án phí trong tố tụng dân sự - Pdf 30

LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Đề tài : Án Phí trong Tố Tụng Dân Sự
1. Khái niệm, ý nghĩa.
1.1 Khái niệm.
Án phí dân sự là khoản tiền thu cho ngân sách Nhà nước mà đương sự phải nộp tại cơ
quan thi hành án cùng cấp với tòa án sơ thẩm khi Tòa án đã giải quyết vụ án bằng bản án
hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật.
Án phí dân sự là thuật ngữ để chỉ riêng cho khoản phí được thu trong quá trình giải
quyết vụ án dân sự. Án phí dân sự được hiểu là chi phí tiến hành tố tụng mà cá nhân, tổ
chúc (có nghĩa vụ) phải nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi vụ án dân sự được giải
quyết bằng bản án/ quyết định của Tòa án và bản án/ quyết định đó đã phát sinh hiệu lực.
Cụ thể, một trong những nội dung quan trọng được ghi nhận trong phần quyết định của
bản án sơ thẩm chính là Tòa án xác định phần án phí mà các đương sự phải nộp.
1.2. Ý nghĩa.
Việc pháp luật quy định án phí là nhằm bù dắp phần chi phí mà Nhà nước đã sử dụng
cho hoạt động chung của Tòa án và hoạt động xét xử từng vụ án cụ thể, góp phần bao
đảm thực hiện tốt và hợp lý về chính sách tài chính của Nhà nước.
Án phí dân sự, đặc biệt là án phí sơ thẩm có ý nghĩa xác định trách nhiệm của người
khởi kiện trước cơ quan công quyền khi quyết định thực hiện hành vi khởi kiện, khởi
động cả bộ máy cơ quan tiến hành tốt tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình. Đây cũng được coi như một biện pháp chế tài vật chất áp dụng nhằm ngăn ngừa,
hạn chế những vụ kiện không có căn cứ.
1.3 Các loại án phí
Xuất phát từ nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp xét xử trong pháp luật tố tụng nói
chung và trong pháp luật tố tụng dân sự nên việc thu án phí đối với đương sự được xác
định gồm hai loại án phí: Án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Hai loại án phí này xác
1
định đối với các vụ án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động
trong quá trình giải quyết ở thủ tục sơ thẩm, thủ tục phúc thẩm.
1.3.1. Án phí sơ thẩm.
Án phí sơ thẩm là khoản tiền mà đương sự phải nộp vào Ngân sách nhà nước

sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000
đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến
2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài
sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000
đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài
sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000
đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị
tài sản có tranh chấp vượt quá
4.000.000.000 đồng.
Ví dụ: Công ty A khởi kiện công ty B yêu cầu bồi thường 150 triệu đồng vì công ty B
đã vi phạm hợp đồng là giao hàng trễ. Tòa tuyên công ty B phải trả cho công ty A 150
triệu đồng. Án phí mà công ty phải nộp là: 150 triệu x 5% = 7.5 triệu đồng
2.2. Mức án phí phúc thẩm
Áp dụng cho tất cả các vụ án, không phân biệt vụ án có giá ngạch hay không có
giá ngạch, là mức 200,000 đồng
Như vậy, để toà án thụ lý vụ án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí cho yêu
cầu của mình. Nhằm ràng buộc trách nhiệm của người yêu cầu toà án giải quyết vụ việc
dân sự hay vụ án dân sự với toà án được yêu cầu.
3
3. Tiền tạm ứng án phí
Tiền tạm ứng án phí gồm có tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm được quy định tại Khoản 1, Điều 7, PL10/2009/UBTVQH1212).
3.1. Tiền tạm ứng án phí trong án dân sự sơ thẩm
a. Chủ thể có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí: Căn cứ theo quy định tại các Khoản 1,

