HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THÙY VÂN
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thùy Vân
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục biểu đồ ........................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Danh mục hộp ................................................................................................................. vii
Trích yếu luận văn ...................................................................................................................viii
Thesis abstract ..........................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
iii
3.2.2. Thu thập số liệu ................................................................................................ 34
3.2.3. Phương pháp phân tích ..................................................................................... 36
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài .............................................................. 36
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 38
4.1.
4.1.1.
4.1.2.
Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hội viên hội liên hiệp phụ nữ
huyện Hoài Đức ................................................................................................ 38
Khái quát về cơ cấu tổ chức của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Hoài Đức ........ 38
Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Hoài Đức ............................................... 39
4.1.3.
4.2.
Khái quát thực trạng kinh tế hộ gia đình của các hội viên ............................... 40
Đánh giá vai trò của hội lhpn huyện hoài đức trong hoạt động hỗ trợ hộ
gia đình phát triển kinh tế ................................................................................. 42
4.2.1. Đặc điểm chung của các hộ điều tra ................................................................. 42
4.2.2. Đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Hoài Đức trong hoạt động hỗ trợ
hộ gia đình phát triển kinh tế ............................................................................ 44
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hội lhpn huyện hoài đức trong hỗ
trợ hộ gia đình phát triển kinh tế ...................................................................... 68
4.3.1. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội ...................................................... 68
4.3.2. Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình .......................................................... 70
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Hội LHPN
Hội Liên hiệp Phụ nữ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
Ngân hàng CSXH
Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
Ngân hàng No&PTNT
Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn
Phòng TNMT
Phòng Tài nguyên Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
v
Hội LHPN huyện Hoài Đức............................................................................................ 67
Bảng 4.23. Thực trạng chất lượng cán bộ Hội phụ nữ các cấp ....................................... 69
Bảng 4.24. Kinh phí phân bổ cho hoạt động Hội ........................................................... 72
Bảng 4.25. SWOT về hoạt động của tổ chức Hội LHPN trong hoạt động hỗ trợ hộ gia
đình phát triển kinh tế ..................................................................................................... 73
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ tín chấp các Hội đoàn thể với Ngân hàng CSXH năm 2015............. 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Hoài Đức ............................................................................ 24
Hình 4.1. Hệ thống tổ chức Hội LHPN huyện Hoài Đức ............................................... 39
Hình 4.2. Các hoạt động của Hội LHPN huyện.............................................................. 44
Hình 4.3. Hoạt động phối hợp tập huấn KHKT .............................................................. 50
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Ý kiến về sự phối hợp với các ban, ngành ....................................................... 71
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thùy Vân
Tên Luận văn: Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ
gia đình huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội.
Ngành: Quản lý kinh tế
viii
phương vào vụ sản xuất; cần bổ sung tài liệu trực quan hỗ trợ trong tuyên truyền để
người tham gia dễ nhớ, dễ hiểu.
- Về nguồn vốn, hàng năm Hội đã tín chấp cho 5.400 hộ gia đình vay hơn 90 tỷ
đồng phát triển kinh tế gia đình. Hoạt động này được đánh giá là có lãi xuất vừa phải,
thủ tục dễ dàng tuy nhiên mức vay còn thấp.
- Về hoạt động tập huấn kỹ thuật sản xuất, tham quan các mô hình sản xuất hiệu
quả. Các hoạt động này giúp hội viên giải quyết vấn đề kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất
kết hợp KHKT nhằm tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
- Hội mở lớp đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho hội viên giải quyết vấn đề
cho lao động nông thôn chưa qua đào tạo. Đây là hoạt động được nhiều hội viên các
khu vực bị mất đất do thu hồi xây dựng khu công nghiệp vì họ được hỗ trợ khi học
nghề. Vẫn còn ít đối tượng không thuộc diện được hỗ trợ tham gia.
- Về khai thác các dự án, được hội viên đánh giá rất tốt, song các dự án còn ít.
Cần khai thác thêm các nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân tài trợ cho dự án phát triển
kinh tế - xã hội của huyện.
Từ những khó khăn, hạn chế và những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động hỗ trợ hộ
gia đình phát triển kinh tế của Hội LHPN huyện Hoài Đức, tác giả đã đưa ra định hướng
và 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội trong thời gian tới, đó
là: Nâng cao chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội; đổi mới nội dung
hình thức tuyên truyền, giáo dục vận động phụ nữ; tăng cường hoạt động phối hợp và
khai thác nguồn lực; giải pháp về nguồn vốn; công tác tập huấn chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật; giải pháp cho lao động; tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động,
các chương trình và phong trào thi đua của Hội.
