Khóa luận tốt nghiệp đánh giá tình hình sản xuất lúa tại phường khánh xuân, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắl lắk - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA
TẠI PHƯỜNG KHÁNH XUÂN, TP.BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮL LẮK

Sinh viên

: Nguyễn Thị Thu Trang

Chuyên ngành

: Kinh tế Nông Nghiệp

Khóa học

: 2011 -2015

Đắk Lắk, 06/2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA
TẠI PHƯỜNG KHÁNH XUÂN, TP.BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮL LẮK


Nguyễn Thị Thu Trang

i


MỤC LỤC
PHẦN 1.........................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................1
PHẦN 2.........................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................................3
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo so với cây lấy hạt khác (%).......................3
PHẦN 3.......................................................................................................................17
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................17
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của phường Khánh Xuân năm 2014....................21
Bảng 3.2. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng năm 2014..........................................23
Bảng 3.3. Số hộ sản xuất lúa được điều tra phỏng vấn..............................................27
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................................................31
Bảng 4.1. Nhân khẩu, lao động của các nông hộ.......................................................31
Bảng 4.2. Trình độ học vấn........................................................................................32
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ....................................................33
Bảng 4.4. Kinh nghiệm sản xuất lúa..........................................................................33
Bảng 4.5. Máy móc thiết bị của các hộ điều tra.........................................................34
Bảng 4.6. Mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất......................................36
Bảng 4.7. Lịch thời vụ................................................................................................36
Bảng 4.8. Tình hình vay vốn của các hộ sản xuất lúa................................................38
Bảng 4.9. Chi phí đầu tư cho sản xuất trồng lúa vụ Hè Thu.....................................39
Bảng 4.10. Chi phí đầu tư cho sản xuất trồng lúa vụ Đông Xuân.............................41
Bảng 4.11. So sánh chi phí của vụ Hè Thu và Đông Xuân.......................................42
Bảng 4.12. Bảng phân tích các chỉ số tài chính vụ Hè Thu.......................................42
Bảng 4.13. Bảng phân tích các chỉ số tài chính vụ Đông Xuân................................44

iii


DANH MỤC SỞ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ sản phẩm......................................................................11
Sơ đồ 2.2: Khâu tiêu thụ lúa.......................................................................................12
Biểu đồ 2.1. Sản lượng và diện tích lúa gạo thế giới (2004 – 2013) .......................14
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu diện tích các loại đất.....................................................................20
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu sử dụng đất tại phường Khánh Xuân...........................................24
Biểu đồ 4.1: Máy móc thiết bị của các hộ điều tra....................................................35
Biểu đồ 4.2: Vay vốn của các hộ sản xuất lúa...........................................................38
Biểu đồ 4.3: Chi phí vụ Hè Thu.................................................................................40
Biểu đồ 4.4: Chi phí vụ Đông Xuân...........................................................................42
Biểu đồ 4.5: Biểu đồ tuyến tính của diện tích và chi phí vụ Hè Thu........................46
Biểu đồ 4.6: Biểu đồ tuyến tính của diện tích và chi phí vụ Hè Thu........................47
Biểu đồ 2.1. Sản lượng và diện tích lúa gạo thế giới (2004 – 2013)..Error: Reference
source not found

iv


DANH MỤC VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật


Thu nhập trên chi phí

TDP

Tổ dân phố

TH

Thu hoạch

UBND

Ủy ban nhân dân

v


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất rất cơ bản của nền kinh tế quốc dân, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, nó sản xuất ra một lượng lớn hàng hoá cho
xã hội và các sản phẩm đó là nguồn lương thực, thực phẩm thiết yếu cho con người,
cung cấp nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp... Nông nghiệp là một ngành sản
xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản.
Lúa là cây lương thực quan trọng trong nền nông nghiệp, nó góp phần vào
đảm bảo an ninh lương thực và sự ổn định đời sống của người dân Việt Nam. Lúa
gạo đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu qua nhiều thị trường trên thế
giới đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước. Những năm gần đây, Việt Nam đã tham
gia vào thị trường lúa gạo quốc tế sản lượng gạo xuất khẩu hàng năm đứng thứ hai


