
Sơ thẩm A 5% x 230 triệu phải dựa trên nội dung của bản án phúc thẩm có hiệu lực
Phúc thẩm Không phải nộp do phúc thẩm đã sửa án sơ thẩm
2 - Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của A. B kháng cáo. Bản án phúc thẩm xác
định B phải trả A 150 triệu
Sơ thẩm A 5% x 80 triệu phải dựa trên nội dung của bản án phúc thẩm có hiệu lực
B 5% x 150 triệu phải dựa trên nội dung của bản án phúc thẩm có hiệu lực
Phúc thẩm Không phải nộp do phúc thẩm đã sửa án sơ thẩm
3 - Bản án sơ thẩm xác định B phải trả cho A 180 triệu. Cả A và B đều kháng cáo.
Bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đưa về sơ thẩm xét xử lại vì sai thủ tục tố
tụng
Sơ thẩm Sẽ xác định lại khi có bản án mới có hiệu lực pháp luật
Phúc thẩm Không phải nộp do phúc thẩm đã hủy án sơ thẩm
Nếu tòa phúc thẩm y án sơ thẩm thì
Sơ thẩm A 5% x 50 triệu
B 5% x 180 triệu
Phúc thẩm A 200,000
B 200,000
4 - Bản án sơ thẩm bác tòan bộ yêu cầu của A. A kháng cáo. Tại phiên tòa phúc
thẩm, A rút đơn khởi kiện và B cũng đồng ý.

Sai. HĐXX phúc thẩm ra bán ản phúc thẩm sủa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự chứ không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các dương sự
(K1D270 BLTTDS)
8. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm
quyền của toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
Sai. Thuộc thẩm quyền của trong tài
9. Trong một số trường hợp cá nhân không được uỷ quyền cho người khác khởi kiện thay cho
mình.
Đúng. Đối với việc ly hôn đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mình tham gia tố
tụng
(K3D73 BLTTDS)
10. Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực
pháp luật đương sự không có quyền khởi kiện lại.
Sai. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp được quy định tại điểm c,e, g
K1D192 BLTTDS (K1D193 BLTTDS).
11. Trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.


Sai. Thay đổi yêu cầu phải không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện (đối với phiên tòa sơ thẩm
– K1D218); không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng
cáo, kháng nghị đã hết (đối với phiên tòa phúc thẩm – K1D256)
12. Trong một số trường hợp Hội đồng xét xử hoãn phiên toà sơ thẩm, nếu người làm chứng
vắng mặt tại phiên toà.
Đúng.K2D204
13. Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên toà sơ
thẩm mà không có lý do chính đáng, Toà án không phải hoãn phiên toà.
Đúng. Theokhoản 2 mục III nghị quyết 02 thì nếu NBVQVLI hợp pháp của đương sự vắng mặt
lần thứ nhất mà TA có căn cứ xác định được việc vắng mặt là không có lí do chính đáng thì TA
vẫn tiến hành xét xử vụ án.
14. Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹ khi có

không còn đương sự, tài sản ở nước ngoài và không cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh
sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 của
BLTTDS, Toà án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.


21. Nơi bị đơn cư trú là nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú?
Điều 12 của Luật Cư trú (được ban hành ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2007) lại quy định là: “Nơi cư trú của công dân là chổ ở hợp pháp mà người đó thường
xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú,
22. Đối với việc giải quyết việc dân sự thì do một thẩm phán tiến hành?
Sai , Điều 172. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
1. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một
Thẩm phán giải quyết vụ án.
2. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành
được nhiệm vụ thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp
đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
23. Người khởi kiện là nguyên đơn?
Sai , Trong trường hợp đương sự là người dưới 15 tuổi, không đủ tuổi để có năng lực hành vi thì
phải có người đại diện khởi kiện, trong trường hợp đó , người khởi kiện được gọi là người đại
diện cho nguyên đơn chứ không phải là nguyên đơn ( Điều 57 Luật tố tụng dân sự)
Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác
do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền
và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.
24. Bị đơn có thể là Toà án nhân dân?
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhân dân sẽ trở thành bị
đơn của Tòa án cấp dưới hơn
25. Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng ds đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trở lên?
Sai, Nghị quyết số 01/2005/NQ – HĐTP ngày 31/3/2005 thì người chưa đủ 18 tuổi vẫn có thể có
đầy đủ năng lực hành vi TTDS (người vợ chưa đủ 18 tuổi họ có quyền tham gia TTDS)
26. LTTDS chỉ điều chỉnh quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án, người tham

