(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá tình hình bệnh hại Keo tai tượng theo tuổi do nấm Ceratocystis sp. gây ra tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

MAI THỊ MỸ LINH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BỆNH HẠI KEO TAI TƯỢNG
(Acacia mangium) THEO TUỔI DO NẤM CERATOCYSTIS SP.
GÂY RA TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra
trên thực địa hoàn toàn trung thực và khách quan chưa công bố trên các tài
liệu khác. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
đăng tải trên các tác phẩm, tạp trí, bài báo, giáo trình, bài giảng của thầy cô,
trang web theo doanh mục tài liệu tham khảo. Nếu có gì sai xót tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2017
Xác nhận của GVHD

Người viết cam đoan
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học.
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ThS. Trần Thị Thanh Tâm

Mai Thị Mỹ Linh

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Mai Thị Mỹ Linh


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng phân cấp mức độ bị bệnh..................................................... 25
Bảng 4.1. Tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bệnh chết héo Keo tai tượng tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................................... 31
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng cấp tuổi 1..................... 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng cấp tuổi 2..................... 35
Bảng 4.4. Tỷ lệ bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng cấp tuổi 3..................... 37
Bảng 4.5. So sánh tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bệnh giữa các cấp tuổi .................. 39
Bảng 4.6. Bảng kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bệnh giữa các cấp tuổi ... 40


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1


Nước

7

PDA

Potato Dextro Agar – Môi trường nuôi cấy

8

NXB

Nhà xuất bản

Đồng Sunfat


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cây Keo tai tượng ................................................................................. 16
Hình 4.1: Cây Keo tai tượng bị bệnh chết héo ...................................................... 28
Hình 4.2: Nấm bệnh thường xâm nhập vào cây qua vết cắt tỉa cành .................... 29
Hình 4.3: Nấm phát triển trong thân cây làm gỗ biến màu ................................... 29
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tình hình bệnh chết héo Keo tai tượng tại huyện Định Hóa . 31
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện tình hình bệnh và chỉ số bệnh chết héo Keo tai tượng
tại khu vực nghiên cứu.......................................................................................... 32
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng cấp tuổi 1 ... 34
Hình 4.7: Hình ảnh cây cấp 1 bị bệnh ................................................................... 34
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng cấp tuổi 2 ... 36

2.3.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng .............................................. 11
2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo................................................................ 12
2.3.3. Nghiên cứu về nấm ............................................................................. 13
2.3.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh............................................ 14
2.4. Thông tin chung về Keo tai tượng ......................................................... 15
2.4.1. Đặc điểm hình thái.............................................................................. 15
2.4.2. Đặc điểm sinh thái .............................................................................. 16
2.4.3. Khai thác, sử dụng .............................................................................. 17


vii

2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu.............................................................. 18
2.5.1. Địa hình, địa thế ................................................................................. 18
2.5.2. Tài nguyên đất và rừng ....................................................................... 18
2.5.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................... 19
2.5.4. Đặc điểm địa hình ............................................................................... 20
2.5.5. Tài nguyên đất đai .............................................................................. 20
2.5.6. Tài nguyên khoáng sản ....................................................................... 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 22
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 22
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 22
3.2.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng..................... 22
3.2.1.1. Mô tả các triệu chứng bệnh.............................................................. 22
3.2.1.2. Phân lập mô tả đặc điểm hình thái của bệnh .................................... 22
3.2.1.3. Giám định nấm gây bệnh ................................................................. 22
3.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nấm gây bệnh .............................. 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 23
3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng trồng tại Định Hóa ..... 23
3.3.1.2. Phương pháp phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của bệnh .......... 23

1.1.

