HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------***------------
Nguyễn Thị Thùy Vân
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt......................................................................................................v
Danh mục bảng...............................................................................................................vi
Danh mục hình...............................................................................................................vii
Phần 1. Mở đầu....................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
1.2.1
Mục tiêu chung.....................................................................................................2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
1.3
Cơ sở thực tiễn...................................................................................................15
2.2.1
Kinh nghiệm hoạt động của Hội LHPN ở một số địa phương ở Việt
Nam.....................................................................................................................15
2.2.2
Một số chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển
kinh tế hộ gia đình.............................................................................................22
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................24
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................24
3.1.1
Điều kiện tự nhiên huyện Hoài Đức.................................................................24
3.1.2
Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức......................................................27
3.2
Phương pháp nghiên cứu..................................................................................34
4.1.2
Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Hoài Đức..............................................40
4.1.3
Khái quát thực trạng kinh tế hộ gia đình của các hội viên............................42
4.2
Đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hoạt động hỗ
trợ hộ gia đình phát triển kinh tế.....................................................................43
4.2.1
Đặc điểm chung của các hộ điều tra.................................................................43
4.2.2
Đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hoạt động hỗ
trợ hộ gia đình phát triển kinh tế.....................................................................45
4.3
Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức
trong hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh tế......................................................73
4.3.1
Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội......................................................73
5.2
Kiến nghị.............................................................................................................85
5.2.1
Đối với Đảng và Nhà nước................................................................................85
5.2.2
Đối với tổ chức Hội...........................................................................................85
iv
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................87
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Hội LHPN
BCH
Ngân hàng CSXH
Ngân hàng No&PTNT
CNH-HĐH
Phòng TNMT
UBND
KHKT
Bảng 4.13 Kết quả giúp thoát nghèo năm 2013 - 2014...................................................61
Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá hộ gia đình về hoạt động vay vốn........................................63
Bảng 4.15 Mục đích sử dụng vốn của hộ điều tra...........................................................64
Bảng 4.16 Kết quả hoạt động phối hợp dạy nghề của Hội LHPN...................................66
Bảng 4.17 Hoạt động dạy nghề của xã điều tra..............................................................67
Bảng 4.18 Ý kiến đánh giá hoạt động dạy nghề của các hộ điều tra..............................68
Bảng 4.19 Một số hoạt động chính của dự án..................................................................69
Bảng 4.20 Nội dung tập huấn cho doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh
.........................................................................................................................70
Bảng 4.21 Ý kiến đánh giá hoạt động dự án...................................................................71
Bảng 4.22 Đánh giá về kết quả các hoạt động hỗ trợ hộ gia đình phát triển kinh
tế của Hội LHPN huyện Hoài Đức.................................................................72
Bảng 4.23 Thực trạng chất lượng cán bộ Hội phụ nữ các cấp.........................................74
Bảng 4.24 Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội..............................................................77
Bảng 4.25 SWOT về hoạt động của tổ chức Hội LHPN trong hoạt động hỗ trợ
hộ gia đình phát triển kinh tế...........................................................................78
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, HỘP
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Hoài Đức.............................................................................24
Hình 4.1: Hệ thống tổ chức Hội LHPN huyện Hoài Đức................................................40
Hình 4.2 Các hoạt động của Hội LHPN huyện...............................................................46
Hình 4.3 Hoạt động phối hợp tập huấn KHKT...............................................................52
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tín chấp các Hội đoàn thể với Ngân hàng CSXH năm 2015............61
Hộp 4.1 Ý kiến về sự phối hợp với các ban, ngành................................................76
viii
làm các dự án, khu đô thị, khu công nghiệp phải chuyển đổi từ nông nghiệp sang
ngành nghề khác, không có việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng… Cho nên ổn định
kinh tế hộ gia đình là nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong huyện. Đáp ứng yêu
1
cầu thời kỳ mới, Hội LHPN huyện Hoài Đức với vai trò, nhiệm vụ của mình đã
triển khai các hoạt động nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội chung của huyện. Hội thu hút các chị em tham gia hoạt động xã hội, tạo
điều kiện cho chị em phát triển kinh tế gia đình, động viên, biểu dương để chị em
tích cực đóng góp công sức của mình cho đất nước. Bằng các hoạt động thiết
thực như: dạy nghề giới thiệu việc làm, tín chấp vay vốn NHCSXH,
NHNoPTNT, tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất, khai thác các
dự án phát triển kinh tế… Hội đã góp phần giúp hàng nghìn chị em phụ nữ được
học nghề, có công ăn việc làm ổn định, hàng trăm hộ gia đình thoát nghèo (Hội
LHPN huyện Hoài Đức, 2012 - 2014)
Bên cạnh những thành công nhất định, thì những vấn đề đặt ra trong giai
đoạn hiện nay như: Hội cần phải làm gì để đổi mới nội dung, phương thức hoạt
động đáp ứng yêu cầu tình hình mới, thu hút hội viên tham gia tổ chức Hội?