9 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH).
4
3.2 Tiền tạm ứng án phí trong án dân sự phúc thẩm
a) Chủ thể có nghĩa vụ nộp: điều 28 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH
- người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được
miễn nộp. Nếu có nhiều người kháng cáo thì tất cả họ đều phải nộp
b. Mức tạm ứng án phí: căn cứ khoản 2 điều 28 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH.
-không phụ thuộc vào vụ án có giá ngạch hay không có giá ngạch;
-Mức tạm ứng án phí= mức án phí PT= 200 000 đồng
c. thời hạn nộp tạm ứng án phí: 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa
án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền
tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án
phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng” (điều 29 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH).
d. Địa điểm nộp: tại cơ quan thi hành án cùng cấp với tòa án đã xét sử sơ thẩm (điều
9 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH).
3.3 Xử lý tiền tạm ứng án phí: căn cứ điều 128, điều 193 Bộ luật TTDS 2004 SĐ, BS
2011
- nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại kho bạc
nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Tòa án.
- người đã nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hòan trả một phần hoặc toàn
bộ số tiền đã nộp theo bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án đã thu tiền
tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho họ.
- vụ việc dân sự bị tạm đình chỉ thì tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đã nộp được
xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.
- sung công quỹ nhà nước nếu vụ án DS bị đình chỉ giải quyết đối với một trong các
trường hợp dược qui định tại khoản 1 điều 192 BLTTDS SĐ, BS 2011( ví dụ:các đương
sự tự thỏ thuận và không yêu cầu Tòa tiếp tục giải quyết vụ án,…)
- trả lại cho đương sự nếu vụ án DS bị đình chỉ vào 1 trong các trường hợp được qui định
tại khoản 2 điều 192 của BLTTDS (ví dụ: thời hiệu khởi kiện đã hết, vụ án không thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa…)

a. Tạm ứng án phí sơ thẩm?
Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 điều 25, khoản 6 điều 11 pháp lệnh số
10/2009/PL-UBTVQH1212
A (nguyên đơn) phải nộp : 400 x 5% x 50%=10 triệu đồng.
B (bị đơn có yêu cầu phản tố với nguyên đơn) phải nộp: 100 x 5%x 50%=2,5
triệu đồng
C (người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập) được miễn nộp
(vì thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ do có yêu cầu về bồi thường về tính
mạng, sức khỏe bị xâm phạm).
b. Tính án phí sơ thẩm?
Căn cứ vào khoản 4, khoản 5, khoản , khoản 13 điều 27 pháp lệnh số
10/2009/PL-UBTVQH12
A phải nộp: (100 x 5%+ 50 x 5%)-10= -2,5 triệu đồng (tức là A được nhận lại 2,5
triệu)
6
B phải nộp: (350 x 5%+ 25 x 5%)- 2,5= 16,25 triệu đồng
C không phải nộp.
 Trường hợp giải quyết chia tài sản chung, chia di sản thừa kế:
Được quy định tại khoản 7 điều 27 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH12, điều
12 nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP)
“Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị
phần tài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên
đương sự không tự xác định được ( nghĩa là không xác định được phần tài sản của
mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung,
phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế là khác nhau) và có
một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế
đó.” Đối với phần Tòa bác đơn yêu sự sơ thẩm.
Ví dụ: A, C kiện B đòi chia di sản thừa kế với tổng giá trị 900 triệu đồng do ông N chết
để lại. Biết rằng A, C còn có các đồng thừa kế là B,, D. Bản án sơ thẩm có hiệu lực xác
định chia cho A,B,C,D mỗi người được hưởng tương ứng 1/4 trên tổng giá trị tài sản thừa