a) Toà án nhân dân;
b) Viện kiểm sát nhân dân.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự là rất rộng, tuy nhiên không phải
cơ quan nào cũng là cơ quan THTT. Chẳng hạn UBND tiến hành hòa giải các tranh chấp về đất
đai …
36. Giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử.
Đúng=> Hiện nay trong pháp luật hiện hành quy định chỉ có 2 cấp xx đó là Sơ thẩm và Phúc
thẩm, GDT, TT chỉ là việc xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luật trong một số trường hợp
luật định:
Điều 282. Tính chất của giám đốc thẩm
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng
nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.
Điều 304. Tính chất của tái thẩm
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những
tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà
án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó.
37. Không phải tất cả các tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều thuộc đối tượng
chứng minh.
ĐÚNG => Theo điều Điều 80. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:……………………….
38. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân sự Thẩm phán có
thể tự quyết định trưng cầu giám định.
SAI=> Theo điều 90 của BLTTDS thì việc quyết định trưng cầu giám định phải dựa trên yêu cầu
của đương sự. Khoản 3 điều 90 BLTTDS quy định” rong trường hợp xét thấy kết luận giám định
chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự,
Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại”
39. Trong mọi trường hợp, tòa án theo lãnh thổ có quyền giải quyết tranh cấp vụ kiện ly hôn đều
thuộc thẩm quyền nơi cư trú; làm việc của bị đơn.
SAI=> xem Luật hôn nhân gia đình
40. Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện nếu vụ viêc đã được giải quyết bằng bản

đình chỉ vụ án.
3. Đúng vì nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện còn bị đơn vẫn giữ yêu cầu phản tố
thì bị đơn trở thành nguyên đơn và ngược lại.
4. Sai vì tại phiên tòa phúc thẩm, nếu đương sự thỏa thuận được với nhau thì hdxx
phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bán án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của
đương sự.
5.sai vì dù luật sư tham gia bảo vệ đương sự thì luật sư và đương sự vẫn có quyền
và nghĩa vụ riêng biệt, không thể thực hiện thay.
6. Đúng vì nếu bản án đã có hiệu lực pháp luật có những căn cứ thì sẽ là đối tượng
để kháng nghị.



1. b
2.sai vì theo điều 316 lttds thì các quyết định tại khoản 2,3 điều 28 thì không bị
kháng cáo, kháng nghị



1. Sai vì theo khoản 2 điều 21
2. Sai vì có những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải theo điều 182, không hòa
giải điều 181.
3. Sai vì phải là toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
5. Sai vì theo điều 245



1. Sai vì trên nguyên tắc là như vậy nhưng có những trường hợp đặc biệt như yêu
cầu cấp dưỡng dù tòa án chấp nhận hay không chấp nhận thì người yêu cầu cũng
không phải chịu án phí.

A trả lại công ty B số tiền 35 triệu đồng mà công ty B đã đầu tư sửa nhà ngay khi thuê (bà A đồng ý cho


sửa nhà), đồng thời công ty C gửi đơn đến Tòa án yêu cầu công ty B trả lại số tiền đặt cọc thuê văn
phòng là 60 triệu đồng và yêu cầu bà A phải bồi thường thiệt hại 90 triệu đồng do bà A có hành vi làm
hư hỏng hệ thống máy tính công ty C vào ngày 15/7/2013.

Tại phiên hòa giải, bà A công ty B thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các yêu cầu, nên bà A và
công ty B tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu, không yêu cầu tòa án xét xử. Do đó tòa án sơ thẩm ra quyết
định đình chỉ giải quyết toàn bộ vụ án, dành cho công ty C quyền khởi kiện vụ án khác. Công ty C kháng
cáo quyết định đình chỉ này. Hỏi:

1. Tòa án sơ thẩm đình chỉ giải quyết toàn bộ vụ án trên là đúng PL không? Tại sao?
Đúng vì theo điểm đ, khoản 1 điều 192 blttds 2011
2. Công ty C có quyền kháng cáo quyết định đình chỉ giải quyết vụ án không? Tại sao?
Không vì quyết định đình chỉ của tòa án là đúng pháp luật.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status