Những giải pháp nào để nâng cao vai trò của tổ chức Hội góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của huyện? Xuất phát từ điều đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình huyện
Hoài Đức - Thành phố Hà Nội”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội trong phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn
huyện .
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về Hội Liên hiệp phụ nữ
a. Khái niệm về Hội LHPN
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Women’s Union,
viết tắt VWU) là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, đại diện cho
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam; mục
đích hoạt động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ. Hội là thành viên của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và
Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, 2012). Hội
tham gia tích cực trong các hoạt động vì hòa bình, đoàn kết hữu nghị giữa các
dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.
Hơn 80 năm xây dựng và trưởng thành, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
đã tổ chức thành công 11 kỳ Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc. Đại hội đại biểu
phụ nữ toàn quốc lần thứ XI (nhiệm kỳ 2012-2017) được tổ chức tại Cung Văn
hoá Lao động Việt Xô, Hà Nội từ ngày 11-14/3/2012.
Về khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” trong các văn bản của Đảng,
Nhà nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chung
mục tiêu về chính trị, có cùng đặc điểm xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Việt Nam, cùng xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh (Giáo trình Luật hành chính Việt Nam,
2005). Cho đến nay chúng ta có 5 tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đó là: Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam. Các tổ chức chính
trị - xã hội này là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - cơ sở chính trị
của chính quyền nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia
quản lý Nhà nước. Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực hiện bình
đẳng giới” (Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, 2012).
Hội LHPN là tổ chức chính trị xã hội, là một bộ phận quan trọng trong hệ
thống tổ chức xã hội dân sự. Hội hoạt động với tính chất tự nguyện, phi lợi
nhuận, tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ “Tích cực học tập, lao động sáng
tạo, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc”. Trong đó, Hỗ trợ phụ nữ phát triển,
đảm bảo kinh tế gia đình ổn định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Hội
LHPN Việt Nam.
5
Hội LHPN Việt Nam là cơ quan cấp Hội cao nhất, Đại hội đại biểu phụ nữ
lần thứ XI đã nhất trí thông qua mục tiêu của nhiệm kỳ 2012 - 2017 là: “Đoàn
kết, vận động phụ nữ phát huy nội lực, chủ động, tích cực tham gia phát triển
kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ. Xây dựng người phụ nữ Việt Nam
yêu nước, có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối
sống văn hóa, có lòng nhân hậu.
Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, Hội LHPN các cấp tích cực tuyên
truyền đến các hội viên chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước, xây dựng các phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực
học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, gắn liền với các mục
tiêu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương. Với
các phong trào hỗ trợ hộ gia đình hội viên phụ nữ phát triển kinh tế của Hội đã và
đang tạo thành phong trào thi đua sôi nổi và tiếp tục được nhân rộng trong các cơ
sở hội, để các hội viên phụ nữ cơ sở gắn bó đoàn kết giúp nhau xoá đói giảm
nghèo xây dựng quê hương ngày càng phát triển, xây dựng tổ chức Hội vững
cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống…Tuy nhiên có
thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết
thống, nhưng trường hợp này xảy ra rất ít.
b. Kinh tế hộ gia đình
Từ khi Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988 về “Đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất trong
nông nghiệp”, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộ
nông dân quản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh
tế cơ sở (gọi là kinh tế hộ gia đình). Từ đó các hộ gia đình tự chủ trong sản xuất
kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua
sắm vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra (Mai Thị
Thanh Xuân, Đặng Thị Hiền, 2013)
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ở chung nhà, ăn
chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào
chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển (Đỗ Văn
Viện và Đặng Văn Tiến, 2000). Như vậy, có thể hiểu Kinh tế hộ gia đình là một
tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài
sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp
luật quy định. Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để
khai thác đất đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, nâng cao mức
sống. Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là không có tư cách pháp nhân; chủ hộ là
7
người sở hữu, nhưng cũng là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể họ có
của Đảng, là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội LHPN. Thực hiện tốt công tác
tuyên truyền nâng cao trình độ, nhận thức trong các cấp Hội sẽ góp phần triển
8
khai chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, hội
viên phụ nữ và các tầng lớp nhân dân; Nâng cao nhận thức, kỹ năng hành động,
bồi dưỡng giáo dục phẩm chất đạo đức sẽ điều chỉnh những nhận thức sai lệch và
đấu tranh với những quan điểm sai trái trong cuộc sống
Hàng năm các cấp Hội xây dựng chương trình công tác năm và kế hoạch
tuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn cho phụ nữ
hiểu đúng, đầy đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước; các văn bản pháp luật mới liên quan đến quyền và lợi ích hợp
pháp chính đáng của phụ nữ; Tuyên truyền truyền thống yêu nước, lòng tự hào
dân tộc, ý thức của nhân dân về bảo vệ chủ quyền của đất nước; Tuyên truyền
chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo từng giai
đoạn gắn với tuyên truyền Tiểu đề án 1 “Tuyên truyền giáo dục phẩm chất đạo
đức người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước”…Bên
cạnh các nội dung tuyên truyền trên, Hội lồng ghép tuyên truyền kiến thức thực
hiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, tham gia tích cực các xây dựng
nông thôn mới, bảo vệ môi trường …nhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN, vị thế
của người phụ nữ trong gia đình cũng như trong xã hội
2.1.2.2 Tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh
Khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển, cùng với các tiến
bộ khoa học nông nghiệp ngày càng nhiều. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi luôn được
quan tâm.