Chịu 50% mức án phí DSST (mỗi bên chịu
25%)
Tòa hòa giải mà không thỏa thuận đươc
nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên
đương sự tự thỏa thuận được
Chịu 50% mức án phí DSST tương ứng với
giá trị phần tài sản mà họ được chia
Tại phiên tòa các bên đương sự mới thỏa
thuận đươc
Chịu 100% mức án phí DSST tương ứng
với giá trị phần tài sản mà họ được chia
Tại phiên tòa các đương sự thống nhất thỏa
thuận về viêc phân chia, nhưng còn một số
tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung
vẫn chưa thỏa thuận được
Chịu án phí đối với toàn bộ tài sản chung
và nghĩa vụ về tai sản chung của vợ chồng
.Ví dụ: Ở VD NÀY NHÓM CHÚM TÔI KHÔNG TÍNH TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ,
DO ĐÓ CÁC BẠN TỰ TÍNH. ANH A CÓ NỘP TIỀN TẠM ỨNG NÊN SAU KHI
TINH ÁN PHÍ NHƯ PHÍA DƯỚI CÁC BẠN LẤY SỐ TIỀN ĐÓ TRỪ CHO TIÊN
TẠM ỨNG DÙM.
Anh A với chị B kết hôn năm 2009, do mâu thuẫn trong cuộc sống gia đình nên
năm 2013 Anh A nộp đơn yêu cầu ly hôn với chị B và yêu cầu chia 2/3 trong phần tài sản
chung của 2 vợ chồng. Biết tài sản chung trong hôn nhân của A với B là 3 tỷ đồng.
Giả sử, Tòa sơ thẩm chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh A và chia đôi khối tài sản chung .
Xác định án phí dân sự sơ thẩm của anh A và chị B phải đóng?
Anh A đóng: 0,2+ (36+3%x(1500-800)= 57,2 triệu đồng.
Chị B đóng là : 36+3%.(1500-800)= 57 triệu đồng.
Giả sử: trước phiên hòa giải của Tòa, anh A và chị B đã tự thỏa thuận được về phân chia
khối tài sản chung đó là anh A nhận 1,3 tỷ, chị B nhận 1,7 tỷ đồng. Xác định án phí dân

trước khi mở phiên tòa
Người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu
50% mức án phí DSST như đối với vụ án
DS không có giá ngạch
Các đương sự thỏa thuận được về phương
thức cấp dưỡng ( kể cả 1 lần) nhưng không
thỏa thuận được về mức cấp dướng
Người có nghĩa vụ cấp dưỡng chịu án phí
DSST như đối với vụ án dân sự không có
giá ngạch
Các đương sự thỏa thuận được về mức cấp
dưỡng nhưng không thỏa thuận được
phương thức cấp dưỡng
Các đương sự có tranh chấp về cấp dưỡng
và tòa quyết định mức cấp dưỡng và
phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng
Ví dụ: anh A nộp đơn yêu cầu Tòa giảm mức cấp dưỡng từ 3 triệu đồng/ tháng xuống còn
2 triệu đồng/ tháng đối với cháu B trong vụ án về bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao
thông mà Tòa xét xử trước đó.
Giả sử: trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, anh A và gia đình của cháu B đã thỏa thuận
được về mức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
9
→ Án phí ST anh A phải nộp là: 200 000 X 50%= 100 000 đồng (căn cứ khoản 10,
khoản 11điều 27 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH; khoản 1 điều 14 của Nghị quyết số
01/2012/NQ-HĐTP)
Giả sử: tại phiên tòa ST: tòa bác yêu cầu của anh A, giữ nguyên mức cấp dưỡng của anh
A với cháu B là 3 triệu đồng/tháng.
→Án phí ST anh A phải nộp là: 200 000 đồng (căn cứ khoản 10 điều 27 pháp lệnh số
10/2009/PL-UBTVQH; khoản 2 điều 14 của Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP)
 Trường hợp giải quyết tranh chấp trong một số loại việc cụ thể như đòi tài sản

nhượng QSDĐ vô hiệu
Một bên yêu cầu công nhận
và một bên yêu cầu tuyên
bố vô hiệu và đều không có
yêu cầu khác
Tòa công nhận: bên yêu cầu
tuyên bố vô hiệu chịu án phí
DSST như đối với vụ án DS
không có giá ngạch
Tòa tuyên bố vô hiệu:
ngược lại (bên yêu cầu công
nhận nộp)
Một bên yêu cầu công nhận
và một bên yêu cầu tuyên
bố vô hiệu và yêu cầu giải
quyết hậu quả của HĐ vô
hiệu
Chịu án phí không có giá
ngạch + án phí có giá ngạch
đối với người phải thực hiện
nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi
thường thiệt hại đối với giá
trị tài sản phải thực hiện
10
Tranh chấp HĐ mua bán
tài sản, chuyển nhượng
QSDĐ liên quan đến tiền
cọc và phạt cọc
Một bên yêu cầu trả lại tiền
cọc và phạt cọc, một bên