Từ khóa: Hội Liên hiệp phụ nữ, kinh tế hộ gia đình, huyện Hoài Đức
ix
Development households and contribute to stabilizing the economic situation of rural
society in the process of implementation of macro-management economy. Through
activities presented results of a number of localities in the country to draw lessons for
activities to support household economic development in Hoai Duc district. Assessment
of the operational status of household support economic development of Hoai Duc
district. In production, the role of the Association expressed through:
- Active dissemination of knowledge in all aspects for women has attracted 80%
of the members participate. In general, the content of propaganda station active
x
members. However, there is still the idea that time propaganda organization more
flexible, especially for local in production; Additional documents needed visual support
in advocacy for participants to remember, easy to understand.
- Regarding funds, the annual Association unsecured loan for 5,400 households
more than 90 billion domestic economic development. This activity is assessed as
moderate interest rates, easy procedure however remains low borrowing rates.
- Regarding training activities production techniques, visit the efficient
production model. These activities help members solve technical problems,
manufacturing experience combines science and technology to increase productivity,
efficient use of resources.
- The vocational training courses, job placement for members to solve the
problem for rural workers have not been trained. This is an activity many members of
the area recovered lost ground by building industrial parks because they are supported
when the apprenticeship. Still less object supported ineligible to participate.
- About mining projects, are members evaluate very good, but the project is
small. Operators need more assistance from organizations and individuals to finance
economic development projects - the district society.
From the difficulties, limitations and factors affecting the operations support
household economic development of Hoai Duc District Women's Union, the author has
là đầu mối quy tụ, tổ chức thực hiện những hoạt động xã hội sâu rộng trong mọi
tầng lớp phụ nữ tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Hội luôn quan tâm thu
hút các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo từ thiện, các
hoạt động xã hội phù hợp với yêu cầu xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Hoài Đức là huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội, với vị trí địa lý và
đường giao thông thuận lợi nằm gần đô thị trung tâm của Thành phố, huyện Hoài
Đức có điều kiện để mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác phát triển với các
địa phương khác ở khu vực phía Bắc, là cầu nối quan hệ kinh tế giữa thủ đô Hà
Nội với các tỉnh phía Tây. Tốc độ phát triển kinh tế của huyện khá cao, tốc độ đô
thị hóa nhanh, đồng thời với vấn đề một bộ phận lớn hộ gia đình bị thu hồi đất
làm các dự án, khu đô thị, khu công nghiệp phải chuyển đổi từ nông nghiệp sang
ngành nghề khác, không có việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng… Cho nên ổn định
kinh tế hộ gia đình là nhiệm vụ của các cấp, các ngành trong huyện. Đáp ứng yêu
1
cầu thời kỳ mới, Hội LHPN huyện Hoài Đức với vai trò, nhiệm vụ của mình đã
triển khai các hoạt động nhằm góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội chung của huyện. Hội thu hút các chị em tham gia hoạt động xã hội, tạo
điều kiện cho chị em phát triển kinh tế gia đình, động viên, biểu dương để chị em
tích cực đóng góp công sức của mình cho đất nước. Bằng các hoạt động thiết
thực như: dạy nghề giới thiệu việc làm, tín chấp vay vốn Ngân hàng CSXH, ngân
hàng No&PTNT, tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất, khai thác
các dự án phát triển kinh tế… Hội đã góp phần giúp hàng nghìn chị em phụ nữ
được học nghề, có công ăn việc làm ổn định, hàng trăm hộ gia đình thoát nghèo
(Hội LHPN huyện Hoài Đức, 2012 - 2014).
Bên cạnh những thành công nhất định, thì những vấn đề đặt ra trong giai
đoạn hiện nay như: Hội cần phải làm gì để đổi mới nội dung, phương thức hoạt
động đáp ứng yêu cầu tình hình mới, thu hút hội viên tham gia tổ chức Hội?
Những giải pháp nào để nâng cao vai trò của tổ chức Hội góp phần phát triển
triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Hoài Đức hiện nay.
* Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 đến 2014
Số liệu điều tra năm 2015.