2


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
- Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào và các nguồn lực cần thiết để
tạo ra sản phẩm hàng hóa một cách có hiệu quả.
2.1.2. Vai trò của việc sản xuất lúa
Như chúng ta đã biết lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế
giới. Đối với người Việt Nam ta cây lúa không chỉ là một cây lương thực quý là
còn là một loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong
dinh dưỡng.
Về giá trị kinh tế: Lúa gạo được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như
công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp dược. Sản phẩm
phụ của cây lúa còn được làm thức ăn cho gia súc, tạo điều kiện phát triển cho chăn
nuôi cung cấp thực phẩm cho con người và phân bón cho trồng trọt.
Về giá trị dinh dưỡng: Gạo là thức ăn nhiều dinh dưỡng. So với lúa mì, gạo có
thành phần tinh bột và protein thấp hơn, nhưng năng lượng tạo ra cao hơn do chứa
nhiều chất béo hơn.
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng của lúa gạo so với cây lấy hạt khác (%).
Hàm lượng

Tinh bột Protein

Lipit


13,6

Ngô

92,2

10,6

4,3

2,0

1,4

12,5

Cao lương

71,7

12,7

3,2

1,5

1,6

9,9


4


cầm, chế biến thức ăn cho cá…rơm có thể cho trâu bò ăn tươi, sau khi thu hoạch có
thể phơi khô làm thức ăn cho gia súc cho mùa mưa lạnh.
Chế biến thức ăn chăn nuôi từ lúa: Lúa nghiền thành bột và có thể trộn theo
thành phần và tỷ lệ khác nhau với bột sắn (khoai mỳ), khô dầu lạc, khô dầu đậu
tương, bột cá, vỏ tôm…để chế biến làm các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm và
thủy sản.
Bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng được cày bừa vùi
lấp làm cho đất tươi xốp vì vi sinh vật phân giải thành nguồn phân hữu cơ bổ sung
dinh dưỡng cho cây lúa vụ sau.
- Đối với ngành công nghiệp
Làm nhiên liệu, chất đốt: Vỏ lúa làm chất đốt để đun nấu và sinh hoạt gia
đình. Cây lúa sau khi thu hoạch mang phơi khô dùng làm các vật dụng như chổi,
chiếu, làm chất đốt để đun nấu.
Làm nguyên liệu cho công nghiệp: Lúa làm nguyên liệu sản xuất các sản
phẩm công nghiệp như mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh... Vỏ trấu còn được dùng làm
ván ép, vật liệu cách nhiệt, cách âm, chế tạo carbon và silic.
2.1.3. Kỹ thuật sản xuất lúa
- Chọn giống tốt
Nên chọn giống lúa cao sản, thời gian sinh trưởng trung ngày và ngắn ngày.
Các giống được sử dụng phải phù hợp với từng vùng, từng vụ. Hạt giống phải có
chất lượng tốt như hạt giống hạt chắc, vàng óng không có chấm đen, không có sâu
bệnh. Dùng giống xác nhận, giống không có lẫn hạt cỏ, loại bỏ hạt cỏ còn sót lại
trước khi gieo sạ….Trước khi ngâm ủ, cần sàng sảy lại để loại bỏ hạt cỏ… hoặc đãi
trong nước để loại hạt cỏ hoặc hạt lép, lửng… Hạt giống có tỷ lệ nảy mầm trên
90%, sức nảy mầm khoẻ.
- Làm đất
Trước khi làm đất phải tiến hành vệ sinh đồng ruộng, chuẩn bị lại bờ vùng bờ

bón thúc lần 1 và 2. Dặm khuyết và định lại mật độ sâu 20 ngày sau khi sạ.
- Phòng trừ sâu, bệnh hại lúa
Quản lý dịch hại tổng hợp “IPM” để quản lý các loại dịch hại chủ yếu như:
Rầy nâu, bệnh lúa cỏ, vàng lùn, lùn xoắn lá, đạo ôn và các loài sâu chính khác: bù
lạch, sâu cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít hôi… Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp
(IPM) bao gồm 5 biện pháp cơ bản sau:
 Biện pháp canh tác kỹ thuật

Sử dụng thực tiễn canh tác có liên quan tới sản xuất cây trồng, hạn chế tối đa
môi trường sống và sinh sản của các loài dịch hại, đồng thời tạo môi trường thuận
lợi cho cây trồng phát triển khỏe, có sức chống dịch hại cao.
6