Trước khi mở phiên tòa Chịu 50% mức án phí DSPT
Tại phiên tòa Chịu toàn bộ án phí DSPT
Các đương sự thỏa
thuận được với
nhau
Tại phiên tòa
Đương sự kháng cáo: chịu toàn bộ án phí
DSPT.
Đóng án phí DSST
Tự thỏa thuận
được: chịu án phí
theo thỏa thuận
Không tự thỏa
thuận được: tòa
xác định lại án phí
ST theo nội dụng
thỏa thuận
Nguyên đơn rút
đơn khởi kiện và
được bị đơn đồng
ý
Trước khi mở phiên tòa
hoặc tại phiên tòa
Chịu án phí DSST+ 50% án phí DSPT
11
Vụ án có người
không phải nộp
hoặc được miễn
nộp thì những
người khác vẫn

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (căn cứ vào điều 245, điều 252 BLTTSD, thời hạn
hạn kháng cáo tối đa là 15 ngày, thời hạn kháng nghị tối đa là 30 ngày).
Án phí PT:khi bản án , quyết định có hiệu lực thi hành.
4.4 Đia điểm nộp án phí ST, PT: tại cơ quan thi hành án cung cấp với tòa án đã
xét xử (khoản 1 điều 9 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH)
5. Miễn, giảm án phí
5.1 Những trường hợp được miễn nộp toàn bộ án phí:
Điều 11 Pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH.
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo
hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn
đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự;
- Cá nhân, hộ gia đình thuộc diện nghèo theo quy định của Chính phủ;
- Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
Ví dụ: trong 1 vụ tai nạn giao thông, chị B nộp đơn yêu cầu anh A bồi thường chi phí
chữa trị, điều trị là 10 triệu đồng.→ chị A thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí do có yêu cầu bồi thường về sức khỏe bị xâm phạm.
13
Giả sử: tòa ST xử buộc anh A bồi thường cho chị B là 7 triệu.→ tiền án phí DSST anh A
phải nộp là 7x5%=0,35 triệu; chị B được miễn nộp án phí DSST đối với phần yêu cầu
không được Tòa chấp nhận.
5.2 Những trường hợp được giảm một phần án phí:
Điều 14, Pháp lệnh số 10/2009/PL_UBTVQH.
- Người có khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó
cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận.
- Mức tiền được miễn không được vượt quá 50% mức tiền tạm ứng án phí, án phí
Bài tập
Anh A và chị B kết hôn 2010, có 1 đứa con chung. Do mâu thuẫn trong cuộc sống, anh A
nộp đơn yêu cầu ly hôn với chị B và yêu cầu chia 2/3 tài sản chung trong khối tài sản

400x5%=20 triệu đồng
Tổng: 20+34+12,5+0,2-(26+0,2)= 40,5 triệu đồng
+ B nộp: khoản 9 điều 27 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH
20+ 4%x((2000-500)/2-400)= 34 triệu đồng
250x5%= 12,5 triệu đồng
Tổng: 34+12,5-28,5= 18 triệu đồng
+ C: không phải nộp do A phải thực hiện nghĩa vụ đối với C (căn cứ khoản 6 điều 27 pháp
lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH)
Tổng: C được nhận lại 10 triệu đồng
 Tạm ứng án phí PT: điều 28 pháp lệnh số 10/2009/PL-UBTVQH
15
+ A nộp 200 000 đồng
+ B nộp 200 000 đồng
 Án phí PT: A, B không phải nộp do yêu cầu kháng cáo của A, B được tòa chấp
nhận và Tòa PT sửa bản án, quyết định ST bị kháng cáo.
Tòa PT xác định lại án phí ST như sau:
+ A nộp:
200 000 đồng
20+ 4%x((550-400)= 26 triệu đồng
250x5%= 12,5 triệu đồng
400x5%=20 triệu đồng
Tổng: 26+20+12,5+0,2- (26+0,2)= 32,5 triệu đồng
+ B nộp:
36+ 3%x((950-800)= 40,5 triệu đồng
250x5%= 12,5 triệu đồng
Tổng: 40,5+12,5- 28,5=24,5 triệu đồng
+ C: không phải nộp được nhận lại 10 triệu.
THE END
16
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status