Đánh giá quy trình sản xuất rau xà lách tại 1180, ikura, kawakamimura, minamisaku gu, tỉnh nagano, nhật bản - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG ĐỨC HIỆU
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU XÀ LÁCH TẠI 1180,
IKURA, KAWAKAMI-MURA, MINAMISAKU-GU, TỈNH NAGANO,
NHẬT BẢN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trƣớc lúc ra trƣờng. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống
lại những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng nhƣ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.
Thật may mắn khi tôi đƣợc tham gia khóa thực tập nông nghiệp tại
nhật bản. Nó không chỉ giúp tôi có thêm những kiến thức bổ ích mà nó còn
giúp cho tôi có thêm những trải nghiệm những khám phá về một nền nông
nghiệp tiên tiến, hiện đại. Đây không chỉ là một khóa thực tập mà nó còn là cả
một cơ hội mới giúp cho tôi có đƣợc những hƣớng phát phát triển sau khi tốtnghiệp.
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của
các chủ hộ gia đình làng Kawakami, các thầy cô giáo tại trung tâm phát triển
quốc tế ITC, các thầy cô giáo trong và ngoài khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự
hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo hƣớng dẫn: PGS.TS.Trần Quốc
Hƣng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong
khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc biệt là thầy giáo PGS.TS.TrầnQuốc
Hƣng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt
bản khóa luận, nhƣng vì do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì
vậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong
đƣợc sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè
để khóa luận tốt nghiệp của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


ii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bón vôi cho đất ............................................................................ 16

1.2.2 Yêu cầu ..................................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Các khái niệm ............................................................................................. 3
2.2. Thông tin về sản xuất rau ........................................................................... 4
2.3. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 8
2.3.1 Kỹ thuật trồng rau sạch ............................................................................ 8
2.4. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 8
2.4.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của nơi thực tập ............................ 8
2.4.2. Kỹ thuật trồng rau xà lách theo công nghệ nhật bản ............................ 11
2.2.3. Mật độ, khoảng cách: Hàng x hàng: 15 cm. Cây x cây: 15 cm ............ 12
2.2.4. Xử lý hạt giống và cách trồng: .............................................................. 12
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .......................... 13
3.1. Thời gian và phạm vi thực hiện ............................................................... 13
3.1.1. Thời gian thực hiện ............................................................................... 13
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 13
3.2. Nội dung thực hiện ................................................................................... 13
3.3. Phƣơng pháp thực hiện theo quy trình hƣớng dẫn của nhật .................... 13
PHẦN 4. KẾT QUẢ ....................................................................................... 14
4.1. Cải tạo đất trƣớc vụ gieo trồng mới ( tháng 4 – tháng 5 ) ....................... 14
4.1.1. Làm đất, cày xới .................................................................................... 14
4.1.2. Phân tích đất .......................................................................................... 14


v

4.1.3. Phƣơng án cải tạo và bón phân cho đất................................................. 15
4.2. Tạo luống đất và phủ bạt nilong ( Tháng 5 )............................................ 16
4.2.1. Chuẩn bị bạt nilong ............................................................................... 17
4.2.2. Tiến hành phủ bạt nilong ...................................................................... 17
4.3. Ƣơm hạt giống ( Tháng 4 – Trung tuần tháng 8 ) .................................... 18