 Biện pháp sử dụng giống

Sử dụng các loại giống mà khi dịch hại tấn công thường ít hay không gây ảnh
hưởng thiệt hại về mặt kinh tế.
 Ðấu tranh sinh học và cách phòng trừ sinh học

Trong hệ sinh thái luôn có mối quan hệ dinh dưỡng, các thành phần trong
chuỗi dinh dưỡng luôn khống chế lẫn nhau để chúng hài hòa về số lượng, đó là sự
đấu tranh sinh học trong tự nhiên. Trong sản xuất nên lợi dụng đặc tính này để hạn
chế sự can thiệp của con người.
 Biện pháp điều hòa

Tổ chức việc kiểm dịch, khử trùng nhằm ngăn chặn dịch hại.
 Biện pháp sử dụng hóa chất khi cần thiết và hợp lý

Ðây là biện pháp cuối cùng sau khi áp dụng các biện pháp trên không có hiệu

dụng máy gặt đập liên hợp để giảm thất thoát; dùng máy sấy để đảm bảo chất lượng
hạt gạo không bị gãy, giữ được độ trong của hạt… Công nghệ sau thu hoạch sẽ góp
phần làm giảm chi phí, đồng thời giảm thất thoát, thu hoạch nhanh gọn đặc biệt
trong mùa mưa.
Trong vụ Đông Xuân, phơi thóc trên sân gạch, xi măng hoặc sân đất. Nên sử
dụng lưới lót dưới trong quá trình phơi, phơi từ 2 – 3 ngày là được.
Trong quá trình phơi sấy không nên để hạt lúa quá nóng hay nhiệt độ thay đổi
bất thường, phơi sấy đạt ẩm độ tồn trữ 14% vì nếu làm sai quy trình sẽ ảnh hưởng
trong quá trình xay xát như: Bể, vỡ, gạo tấm nhiều nhưng ít gạo nguyên, hạt gạo
tăng tỷ lệ bạc bụng hay hạt lúa để giống về sau không đạt chất lượng vì dễ bị sâu
bệnh tấn công trong quá trình tồn trữ và giảm tỷ lệ nẩy mầm.
Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng hoặc vô bồ nhưng thường
dùng bao thì tốt hơn và tiện lợi hơn khi bán sản phẩm. Bảo quản lúa ở những nơi
khô ráo và thoáng. Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13%
- 14%. Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 12% - 13%. Nếu là lúa
giống thì nên sử dụng bao bì riêng và phải có ký hiệu rõ ràng để tránh nhầm lẫn với
lúa ăn (lúa thịt).
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây lúa
a) Điều kiện tự nhiên
Đất đai: trong những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên thông thường nhân tố
đầu tiên mà người ta phải kể đến đó là đất đai, các tiêu thức của đất đai cần được
phân tích, đám giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất lúa.
Khí hậu: là yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất lúa thông qua các thông số
như độ ẩm, lượng mưa bình quân, ánh sáng, nhiệt độ đều phải được phân tích đánh giá.
Nguồn nước: Nước có vai trò hòa tan các chất dinh dưỡng và vận chuyển
chúng trong đất để cung cấp cho cây. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây hầu hết
là chất khoáng nếu không được tan trong nước thì rễ cây sẽ không hút được. Nước
góp phần quan trọng trong việc cải tạo đất, nó tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt
động phân giải các chất hữu cơ làm tăng độ phì nhiêu cho đất. Trong quá trình sinh
trưởng cây trồng cần nhiều nước để phát triển bộ rễ để hấp thu chất dinh dưỡng tốt

bảo quản của hạt.
Sâu bệnh hại: đây là những tác nhân gây ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây lúa, làm giảm năng suất lúa, giảm thu nhập của người
trồng lúa.