Với nhiệm vụ của mình, Hội phối hợp với các cơ quan đoàn thể, tổ chức
các lớp tập huấn kiến thức sản xuất kinh doanh, chuyển giao KHKT phục vụ sản
triển kinh tế, cải thiện đời sống, làm giàu chính đáng”;“Hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế, tham gia xây dựng nông thôn mới” đã chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tham
gia tích cực vào công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức
đa dạng, phong phú nhằm phát huy hết tiềm năng lao động nữ.
Hội nhận thấy vay vốn để phát triển sản xuất luôn là nhu cầu cấp bách của
phụ nữ nghèo, do vậy ngay từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NĐ-CP, ngày 4/10/2002 về tín dụng ưu đãi với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, Hội LHPN đã ký văn bản liên tịch với Ngân hàng CSXH
để tổ chức thực hiện dịch vụ ủy thác vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chính
sách từ cấp Trung ương - Tỉnh - Huyện - Xã. Qua hơn 10 năm triển khai, đến nay
giữa 2 ngành đã có sự phối hợp chặt chẽ và thực hiện chương trình uỷ thác một
cách đồng bộ, đạt hiệu quả cao như: Tập trung tuyên truyền Nghị định của Chính
phủ về chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà Nước đối với hộ nghèo để phụ nữ nghèo
biết và tiếp cận các nguồn vốn, nếu có nhu cầu và đảm bảo các tiêu chí theo qui
định (có sức lao động, có hoạt động sản xuất, kinh doanh và lịch sử tín dụng tốt)
đều được xem xét vay các nguồn như: Vốn hộ nghèo, hộ cận nghèo; Vốn Quỹ
quốc gia giải quyết việc làm; Vốn nước sạch vệ sinh môi trường; vốn hộ nghèo
10
về nhà ở; vốn vay học sinh sinh viên thông qua hộ gia đình; Vốn xuất khẩu lao
động, vốn thương nhân vùng khó khăn; Chương trình cho vay chăn nuôi …
Phối hợp với Ngân hàng No&PTNT, Ngân hàng thương mại thành lập các
tổ nhóm vay vốn để phát triển sản xuất
2.1.2.4 Phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm
Để tạo việc làm ổn định cho lao động nữ trên cơ sở thực hiện Quyết
định số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Thủ tướng Chính phủ ra Quyết
định 295/QĐ-TTg, 2010, Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc
12
+ Phó chủ tịch Hội LHPN thay mặt chủ tịch tiếp nhận, giải quyết công
việc khi được chủ tịch ủy quyền và trực tiếp phụ trách một số nhiệm vụ công
tác hội.
Với những chức trách, nhiệm vụ trên Trung ương Hội LHPN Việt Nam đã
xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới xây dựng
đất nước. Theo Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, kế hoạch số 112/KH-ĐCT ngày
10/9/2010 và Hướng dẫn số 28-HD/ĐCT (ngày 30/12/2010) của Đoàn Chủ tịch
Hội LHPN Việt Nam
* Yêu cầu xây dựng BCH các cấp:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết,
phát huy dân chủ, có uy tín và năng lực lãnh đạo phong trào phụ nữ trong tình
hình mới.
- Đảm bảo số lượng và cơ cấu hợp lý, có sự kết hợp giữa tiêu chuẩn và cơ
cấu trên cơ sở tiêu chuẩn là chính.
- Đảm bảo các độ tuổi, có sự kế thừa và phát triển (dưới 35 tuổi, từ 35 đến
45 tuổi và trên 45 tuổi)
Đối với Ủy viên BCH cơ sở, cần chú ý yếu tố tự nguyện, nhiệt tình, trách
nhiệm, có khả năng vận động, thuyết phục quần chúng, được cán bộ, hội viên
phụ nữ tín nhiệm.
