ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ MINH PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
VÀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT TẠI LÀNG KAWAKAMI,
QUẬN MINAMISAKU, TỈNH NAGANO, NHẬT BẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa Học Môi Trường
Khoa
: Môi Trường
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên
trước lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại
những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng
như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.
Thật may mắn khi tôi được tham gia khóa thực tập nông nghiệp tại Nhật
Bản. Nó không chỉ giúp tôi có thêm những kiến thức bổ ích mà nó còn giúp cho
tôi có thêm những trải nghiệm những khám phá về một nền nông nghiệp tiên
tiến, hiện đại. Đây không chỉ là một khóa thực tập mà nó còn là cả một cơ hội
mới giúp cho tôi có được những hướng phát phát triển sau khi tốt nghiệp.
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các chủ hộ gia đình làng Kawakami, các thầy cô giáo tại trung tâm phát triển
quốc tế ITC, các thầy cô giáo trong và ngoài khoa Môi Trường, đặc biệt là sự
hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong
khoa Môi Trường, gia đình, bạn bè đặc biệt là thầy giáo TS.Nguyễn Thanh Hải
đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt
bản khóa luận, nhưng vì do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được sự
giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để khóa
luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
: Bảo vệ thực vật
ĐVT
: Đơn vị tính
JA
: Hiệp Hội Nông Nghiệp Nhật Bản
HTX
: Hợp tác xã
NN
: Nông nghiệp
NN & PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
RAT
: Rau an toàn
XK
: Xuất khẩu
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 32
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 32
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 32
3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 32
3.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 32
3.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp................................................................................... 32
vi
3.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp .................................................................................... 32
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................... 33
3.3.4. Phương pháp phân tích thông tin ......................................................................... 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 34
4.1. Sơ lượt về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của làng Kawakami ............................................................................................ 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 34
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 37
4.2. Tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại
làng Kawakami, quận Minamisaku, tỉnh Nagano, Nhật Bản ........................................ 39
4.2.1. Tình hình phát triển sản xuất ............................................................................... 39
4.2.2. Diện tích đất sản xuất rau của làng ...................................................................... 40
4.2.3. Thời vụ gieo trồng ............................................................................................... 41
4.2.4. Quy trình sản xuất, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại
cho rau sạch tại làng Kawakami .................................................................................... 42
4.3. Đánh giá việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất.................. 46
4.3.1. Sử dụng thuốc BVTV .......................................................................................... 46
4.3.2.Quản lý việc sử dụng thích hợp thuốc bảo vệ thực vật ........................................ 50
4.4. Các bài học kin nghiệm rút ra trong quá trình thực tập tai làng Kawakami .......... 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 53
bảo an toàn đới với người sử dụng và môi trường cũng như người tiêu thụ.
Hiện nay, rau an toàn chỉ mới được sản xuất manh mún, nhỏ lẻ. Do vậy,
chủng loại còn nghèo nàn, sản phẩm sản xuất ra chưa được chứng nhận chất
lượng, nên đầu ra không ổn định. Vấn đề đặt ra hiện nay là phải thành lập tổ hợp
2
tác hoặc tổ liên kết sản xuất rau an toàn để có đủ tư cách pháp nhân đại diện
nông dân ký kết hợp đồng kinh tế với các nơi tiêu thụ có uy tín trên thị trường.
Đồng thời, thông qua tổ hợp tác, có điều kiện cùng tiếp thu những tiến bộ khoa
học kỹ thuật, cùng trao đổi các phương pháp canh tác sạch, có kế hoạch phối
hợp, điều tiết trồng đủ các loại rau có khả năng cung ứng thường xuyên và ổn
định cho thị trường. Có thể nói, sản xuất rau an toàn cả người trồng rau (đầu
vào) và người tiêu dùng (đầu ra) đều có nhu cầu. Vì sức khỏe cộng đồng, vì môi
trường trong lành, cần mở rộng diện tích sản xuất rau sạch và việc sản xuất rau
sạch sẽ phát triển khi lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng hài hòa, có
chính sách quản lý và giám sát chất lượng, đảm bảo quyền lợi cho cả hai phía
sản xuất và tiêu dùng. Bởi vậy để phát triển ngành trồng rau theo hướng đảm
bảo an toàn tuyệt đối, đối với người tiêu dùng và môi trường xung quanh. Bên
cạnh đó còn cải tạo đất canh tác, môi trường theo chiều hướng tốt nhờ các yếu tố
công nghệ cao, sử dụng thuốc BVTV đúng cách của các nước có nền nông
nghiệp tiên tiến trên thế giới như : Mỹ; Nhật Bản; Israel…Vì vậy nhằm để học
hỏi những kiến thức và kinh nghiệm đó mà bản thân tôi đã lựa chọn đề tài
“Đánh giá quy trình sản xuất rau an toàn và việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật trong quá trình sản xuất tại làng Kawakami, quận Minamisaku, tỉnh
Nagano, Nhật Bản”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau tại làng Kawakami.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng các loại rau tại làng
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển ngành trồng rau an toàn
- Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người.
Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình
quân hàng ngày của mỗi người trên thế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người
tức 90-110kg/người/năm. Rau cung cấp cho cơ thể con người các chất dinh
dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, các hợp chất
thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, vv...Trong rau xanh hàm lượng nước
chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất khô lượng cacbon rất cao
(cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%, dưa hấu 92%). Giá trị dinh
dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ yếu đường đơn) chiếm tỷ lệ lớn
trong thành phần cacbon. Nhờ khả năng hoà tan cao, chúng làm tăng sự hấp thu
và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hoá trong quá trình ôxy hoá năng lượng
của các mô tế bào. Một số loại rau như khoai tây, đậu (nhất là đậu ăn hạt như
đậu Hà Lan, đậu Tây), nấm, tỏi cung cấp 70 - 312 calo/100g nhờ các chất chứa
năng lượng như protit, gluxit.
- Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền:
Rau có chứa các loại vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP vv...
Trong khẩu phần ăn của nhân dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn
vitamin A, 60-70% nguồn vita min B (B1, B2, B6, B12) và gần 100% nguồn
vitamin C.
Vitamin có tác dụng làm cho cơ thể phát triển cân đối, điều hòa, các hoạt
động sinh lý của cơ thể tiến hành bình thường. Thiếu một loại vitamin nào đó sẽ
làm cho cơ thể phát triển không bình thường và phát sinh ra bệnh tật. Nếu ăn
uống lâu ngày thiếu rau xanh ta thường thấy xuất hiện các triệu chứng như da
Tiêu thụ rau nhiều chủ yếu ở các thành phố lớn nhưng năm 2000 trở lại đây mức
6
tiêu thụ tăng lên xấp xỉ nhu cầu bình quân của thế giới: Năm 2005 cả nước có
dân số 88 triệu người, phấn đấu bình quân nhu cầu tiêu thụ 96,3 kg/người/năm,
tức khoảng 263,8 g/người/ ngày. Phấn đấu đến năm 2010 mức tiêu thụ 105,9
kg/người/năm tức 290,1 g/người/ngày với dân số chừng 95,8 triệu người.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây rau
Rau là cây hoa màu đem lại thu nhập nhanh cho người sản xuất và cũng
là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược.
Rau là cây trồng đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế
quốc dân đáng kể, ngoài ra rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Trong
những năm gần đây thị trường xuất khẩu rau được mở rộng, năm 2017 kim
ngạch xuất khẩu của ngành rau quả Việt Nam năm đạt 3,514 tỷ USD, tăng tới
43% so với năm 2016.
Các loại rau chính xuất khẩu của Việt Nam hiện nay là dưa chuột, cà chua,
cà rốt, hành, ngô rau, đậu rau, ớt cay, nấm... trong đó dưa chuột và cà chua có
nhiều triển vọng và chúng có thị trường xuất khẩu tương đối ổn định. Thị trường
xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản,
Australia, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ.. và các nước châu Âu. Hàng năm lượng
rau được xuất khẩu rất nhiều cả dạng rau tươi và qua chế biến như rau đóng hộp,
rau gia vị, rau muối... trong đó rau tươi là hơn trên 200.000 tấn/năm.
2.2. Các khái niệm về sản xuất rau an toàn
2.2.1. Khái niệm về sản xuất
a) Khái niệm
Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là đầu
vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới gọi là đầu ra (hay sản
phẩm). Nói ngắn gọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào hay tài nguyên
phục vụ cho bản thân người sản xuất mà sản phẩm được đem ra buôn bán trên
thị trường. Đây là loại hình sản xuất với quy mô lớn bởi sản phẩm làm ra nhằm
phục vụ cho nhu cầu của thị trường, năng suất lao động tăng, đặt hiệu quả kinh
tế cao.
- Sản xuất theo hướng chuyên môn hóa tập trung: Là loại hình sản xuất tập
trung các yếu tố nguồn lực ( tài nguyên, con người, máy móc…) của một đơn vị
8
sản xuất nào đó, để sản xuất một sản phẩm hay một số đơn vị sản phẩm phù hợp
từng điều kiện cụ thể của đơn vị đó cũng như là sự đăp ứng được với nhu cầu
của thị trường
2.2.2. Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn là loại rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật bảo đảm được
tiêu chuẩn sau: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ
sâu, thuốc kích thích... nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như
nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.[1]
Rau chỉ được coi là an toàn nếu người sản xuất tuân thủ các biện pháp kỹ
thuật sau:
Chọn đất: Vùng đất trồng rau sạch, chưa bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng
(thủy ngân, asen...), chưa bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp (do ở gần các
xí nghiệp, nhà máy nước thải chưa được xử lý).