9


c) Điều kiện kinh tế, xã hội
Đặc điểm dân cư, trình độ, kinh nghiệm canh tác ảnh hưởng đến việc sản xuất
lúa. Những vùng có kinh nghiệm canh tác lâu đời, có trình độ kỹ thuật thường có
năng suất lúa cao hơn.
Thị trường, giá cả cũng là nhân tố tác động đến người nông dân sản xuất. Giá
cả ở đây bao gồm cả giá lúa và giá chi phí đầu vào, chi phí cho sản xuất lên quá cao
mà người nông dân không có vốn để đầu tư cho sản xuất cũng buộc họ phải thu hẹp
quy mô sản xuất.
2.1.5. Một số vấn đề lý luận về tiêu thụ lúa
+ Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
- Về nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái giá trị
sản phẩm. Sản phẩm được coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
Theo quan điểm này, quá trình tiêu thụ bắt đầu khi đưa hàng vào lưu thông và kết
thúc khi đã bán xong.
- Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm chính là một quá trình bao gồm nhiều
khâu từ việc nghiên cứu thị trường, định hướng sản xuất, tổ chức bán hàng và thực
hiện các dịch vụ trước và sau khi bán hàng. Như vậy, theo quan điểm này, tiêu thụ
sản phẩm là một quá trình xuất hiện từ trước khi tổ chức các hoạt động sản xuất và
chỉ kết thúc khi đã bán được sản phẩm.
- Về bản chất, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, là
giai đoạn đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Quá trình này,
người sản xuất có thể thu hồi được vốn đầu tư của mình để trang trải các chi phí sản

hoặc với tư cách là tư liệu sản xuất, vì vậy phải tính đến những nhu cầu đó một cách
cụ thể để tổ chức tốt việc tiêu thụ đối với nông sản được coi là hàng hóa vượt ra
ngoài phạm vi tiêu dùng của gia đình, của cơ sở sản xuất kinh doanh. Những đặc
điểm trên đây cần được tính đến trong việc tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm của
các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
+ Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đó chính là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm, là giai đoạn làm cho
sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất và bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh
vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu dùng. Có thể biểu hiện giai đoạn tiêu thụ sản phẩm
trong quá trình sản xuất theo sơ đồ 2.1:

Đầu vào

Sản xuất

Đầu ra

Tiêu dùng

(Nguồn: Giáo trình kinh tế nông nghiệp)
Sơ đồ 2.1: Quá trình tiêu thụ sản phẩm
11


- Trong xã hội, việc tổ chức tốt các hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ thúc đẩy
nhanh quá trình phân phối và lưu thông, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội,
trên cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của nền kinh tế.
- Trong sản xuất, kết quả hoạt động của khâu tiêu thụ sản phẩm có tác dụng rất
lớn, nhiều khi đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả của quá trình sản xuất kinh

12


hướng giảm. Sản lượng gạo thế giới năm 2013 ở mức 494 triệu tấn, tăng 0,9%
tương đương 4,2 triệu tấn so với năm 2012. Con số này cho thấy trong 10 năm trở
lại đây (từ năm 2007-2013), sản lượng gạo thế giới trung bình tăng 10 triệu tấn một
năm. Nếu đạt được mức này, năm 2013 sẽ là năm liên tiếp thứ 2 mà sản lượng gạo
thế giới có mức tăng trưởng tương đối chậm. Xuất khẩu gạo bình quân đến các
Châu lục trong 17 năm thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.2. Sản lượng lúa xuất khẩu gạo bình quân đến các Châu lục trong 17
năm (1996-2013)
Các châu lục
Đơn vị tính

Châu Á

Châu Phi Trung Đông Châu Mỹ Châu Âu Châu Úc

Tỉ lệ%

47,53

25,57

11,35

9,68

5,32


gạo được mở rộng đã đưa sản lượng gạo nước này đạt mức kỷ lục kể từ năm 2002.
Sản lượng gạo khu vực châu Phi giảm 1% trong năm 2014. Sự suy giảm này
chủ yếu là do sản lượng tại Madagascar, nước sản xuất gạo lớn thứ 2 trong khu
vực, giảm 21% vì thiếu mưa và nạn dịch châu chấu. Tình trạng tương tự cũng đang
diễn ra tại Benin, Burkina Faso và Senegal. Tại châu Âu, sản lượng gạo giảm 9%
do tình hình sản xuất tại một số nước trong khu vực giảm mạnh. Tại Italia, lượng
mưa quá nhiều và nhiệt độ thấp trong mùa hè đã khiến cây lúa không phát triển.
Còn tại Tây Ban Nha, giá gạo giảm đã khiến người nông dân thu hẹp diện tích
trồng lúa. Tại Bắc Mỹ, sản lượng lúa gạo của Hoa Kỳ cũng được dự báo giảm 7%
mặc dù năng suất đạt mức kỷ lục.