là một nƣớc nông nghiệp dựa vào nông nghiệp là chính. Nhật Bản là một
nƣớc dù chịu nhiều thiên tai điều kiệm thời tiết khắc nghiệt nhƣng nền nông
nghiệp phát triển một cách thần kỳ và là một trong những nƣớc có nên nông
nghiệp công nghệ cao tiên tiến, hiện đại hàng đầu thế giới.
Đối với chƣơng trình thực tập lần này không chỉ học về kiến thức nông
nghiệp mà còn đƣợc trải nghiệm văn hóa, cuộc sống thƣờng nhật của ngƣời
bản địa. Nông nghiệp là một ngành sản xuất tổng hợp cùng tồn tại với thiên
nhiên. Ở đó sẽ có những trải nghiệm thực tế và những bài học mà chắc hẳn
trong sách vở sẽ không đề cập đến. Ví dụ, mầm cây từ khi gieo trồng đến lúc
ra ruộng phải qua rất nhiều công đoạn. Sản xuất rau không chỉ cần công nghệ,
kỹ thuật mà còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tự nhiên , sâu bệnh, nhiệt độ,
lƣợng mƣa….mƣa đá, bão, ảnh hƣởng sau bão, cũng nhƣ những ảnh hƣởng
của gió bão khi vận chuyển cây trồng… tất cả những ảnh hƣởng từ tự nhiên
cũng cần đƣợc xem xét một cách kỹ lƣỡng. Thông qua những trải nghiệm
thực tế để khám phá thêm những kiến thức mới biến nó thành kinh nghiệm
cho bản thân.
Ở Việt Nam hiện hằng ngày những tin thời sự, báo chí đƣa tin rất nhiều
vụ ngộ độc thực phẩm. Điều đó cho thấy nhu cầu về nông nghiệp sạch ở Việt


2

Nam thực sự đang rất cần thiết. Để có đƣợc mô hình trồng rau sạch từ những
nƣớc phát triển về nông nghiệp nhƣ nhật bản nên tôi đã quyết định lựa chọn
đề tài “Đánh giá quy trình sản xuất rau xà lách tại 1180, Ikura, Kawakamimura, Minamisaku-gu, Tỉnh nagano, Nhật Bản ”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu
- Học tập kinh nghiệm sản xuất rau công nghệ cao và an toàn của Nhật
bản. nhƣ: Công nghệ làm đất, gieo hạt, chăm sóc cây con, quá trình phòng
ngừa sâu bệnh hại, thu hoạch cũng nhƣ kỹ thuật bảo quản rau. Nghiên cứu sâu

+ Tiêu chuẩn GlobalGap
+ Tiêu chuẩn hữu cơ
- Nông Nghiệp Hữu Cơ : Là sản phẩm sản xuất theo nguyên lý nông
nghiệp hữu cơ, đƣợc sản xuất và chế biến theo quy trình của sản phẩm hữu
cơ, đƣợc cơ quan có thẩm quyền của tổ chức nông nghiệp hữu cơ xác nhận và
cấp chứng chỉ.


4

Tƣ liệu sản xuất và nguyên liệu sản xuất sản phẩm hữu cơ bắt buộc phải
là sản phẩm tự nhiên của hệ thống sản xuất (vì vậy, sản phẩm có chuyển gien
không phải là sản phẩm hữu cơ).
Nghiêm cấm sử dụng các chất tổng hợp hóa học là một đặc trƣng quan
trọng của nông nghiệp hữu cơ. Nông nghiệp hữu cơ phải xây dựng một hệ
thống quản lý sản xuất tổng thể nhằm cải thiện và tăng cƣờng sức sống của hệ
sinh thái nông nghiệp. Vùng đƣợc lựa chọn để sản xuất sản phẩm nông nghiệp
hữu cơ phải bảo đảm trong ba năm liền trƣớc đó không sử dụng bất cứ loại
chất hóa học nào, đồng thời sản xuất tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn của nông
nghiệp hữu cơ.
2.2. Thông tin về sản xuất rau
Ở nƣớc ta, gần đây việc sản xuất sản phẩm nông nghiệp nói chung hay
rau sạch nói riêng theo tiêu chuẩn GlobalGAP hay VietGAP đã đƣợc thực
hiện ở nhiều nơi. GlobalGAP (trƣớc đây là EUREPGAP) là một tổ chức tƣ
nhân mà thiết lập các tiêu chuẩn một cách tự nguyện. Thông qua đó, các sản
phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn có thể đƣợc cấp chứng chỉ trên khắp thế
giới. Mục tiêu GlobalGAP là thiết lập một bộ tiêu chuẩn đánh giá về Thực
hành Nông nghiệp Tốt (Good Agricultural Practices (GAP)), áp dụng cho các
sản phẩm khác nhau trong nông nghiệp khắp mọi nơi.
Đối với ngƣời tiêu thụ và nhà phân phối, chứng chỉ GlobalGAP là sự bảo