Giảm lượng phân đạm bón cho các loại rau xanh vì phân đạm chứa nitrat.
Khi ăn vào, nitrat sẽ chuyển thành nitrit, chúng kết hợp với các amin tạo nên các
nitro amin gây bệnh, làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đến các hoạt động
của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u, nhất là các em gái rất dễ bị
ngộ độc với nitrat. Lượng nitrat trong rau phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật canh tác.
Bón càng nhiều phân hóa học thì lượng nitrat càng lớn. Bón các loại phân đạm
có chứa nitrat thì lượng nitrat cao hơn bón các loại phân urê, sulfat đạm. Bón lót
nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới
mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường,
10
thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn".
Khái niệm rau "an toàn" được quy định là các chất sau đây chứa trong rau không
được vượt quá tiêu chuẩn cho phép:
- Dư lượng thuốc hoá học (thuốc sâu, thuốc cỏ) -> Dẫn đến ngộ độc đồng loạt.
- Số lượng vi sinh vật và ký sinh trùng -> Gây tiêu chảy và tiêu chảy cấp.
- Dư lượng đạm nitrat (NO3) -> Gây ung thư và một số bệnh khó chữa trị khác.
- Dư lượng các kim loại nặng (chì, thủy ngân, asêníc, kẽm, đồng...) -> Gây
ung thư và một số bệnh khó chữa trị khác. Hai tiêu chuẩn thứ 3 và thứ 4 là tác
nhân chính dẫn đến bệnh ung thư, nó không gây tác hại tức thời mà tích luỹ
nhiễm độc theo thời gian. Nhưng khi đã phát hiện được thì khó chữa trị.
Cách nhận biết rau hữu cơ, rau an toàn với các loại rau thường khác:
Dấu hiệu 1: Màu xanh trung thực
Đa phần các loại rau hữu cơ đều có màu xanh hơi vàng (xanh hữu cơ, xanh
trung thực với bảng màu chuẩn đối với màu lá từng loại rau), nó không xanh
đậm như các loại rau trồng bằng phân bón hóa học (đặc biệt là sử dụng phân bón
lá hóa học, lá có màu xanh đậm), màu xanh đậm như là màu xanh dư đạm, mày
xanh đậm chỉ thu hút sâu bệnh gây hại cho cây và gây hại sức khỏe người sử
dụng (dư lượng nitrat)
Dấu hiệu 2: Lá dày, ngắn, cân đối giữa các bộ phận
Lá rau hữu cơ luôn luôn dày, phiến lá ngắn và cân đối, dùng tay sờ vào có
thể cảm nhận được độ cứng của lá, nhìn kỹ một chút sẽ thấy giữa các bộ phận
phát triển rất cân đối, không có dấu hiệu thân cây mập.
Dấu hiệu 3: Thân giòn, trọng lượng nặng, rắn chắc
Rau hữu cơ thường rất giòn (nhưng không có hoặc rất ít xơ), nó không yểu
12
2.2.3. Tiêu chuẩn rau an toàn
a) Nhật Bản
Như theo quy định Tiêu chuẩn của Nhật Bản “Japanese Agricultural
Standards”, viết tắt (JAS) là tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp Nhật Bản về các
loại rau quả hoa màu sạch là phải đảm bảo tuyệt đối với người tiêu dùng và môi
trường xung quanh và cần đạt những yêu cầu cơ bản sau:
- Đất trồng rau phải sạch ko được phép nhiễm các kim loại nặng: nghiêm
cấm sử dụng hóa chất nông nghiệp, phân bón hóa học trong vòng ít nhất 2 năm
(ít nhất 3 năm đối với cây lâu năm) trước khi gieo trồng. Không sử dụng hóa
chất nông nghiệp, phân bón hữu cơ trong quá trình sản xuất. Bạn chỉ được phép
sử dụng phân bón hữu cơ cho cây trồng.
- Phân bón: Năng suất hiệu quả của đất nên được duy trì và gia tăng bằng
cách sử dụng phân bón hữu cơ từ dư lượng các sản phẩm thừa trong khu vực; và
sử dụng chức năng của các vi sinh vật trong khu vực hoặc các khu vực xung
quanh. Việc sử dụng phân bón hóa học có thể được cho phép chỉ trong trường
hợp các phương thức trên không làm duy trì và gia tăng năng suất hiệu quả của
đất trồng.