* Phạm vi không gian
Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về Hội Liên hiệp phụ nữ
a. Khái niệm về Hội LHPN
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Women’s
Union, viết tắt VWU) là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, đại
diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ Việt
Nam; mục đích hoạt động vì sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ. Hội là thành
viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ
quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN (Điều lệ Hội LHPN Việt Nam,
2012). Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hòa bình, đoàn kết hữu nghị
giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.
Hơn 80 năm xây dựng và trưởng thành, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
đã tổ chức thành công 11 kỳ Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc. Đại hội đại biểu
phụ nữ toàn quốc lần thứ XI (nhiệm kỳ 2012-2017) được tổ chức tại Cung Văn
hoá Lao động Việt Xô, Hà Nội từ ngày 11-14/3/2012.
Về khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” trong các văn bản của Đảng,
Nhà nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chung
gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội”(văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI). Đây là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt vai trò của
mình, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH trên đất nước ta, cũng như
nền dân chủ XHCN nói riêng.
b. Vai trò, chức năng của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam do Đại hội Đại biểu phụ nữ toàn
quốc lần thứ XI năm 2012 thông qua, đã xác định chức năng của các cấp Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là: “Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia
quản lý Nhà nước. Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực hiện bình
đẳng giới” (Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, 2012).
Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định
“Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi
trường” là một trong những nhiệm vụ quan trọng và đã đề ra khâu đột phá “Tạo
chuyển biến mới về chất lượng, hiệu quả vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển sản
xuất, thực hành tiết kiệm, giảm nghèo bền vững” với 2 chỉ tiêu cơ bản: Đến cuối
nhiệm kỳ (2012 - 2017), ít nhất 700.000 hộ nghèo là phụ nữ được vay vốn và
được Hội giúp đỡ, trong đó khoảng 400.000 hộ thoát nghèo vận động hội viên
tiết kiệm tạo nguồn vốn phát triển sản xuất đạt 5.000 tỷ đồng và Hàng năm tư vấn
5
nghề, giới thiệu và tạo việc làm cho 100.000 lao động nữ, đào tạo nghề cho
50.000, trong đó khoảng 70% có việc làm sau học nghề.
- Trong lĩnh vực đào tạo nghề, thực hiện tốt Đề án “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đến năm 2020” và Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm
giai đoạn 2010 - 2015” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm tạo điều
kiện tốt hơn cho lao động nông thôn nói chung và lao động nữ nói riêng nâng cao
người sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm người chung
huyết tộc và những người làm ăn chung”
Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan
hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân
và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển
quyền sử dụng đất” (Luật đất đai, 2013).
Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình không được định nghĩa
một cách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trong quan
hệ pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng
góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể
khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Luật Dân sự, 2005).
Theo Luật hôn nhân và gia đình “Gia đình là tập hợp những người gắn bó
với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm
phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định”.
Như vậy, có nhiều quan điểm về hộ gia đình, tuy nhiên có thể nói chung
hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết thống,
cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống…Tuy nhiên có
thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết
thống, nhưng trường hợp này xảy ra rất ít.
b. Kinh tế hộ gia đình
Từ khi Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988 về “Đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất trong
nông nghiệp”, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộ
nông dân quản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh
tế cơ sở (gọi là kinh tế hộ gia đình). Từ đó các hộ gia đình tự chủ trong sản xuất
kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua
triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm
sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh
tế. Phát triển kinh tế là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao
hơn của nền kinh tế (Từ điển Larousse, 1998).
Kinh tế hộ gia đình là một phận quan trọng của nền kinh tế, đã được thừa
nhận là đơn vị kinh tế tự chủ. Nó có các đặc trưng chủ yếu:
- Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ
đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sản
khác của hộ.
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ trong nông
hộ, mọi người thường gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ được
tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác.
8
Phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển biến từ trạng thái
thấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấu
ngành nghề, việc làm và thị trường sản phẩm.
2.1.2. Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình của Hội LHPN
2.1.2.1. Tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phát triển kinh tế
Tuyên truyền, giáo dục là một bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng
của Đảng, là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội LHPN. Thực hiện tốt công tác
tuyên truyền nâng cao trình độ, nhận thức trong các cấp Hội sẽ góp phần triển
khai chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, hội
viên phụ nữ và các tầng lớp nhân dân; Nâng cao nhận thức, kỹ năng hành động,
bồi dưỡng giáo dục phẩm chất đạo đức sẽ điều chỉnh những nhận thức sai lệch và
đấu tranh với những quan điểm sai trái trong cuộc sống.