Việc tiêu thụ sản phẩm rau sạch còn nhiều khó khăn và giá bán chƣa hấp dẫn
ngƣời sản xuất vì đầu tƣ cao mà giá ngang bằng giá sản phẩm tự do trên thị
trƣờng.
Việc này theo Trung tâm Hỗ trợ và Phát triển Bền vững (2010), cho rằng
rau sạch ở thành phố Hồ Chí Minh từng đƣợc xem là loại cây trồng trọng
điểm với nhiều sự hỗ trợ từ các ban ngành và đƣợc phát động rầm rộ nhƣ một
phong trào, nay cứ ngày một teo tóp lại. Nhiều HTX rau sạch hiện nay chỉ sản
xuất cầm chừng hoặc giải thể do giá cả quá “bèo”, không đủ tái đầu tƣ sản


6

xuất. Điển hình nhƣ, HTX Ngã Ba Giồng, Xuân Thới Thƣợng (huyện Hóc
Môn) sản xuất từ 15-20 tấn/ngày nhƣng lƣợng hàng có hợp đồng đƣa vào các
siêu thị chƣa tới 1 tấn.
Khu vực ấp Đình, xã Tân Phú Trung và xã Nhuận Đức (huyện Củ Chi)
sản xuất 20-25 tấn rau/ngày, nhƣng cũng chỉ giao hàng, có hợp đồng 2-3 tấn.
HTX rau sạch Tân Phú Trung (huyện Củ Chi) là mô hình trồng rau sạch trọng
điểm của thành phố trong chủ trƣơng phát triển rau sạch đƣợc lập ra cách nay
3 năm, nhƣng đến nay chỉ lay lắt hoạt động, chờ ngày… giải tán.
Cùng với khó khăn đó, đề án phát triển vùng chuyên canh sản xuất rau
an toàn của thành phố Hà Nội có kinh phí thực hiện lên tới gần 1.000 tỷ đồng
với mục tiêu đến năm 2015, toàn thành phố có 5.000 ha rau an toàn. Tuy
nhiên, sau 6 năm triển khai, việc thực hiện vẫn ì ạch, nhiều vùng sản xuất rau
an toàn của Hà Nội gần nhƣ bị xóa bỏ dù đã nằm trong quy hoạch phát triển
của nhiều quận, huyện. Lý do chính là ngƣời trồng rau không tìm đƣợc đầu ra
cho sản phẩm trong khi vai trò của Hợp tác xã rau sạch hầu nhƣ quá mờ nhạt
trong vai trò là bà đỡ cho xã viên.
Vì vậy, để tăng cƣờng việc tiêu thụ sản phẩm rau sạch, theo kinh nghiệm
của HTX rau sạch Thỏ Việt cho rằng để rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP

sinh thực phẩm và giống đã giúp ranh xanh công nghệ trồng Nhật Bản sản
xuất tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của phía Nhật Bản đƣa ra.
Nhắc đến câu chuyện ông Hironosi Tsuchiya đƣa rau xà lách vào trồng
tại Lạc Dƣơng lại là chuyện thật kỳ công. Cách đây chƣa lâu, khu vƣờn xà
lách này của Cty chỉ là một vùng đất bạc màu với lởm chởm sỏi đá, cỏ bụi
rậm rạp. Sau khi thuê đƣợc đất của bà con nông dân, ông Hironosi Tsuchiya
đã quyết tâm biến vùng đất khó này thành “Làng Thần Kỳ” Nhật Bản tại Việt Nam.