14


2.2.2.Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
+ Sản lượng, diện tích lúa
Bảng 2.3. Diện tích và sản lượng lúa các năm (2010-2013)
Năm

2010
2011
2012
2013

Diện tích (nghìn ha)
Trong đó
Tổng
Lúa
Lúa
Lúa

nghìn tấn do năng suất chỉ đạt 52,2 tạ/ha, giảm 0,8 tạ/ha. Diện tích gieo trồng lúa mùa
đạt 1.985,4 nghìn ha, tăng 7,6 nghìn ha so với vụ mùa năm 2012. Tuy nhiên, sản
lượng lúa mùa ước tính đạt gần 9,4 triệu tấn, giảm 104,4 nghìn tấn do năng suất chỉ
đạt 47,3 tạ/ha, giảm 0,7 tạ/ha.
Sản lượng lúa cả năm 2014 ước tính đạt gần 45 triệu tấn, tăng 955,2 nghìn
tấn so với năm trước, chủ yếu do năng suất đạt 57,6 tạ/ha, tăng 1,9 tạ/ha. Trong
sản lượng lúa cả năm, sản lượng lúa đông xuân đạt hơn 20,8 triệu tấn, tăng 780,8
nghìn tấn do năng suất đạt 66,9 tạ/ha, tăng 2,3 tạ/ha; sản lượng lúa hè thu đạt 14,5
triệu tấn, giảm 93,1 nghìn tấn; sản lượng lúa mùa ước tính đạt 9,6 triệu tấn, tăng
267,5 nghìn tấn.
Bảng 2.4. Diện tích lúa các năm (2010-2013) phân theo địa phương
ĐV: Nghìn tấn
15


Năm
CẢ NƯỚC
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Đắk Nông
Lâm Đồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long

2010

33,3
31,5
295,1 293,1 294,4 280,3
3.945,9 4.093,9 4.184,0 4.337,9
Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2013

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 9 tháng năm 2014 theo giá so
sánh 2010 tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó nông nghiệp tăng 2,4%;
lâm nghiệp tăng 6,1%; thuỷ sản tăng 6,5%.

16


PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất lúa tại phường Khánh Xuân, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk
3.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu cụ thể trên địa bàn phường Khánh Xuân, Tp.
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
3.1.2. Thời gian nghiên cứu
Thông tin số liệu sử dụng trong thời gian là 3 năm, từ năm 2012 - 2014
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu là 16/03/2015 đến 19/06/2015
3.1.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tình hình sản xuất cây lúa các hộ nông dân trên địa bàn phường
Khánh Xuân, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lúa trên địa bàn
phường Khánh Xuân.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất lúa và đề xuất giải

chiếu sáng/năm là từ 1700-2400 giờ.
- Chế độ ẩm trung bình năm 82,4%, ẩm độ trung bình mùa khô 79%, mùa
mưa 87%. Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 90% (tháng 9) và tháng thấp nhất là
71% (tháng 3).
- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân năm 1.773mm. Lượng mưa trung bình
tháng cao nhất 610mm (tháng 9), lượng mưa trung bình tháng thấp nhất 3 – 4mm
(tháng 2).. Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mưa bắt đầu
từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, lượng mưa trong mùa mưa chiếm 80-90%
lượng mưa cả năm, mưa lớn và tập trung mưa nhiều nhất trong 3 tháng từ tháng 9
đến tháng 12. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm
khoảng 10-20% cả năm, độ ẩm không khí thấp, lượng bốc thoát hơi nước trong mùa
khô lớn.
- Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình năm 2.738 giờ, tập trung nhiều nhất
vào các tháng mùa khô nhất là vào tháng 1 – 3. Số giờ nắng trung bình ở các tháng
mùa khô 256 giờ và ở các tháng mùa mưa là nhỏ hơn 200 giờ.
- Chế độ gió: Mùa khô thường là gió Đông Bắc với tần suất 40-70% mùa mưa
chủ yếu là gió Tây Nam với tần suất 85%. Tốc độ gió trung bình 5-6m/s, tốc độ gió
cao nhất 17m/s. Không có bão, nhưng vẫn thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của các
cơn bão Nam trung Bộ, gây mưa to kéo dài.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status