* Tiêu chuẩn lãnh đạo chủ chốt:
Là những người tiêu biểu trong BTV, qua thực tiễn công tác thể hiện là có
năng lực quản lý lãnh đạo, có khả năng nắm bắt, cụ thể hóa và đề xuất những vấn
đề thực tiễn phong trào PN đặt ra; còn đủ độ tuổi theo quy định và đủ sức khỏe
để đảm đương nhiệm vụ lãnh đạo phong trào.
Về trình độ:
+ Chủ tịch, phó chủ tịch Hội LHPN quận/huyện phải có trình độ đại học
(hoặc đang học) về chuyên môn và trung cấp về lý luận chính trị (hoặc đang
- Phối hợp trong kiểm tra, giám sát các hoạt động trong quá trình thực hiện.
Sự quan tâm chỉ đạo và tích cực tham gia phối hợp của các ngành sẽ tạo
điều kiện để Hội thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình
2.1.3.4 Kinh phí hoạt động của Hội LHPN
Kinh phí hoạt động của Hội do ngân sách các địa phương bảo đảm với nội
dung công việc do Hội LHPN xây dựng. Kinh phí hoạt động của Hội được hình
thành chủ yếu từ các nguồn:
- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, chủ động lập dự toán chi tiết kinh
phí thực hiện hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ
sở các nội dung của hoạt động được phê duyệt.
14
- Thu hội phí theo quy định, hội viên tham gia tổ chức Hội có nghĩa vụ
đóng hội phí mức 12.000đồng/hội viên/năm. Tỷ lệ trích nộp về TW là 3%; cấp
Tỉnh là 7%; cấp huyện 10%; cấp xã 30% và để lại chi, tổ 50% (Điều lệ Hội
LHPN Việt Nam, 2012)
- Các nguồn thu hợp pháp khác tuân theo quy đinh của pháp luật và hướng
dẫn của Đoàn chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam
Kinh phí là nguồn lực để đảm bảo bộ máy hoạt động, kinh phí hoạt động
đảm bảo hay không ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động của Hội
Thiếu kinh phí, Hội đoàn thể khó tổ chức được các hoạt động phối hợp
với các ngành trong công tác tuyên truyền, làm giảm tính liên tục trong công
tác tuyên truyền. Bên cạnh đó, trong tình hình mới, các hoạt động tuyên
truyền cần ngày càng đa dạng, phong phú, kinh phí tổ chức ngày càng nhiều
(hình ản trực quan, thăm các mô hình kinh tế, hỗ trợ nhân lực...) Nếu kinh phí
hạn hẹp sẽ phải cắt giảm một số nội dung triển khai như vậy ảnh hưởng lớn
đến chất lượng hoạt động.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Theo đánh giá, một trong những hoạt động nổi bật của Hội LHPN tỉnh An
Giang là việc triển khai các mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình cho phụ nữ.
Tiêu biểu là mô hình “Tổ hợp tác chăn nuôi bò thịt” tại ấp Long Thuận 2, xã Long
Điền A, huyện Chợ Mới; mô hình “Tổ hợp tác phụ nữ may công nghiệp” tại xã
Thạnh Mỹ Tây, huyện Châu Phú. Các mô hình này hoạt động theo hình thức kinh
tế tập thể, gắn kết giữa đào tạo và giải quyết việc làm tại chỗ cho hội viên, phụ
nữ. Đồng thời, đã phát huy nội lực, tinh thần tương thân tương ái giữa các thành
viên để giúp chị em có việc làm thường xuyên, ổn định và cùng nhau vươn lên
làm giàu chính đáng.
Để hỗ trợ và tạo điều kiện cho các hội viên, phụ nữ, trong đó có các hộ
nghèo có việc làm ổn định và cải thiện cuộc sống. Trong năm 2015, Hội LHPN
tỉnh An Giang tiếp tục duy trì và nhân rộng các hình thức tiết kiệm có hiệu quả
tại cơ sở; phát huy nội lực, nguồn lực sẵn có của Hội để hỗ trợ vốn vay, triển
khai các mô hình phát triển kinh tế cho hội viên, phụ nữ.
Đặc biệt, tỉnh sẽ tập trung phối hợp với các địa phương trong tỉnh khảo
sát, xác định tiềm năng, lợi thế và chọn địa bàn xã, ấp để triển khai các mô hình.
Dự kiến sẽ xây dựng mô hinh “Tổ hợp tác may ví da” tại huyện Thoại Sơn, mô
hình “May gia công lưới cước” tại xã Khánh Hòa huyện Châu Phú…để giúp
nhiều hội viên, phụ nữ có việc làm, góp phần phát triển kinh tế gia đình, ổn định
cuộc sống.
2.2.1.2 Hội LHPN Thành phố Hồ Chí Minh
Xác định "Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế gia đình, giảm nghèo bền
vững" là nhiệm vụ quan trọng, góp phần giúp Hội viên phụ nữ có thêm cơ hội
việc làm, tăng thu nhập, từng bước cải thiện đời sống và xóa đói giảm nghèo,
16