8

2.3. Tổng quan tài liệu
2.3.1 Kỹ thuật trồng rau sạch
- Chọn đất: Đất phải thích hợp cho yêu cầu của từng loại rau: Đất pha
cát, phù sa ven sông, đất thịt hay đất sét pha. Khu trồng rau phải gần nguồn
nƣớc, nguồn phân. Khu trồng rau phải thuận tiện cho giao thôngphân phối.
- Cày, bừa, phơi đất: Cày sâu để tăng chiều dầy tầng canh tác, phá vỡ lớp
đất để cày.Phơi ải thƣờng đƣợc áp dụng trƣớc khi sửa soạn đất để diệt cỏ dại,
mầm bệnh trong đất, làm đất khô ráo, thoáng khí, dễ làm đất hơn.
- Lên liếp: Sau khi cày bừa, làm cỏ, cần tiến hành lên liếp tạo điều kiện
cho rễ phát triển tốt, đất đƣợc thoát nƣớc và khâu chăm sóc đƣợc dễ dàng. Để
rau có điều kiện hứng đủ ánh sáng cần chú ý hƣớng liếp. Hƣớng Đông Tây
cho cây đủ ánh sáng nhất.
- Đậy liếp bằng màng phủ nông nghiệp: Màng phủ nông nghiệp còn gọi
là "màng bạt" hay "thảm", là một loại nhựa dẻo, mỏng chuyên dùng để phủ
liếp trồng rau.
Mục đích: Hạn chế côn trùng gây hại, hạn chế bệnh hại, ngăn ngừa cỏ
dại, điều hòa độ ẩm và giữ cấu trúc mặt đất, giữ phân bón, tăng nhiệt độ đất,
hạn chế độ phèn, mặn, tăng giá trị trái.
Trồng rau sử dụng màng phủ nông nghiệp có thể khắc phục đƣợc một

gọi ngƣời dân canh tác, sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn chung của làng, một
trong số những yêu cầu hàng đầu bắt buộc phải tuân theo đó là “ rau phải ăn
đƣợc ngay tại vƣờn mà không cần rửa “, nếu hộ nào làm sai hoặc không tuân
thủ sẽ bị loại trừ và cấm sản xuất.
- Một thời gian sau khi quy trình sản xuất bắt đầu thành công ngƣời dân
lập kênh truyền hình riêng, chuyên thông tin về quy trình trồng rau, kỹ thuật
canh tác, để hƣớng dẫn và cung cấp thông tin đến mọi ngƣời trên cả nƣớc
thông qua kênh này.


10

- Ngoài việc áp dụng nghiêm ngặt những kỹ thuật cao vào canh tác, nếu
có dịp đến thăm kawakami bạn sẽ không khỏi bất ngờ với tầng lớp lao động
nơi đây, vì tất cả những ngƣời cao tuổi ( 70-80 tuổi ) đều là lao động bên
ngoài những cánh đồng rau rộng lớn và bạt ngàn một màu xanh tƣơi, theo
thống kê, khoảng 63% ngƣời dân lao động ở làng Kawakami là trên 65 tuổi.
- Các công việc của nông dân làng Kawakami bao gồm: trồng, thu
hoạch, vẫn chuyển, thƣờng diễn ra trong 6 tháng, từ tháng 4 đến tháng 10,
thời gian còn lại do nhiệt độ nơi đây xuống quá thấp không thể canh tác đƣợc.
- Dù thời gian canh tác chỉ ½ thời gian trong năm, nhƣng năng suất cũng
nhƣ nguồn lợi nhuận mang lại của loại rau này rất cao nên hầu hết cuộc sống
của mọi ngƣời nơi đây rất thoải mái. Riêng năm 2014, theo thống kê thì
Kawakami đã cung cấp ra thị trƣờng trong nƣớc đạt 60.000 tấn rau xà lách,
thu về 16 tỉ yên ( khoảng 3.200 tỉ đồng ), một con số không thua kém bất kỳ
một ngành công nghiệp nào.
- Vào những khoảng thời gian trong năm không canh tác đƣợc do thời
tiết, thì ngƣời dân nơi đây thƣờng chọn cách hƣởng thụ bằng việc đi du lịch,
nghỉ dƣỡng ở những đất nƣớc khác trên thế giới. Đến mùa sản xuất thì họ lại
quay về tiếp tục bắt tay vào các công việc sản xuất rau của mình.