Hàng năm các cấp Hội xây dựng chương trình công tác năm và kế hoạch
tuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn cho phụ nữ
hiểu đúng, đầy đủ và có trách nhiệm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của
cao như: Mô hình trồng rau sạch, rau an toàn, trồng hoa, cây cảnh; mô hình của
các làng nghề truyền thống...
2.1.2.3. Hoạt động hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển
kinh tế
Là một tổ chức chính trị xã hội với chức năng đại diện cho quyền lợi của
phụ nữ, Hội LHPN các cấp luôn nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của
công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế là một vấn đề có tính chất lâu dài, đòi hỏi
phải có sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức và của chính các hộ gia
đình, việc hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế không chỉ tính đến hiệu quả kinh tế mà
mà còn tính đến hiệu quả xã hội, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt
trong quá trình hoạt động của Hội, bởi vì nghèo đói, thiếu việc làm tác động
mạnh mẽ đến mỗi gia đình, mà người chịu thiệt thòi nhất là phụ nữ và trẻ em,
điều này ảnh hưởng lớn đến sự bình đẳng, tiến bộ và phát triển của đất nước.
Từ Nghị quyết Đại hội phụ nữ toàn quốc, Hội LHPN các cấp đã phát động
nhiều phong trào thi đua và đề ra nhiệm vụ trọng tâm phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của đất nước như: “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình”; “Hỗ
trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập”; “Nâng cao hiệu quả hỗ trợ phụ nữ phát
triển kinh tế, cải thiện đời sống, làm giàu chính đáng”;“Hỗ trợ phụ nữ phát triển
kinh tế, tham gia xây dựng nông thôn mới” đã chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tham
gia tích cực vào công tác giảm nghèo và giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức
đa dạng, phong phú nhằm phát huy hết tiềm năng lao động nữ.
Hội nhận thấy vay vốn để phát triển sản xuất luôn là nhu cầu cấp bách của
phụ nữ nghèo, do vậy ngay từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số
78/2002/NĐ-CP, ngày 4/10/2002 về tín dụng ưu đãi với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, Hội LHPN đã ký văn bản liên tịch với Ngân hàng CSXH
để tổ chức thực hiện dịch vụ ủy thác vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chính
sách từ cấp Trung ương - Tỉnh - Huyện - Xã. Qua hơn 10 năm triển khai, đến nay
10
chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết đại hội, nghị
quyết Ban Chấp hành Hội cùng cấp và Hội cấp trên; Tham gia góp ý xây dựng
chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án và giám sát việc thực hiện; phát hiện,
có biện pháp giải quyết kịp thời khi quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
phụ nữ bị vi phạm; Công nhận hội viên; tuyên truyền, vận động và tổ chức cho
hội viên thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của hội viên theo quy định Điều
lệ; Bầu Ban Thường vụ trong số ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp; bầu Chủ tịch,
Phó Chủ tịch trong số ủy viên Ban Thường vụ cùng cấp.
12
+ Ban thường vụ Hội LHPN có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của BCH Hội LHPN cùng cấp; triệu tập và
chuẩn bị nội dung họp BCH; Quản lý, phát triển hội viên; xây dựng, quản lý quỹ
hội; thu, chi, trích nộp và sử dụng hội phí. Ban thường vụ Hội LHPN do BCH
Hội LHPN cùng cấp bầu ra với số lượng không quá 1/3 số uỷ viên BCH.
+ Chủ tịch Hội LHPN là người đứng đầu tổ chức Hội, chịu trách nhiệm
chung trước BCH Hội LHPN cùng cấp, trước cấp uỷ địa phương và Hội cấp trên
về phong trào phụ nữ, công tác Hội.
+ Phó chủ tịch Hội LHPN thay mặt chủ tịch tiếp nhận, giải quyết công
việc khi được chủ tịch ủy quyền và trực tiếp phụ trách một số nhiệm vụ công
tác hội.
Với những chức trách, nhiệm vụ trên Trung ương Hội LHPN Việt Nam đã
xây dựng tiêu chuẩn đội ngũ cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới xây dựng
đất nước. Theo Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, kế hoạch số 112/KH-ĐCT ngày
10/9/2010 và Hướng dẫn số 28-HD/ĐCT (ngày 30/12/2010) của Đoàn Chủ tịch
Hội LHPN Việt Nam.
* Yêu cầu xây dựng BCH các cấp
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết,
phát huy dân chủ, có uy tín và năng lực lãnh đạo phong trào phụ nữ trong tình