- Hạt giống và cây trồng: Sử dụng hạt giống và cây trồng hữu cơ; nghiêm
cấm sử dụng hạt giống và cây trồng biến đổi gen trong sản xuất.
-
Kiểm soát động vật và thực vật gây hại: Sử dụng các biện pháp cơ học,
vật lý, sinh học hoặc có thể kết hợp để phòng trừ mối nguy hại.
b) Việt Nam
Ở Việt Nam, Khái niệm rau an toàn (RAT) lần đầu tiên ra đời trong Quyết
định tạm thời số 67/1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28-4-1998 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT). Theo đó, những sản phẩm rau tươi
sông, ao, hồ không bị ô nhiễm.
Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc BVTV.... Đối với
các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để
tưới rãnh.
14
- Giống
Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm
bệnh. Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Hạt giống nhập nội phải qua
kiểm dịch thực vật.
Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt. Trước
khi trồng cây con xuống ruộng cần xử lý Sherpa 0,1% để phòng và trừ sâu hại
sau này.
- Phân bón
Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau. Trung bình để bón lót
dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha.
Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây
bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các
nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha
loãng tưới cho rau.
- Thuốc bảo vệ thực vật
Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II, khi thật cần
thiết có thể sử dụng nhóm III và IV. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp,
ít độc hại với ký sinh thiên địch.
Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu
tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc,
các ký sinh thiên địch để phòng bệnh.
Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân
2
Tỏi
≤ 0,05
3
Cải hoa
≤ 0,1
4
Đậu tương
≤ 0,2
5
Hoa Atiso
≤ 0,05
6
Bắp cải
≤ 0,2
12
Xà lách
≤ 0,1
(Nguồn: Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT của Bộ NN& PTNT)
Chung quy lại theo quan điểm của các nhà khoa học thì: Rau sạch an toàn là
rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật nghiêm ngạc đáp ứng các nhu cầu sau:
- Rau sạch là rau đảm bảo chất lượng độ tươi ngon không bị nhiễm các
độc tố kim loại nặng như: Pb, As, Hg…
16
- Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trong rau không được quá mức
cho phép.
Rau không được nhiễm các loại sâu bệnh và các vi sinh vật gay hại cho
người và các loại vật nuôi…
2.3. Tình hình sản xuất rau sạch của một số nước trên thế giới và ở VIệt Nam
2.3.1.Tình hình sản xuất rau tại Thái Lan
Trong những năm gần đây nền kinh tế Thái Lan phát triển khá là vượt bậc
trong đó nông nghiệp cũng được chính phủ Thái Lan quan tâm và đầu tư phát triển.
Lĩnh vực nông nghiệp đóng góp khoảng 13% vào tổng GDP của Thái Lan,
trong đó các trồng trọt đóng góp khoảng 68% vào tổng giá trị sản xuất nông
nghiệp. Với tổng diện tích đất là 51,3 triệu ha, diện tích đất trang trại chiếm
khoảng 21 triệu ha, với khoảng 5,7 triệu trang trại, trung bình mỗi trang tại rộng
khoảng 3,7ha.
Năm 2009, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp của Thái Lan đạt khoảng
1.128.060,6 triệu baht, đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu nông sản; trong khi
trồng rau sạch tăng lên gấp đôi, hiện có hơn 700 nông trại. Ngoài ra có hàng
ngàn nông trại khác trồng cả hai loại.
Trong thập kỷ mới (2011-2020), sản xuất rau của Thái Lan sẽ tập trung
vào các loại rau có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa;
lượng rau tươi, đông lạnh, chế biến và rau sẵn sang cho tiêu thụ trực tiếp sẽ gia
tăng. Các loại rau sạch tiềm năng của Thái Lan gồm có ngô bao tử, ngô non, ngô
ngọt, tỏi, cà chua, gừng, hành tăm, mướp tây, rau lá, quả cà…Các loại rau này sẽ
được giám sát và chứng nhận về thực trạng dùng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ
thực vật; trong những trường hợp được qui định, việc cấp chứng nhận sẽ được
miễn phí để khuyến khích sản xuất rau an toàn trên diện rộng.
Bên cạnh các giống rau mới (có được nhờ các công nghệ lai giống cao
cấp), nhiều loại rau truyền thống của Thái Lan vẫn đang được sản xuất với tỷ
trọng khoảng 70%. Nông dân Thái Lan đã trồng rau từ qui mô vườn nhà từ
nhiều thập kỷ trước đến qui mô trang trại và trong những thập kỷ gần đây học đã
lựa chọn và tập hợp được những giống rau truyền thống tốt nhất. Nhiều giống
rau có giá trị được xử lí bằng công nghệ lai giống đã được triển khai ở các vùng