- Làm đất:Rau xà lách có thể trồng trên nhiều loại đất,nhƣngthích hợp
nhất vẫn là đất thịt nhẹ, nhiều mùn,bằng phẳng (làm đất gieo xà lách cần phải
băm nhỏ kỹ), đất dễ thoát nƣớc, đất đƣợc cày, phơi ải từ 5-7 ngày trƣớc
khi lên luống mới. Đất đƣợc cày xới và dọn sạch tàn dƣ thựcvật, bón vôi
(đểnâng pH lên 5.5 – 6.6) cày trộn đều trong đất phơi ải 1 – 2 tuần (có thể
dùngcác hóa chất, chế phẩm xử lý đất nhƣ: Nokap, Mocap, Sincosin, ...) sau
đó lên luống rộng 1 m, chiều cao luống từ 20- 25cm (tùy theo mùa), rãnh
luống rộng 30 cm, chiều dài luống tuỳ theo kích thƣớc thửa ruộng. Bón phân
lót, xới và trộn đều phân.


12

- Chuẩn bị đất kỹ tƣơi xốp, nhặt sạch cỏ dại tàn dƣ cây trồng vụ trƣớc,
nếu cóđiều kiện phơi khô khoảng một tuần và đảo lớp đất mặt xuống dƣới để
thoáng khí cho cây trồng sinh trƣởng tốt đồng thời hạn chế các sâu bệnh cƣ
trú trong đất.
2.2.3. Mật độ, khoảng cách: Hàng x hàng: 15 cm. Cây x cây: 15 cm
- Đặt cây vào giữa hố, lấp đất, nén nhẹ. Tránh trồng quá sâu hoặc quá cạn.
- Sau khi trồng nên chú ý độ ẩm trong vòng 10 ngày để giúp cây bén rễ tốt.
2.2.4. Xử lý hạt giống và cách trồng:
- Xử lý hạt giống trƣớc khi trồng bằng Metalaxyl, Iprodion.
- Gieo qua luống ƣơm rồi mới nhổ cẩy con đem trồng từ 20 – 23 ngày.
Hoặc gieo thƣa trực tiếp trên luống thông qua luống ƣơm. Sau khi gieo xong
phủ qua một lớp rơm mỏng giữ ẩm cho đất.


13

PHẦN 3

PHẦN 4
KẾT QUẢ
4.1. Cải tạo đất trƣớc vụ gieo trồng mới ( tháng 4 – tháng 5 )
- Vào tháng 4, Thời điểm có nhiều ngày nắng nhẹ thích hợp chuẩn bị cho
vụ mùa mới. Là lúc ngƣời dân HTX kawakami bắt đầu chuẩn bị cây giống,
sửa chữa lại nông cụ, thực hiện công tác kiểm tra ban đầu. Vào thời gian này
việc thực tập sinh nƣớc ngoài đến cùng hỗ trợ ngƣời dân thực hiện vụ mùa là
hết sức cần thiết. Ban đầu đất trồng cần đƣợc sử lý. Đất sẽ đƣợc cày xới bằng
các loại máy móc cỡ lớn, sau đó bón phân, tạo chất dinh dƣỡng cho đất sau
một mùa đông khắc nghiệt và sẵn sàng cho một vụ mùa bội thu sắp tới.
4.1.1. Làm đất, cày xới
- Làm đất là khâu đầu tiên tôi đƣợc thực hiện. Đất đƣợc cày xới bằng
những chiếc máy móc cỡ lớn. Chúng có thể cày sâu tới cả mét, tới cả những
tầng đất cứng thậm chí là đá.
- Đá trên các ruộng cũng đƣợc nhặt và đem bỏ đi 1 nơi khác, nếu nhƣ
ruộng quá nhiều đá thì chỉ phải nhặt những viên to. Không chỉ là đá mà những
mảnh nilong còn sót lại từ mùa vụ trƣớc, những chiếc túi bóng hay những
cành cây khô cũng đƣợc nhặt và đem bỏ đi 1 nơi khác.
Tuy chỉ là những hành động nhỏ nhƣng tôi đã cảm nhận đƣợc cái sự tỉ
mỉ từng chút từng chút một của ngƣời dân nơi đây.
4.1.2. Phân tích đất
- Để giảm giá thành sản xuất cũng nhƣ cung cấp những sản phẩm rau
ngon, sạch, an toàn, phải tiến hành phân tích đất từ đó cân bằng lƣợng dinh
dƣỡng cần thiết tối thiểu cho đất trồng trọt.
- Phân tích đất đƣợc tiến hành trên 2 chiếc máy. Một chiếc máy là phân
tích độ PH có giá trị 300man ( 600 triệu đồng ), chiếc còn lại là phân tích
thành phần dinh dƣỡng trong đất có giá 700man (1tỉ 400 triệu đồng ).


15

16

sẽ đƣợc cày và xới đều bằng những chiếc máy với năng suất cao làm cho đất
tơi và và rất xốp, rất rễ ràng cho việc trồng sau này.
Những chiếc máy thật sự khổng lồ, nó thực sự có năng suất làm việc rất
cao, nếu ở Việt Nam cũng có những chiếc máy nhƣ vậy thì ngƣời nông dân
Việt Nam sẽ bớt đi đƣợc những khổ cực.

Hình 4.1: Bón vôi cho đất
4.2. Tạo luống đất và phủ bạt nilong ( Tháng 5 )
Đây là thời gian hoa đào, hoa mận nở rộ, ( HTX kawakami cao hơn so
với mặt nƣớc biển từ 900 m tới 1500 m, đây là điều kiện để hoa nở đồng loạt
). Mùa đông qua đi, thời tiết ấm lên, những ngày xuân dần tới, tràn ngập trong
không khí ấy, những lễ hội truyền thống nhƣ lễ hội cải thảo. Khắp nơi, ngƣời
dân tất bật chuẩn bị các loại phân bón cần thiết cho sự phát triển của cây
trồng. Tiếp theo là làm đất bằng cách sử dụng máy làm đất maruchi. Nhờ
công nghệ hiện đại của maruchi việc phủ bạt nilong giúp bạn hạn chế đƣợc


17

việc sử dụng thuốc diệt cỏ và giảm đáng kể lƣợng phân bón hóa học, tạo ra
quy trình sản xuất rau an toàn khép kín. Ngoài ra, bạt nilong cũng có tác dụng
giữ nhiệt cho đất. Dần dần những luống đất phủ nilong giống nhƣ những
sƣờn núi nhỏ hình thành.
Đây là một bƣớc khá quan trọng, ngƣời dân yêu cầu rất tỉ mỉ. Những
ngƣời dân yêu cầu luống đƣợc phủ bạt cần phải thẳng nhất có thể. Nếu có
những chỗ bị lún xuống do có đá thì họ yêu cầu phải dùng tay để lấp đất cho
bạt chạm tới. Thật sự rất cẩn thận ở bƣớc này.
4.2.1. Chuẩn bị bạt nilong

- Tùy vào năng suất lao động, số lƣợng xuất hàng dự tính trong một ngày
của từng hộ nông dân mà số lƣợng khay gieo và khoảng cách gieo hạt đƣợc
điều chỉnh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status