Đặt vấn đề
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong

mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng là hơi thở của sự
sống, là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó giữ một vai trò rất quan
trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của lòai người. Rừng điều hòa khí
hậu (tạo ra oxi, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất…). Bảo
tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống. Rừng còn giữ vai trò đặc biệt
quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: Cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa,
đặc sản rừng, các loài động thực vật có giá trị trong nước và xuất khẩu…
ngoài ra nó còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh
quốc phòng.
Hiện nay nhu cầu sử dụng gỗ của con người ngày càng tăng, nhưng
sản lượng gỗ lấy ra từ rừng tự nhiên còn ít không thể đáp ứng đủ nhu cầu. Gỗ
vẫn là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.
Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều vật dụng và các loại sản phẩm khác nhau
phục vụ cho sinh hoạt của con người. Chính vì những lý do, khó khăn đó
những nhà nghiên cứu lâm nghiệp đang từng ngày, từng giờ luôn luôn tiến
hành các nghiên cứu nhằm tạo ra những giống cây mới có năng sất và chất
lượng cao đáp ứng nhu cầu trên. Sau những nghiên cứu Keo tai tượng (Acacia
mangium) là một trong những loài cây đang được các nhà nghiên cứu quan
tâm và hướng tới. Đây là loài cây đã được xác định là thích hợp với điều kiện
đất đai, khí hậu ở Việt Nam và có diện tích gây trồng tương đối lớn.
Keo tai tượng (Acacia mangium), còn có tên gọi khác là Keo lá to, Keo
đại, Keo mỡ, Keo hạt là một cây thuộc phân họ Trinh nữ (Mimosoideae). Keo
tai tượng là dạng cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 30 m. Đường kính có thể




3

1.4. Ý nghĩa việc thực hiện đề tài
- Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được
học, đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành
thành thạo được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại bệnh cây
rừng khác nhau.
- Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan.
- Sau khi thực hiện đề tài sinh viên có khả năng lên kế hoạch nghiên
cứu hợp lý, biết tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả cũng như viết một
báo cáo nghiên cứu.


4

PHẦN 2
TỒNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu
cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và
con người, giữa ý thức duy vật và duy tâm. Ngay từ đầu của lịch sử trồng trọt,
nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinh nghiệm của mình
đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Đào Hồng Thuận,
2008) [17].
Bệnh cây là tình trạng sinh trưởng và phát triển không bình thường của
cây dưới tác động của một hay nhiều yếu tố ngoại cảnh hoặc là vật ký sinh
nào đó gây nên những thay đổi trong quá trình sinh lý. Từ đó dẫn đến những
thay đổi trong chức năng cấu trúc, giải phẫu hình thái của một bộ phận nào đó
trên cây hoặc toàn bộ cây làm cho cây sinh trưởng và phát triển kém, thậm chí

lan của bệnh hại thân cành cũng khác nhau: Bệnh do nấm, vi khuẩn thường lây
lan nhờ gió, mưa, côn trùng, bệnh do virus, mycoplasma lại nhờ côn trùng
chích hút, cây kí sinh nhờ chim ăn vặt…(Trần văn Mão, 1997) [6].
Bệnh hại thân cành thường ít phát thành dịch và thường gây nên bệnh
mãn tính do vật gây bệnh qua đông qua hạ trên vết bệnh (Đặng Kim Tuyến,
2005) [18].
Phòng trừ bệnh cây bao gồm nhiều biện pháp khác nhau. Có những
biện pháp có tác dụng phòng, bảo vệ cây, có biện pháp có tác dụng trừ một
loại bệnh cụ thể. Chúng bao gồm 6 biện pháp chủ yếu: Kỹ thuật lâm nghiệp
(gồm các biện pháp canh tác, tổ chức và quản lý kinh doanh rừng), chọn
giống cây chống chịu bệnh, kiểm dịch thực vật, sinh vật học, vật lý cơ giới và
hoá học (Đào Hồng Thuận, 2008) [17].
Mục đích cuối cùng của khoa học bệnh cây là tìm ra những biện pháp
có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của bệnh, bảo vệ cây,


6

làm cho cây sinh trưởng, phát triển cho năng suất và phẩm chất tốt. Trên ý
nghĩa đó, công tác phòng trừ bệnh cây không thể chỉ nhằm tiêu diệt nguồn
bệnh mà việc tiêu diệt nguồn bệnh chỉ có ý nghĩa khi làm cho năng suất cây
trồng không bị ảnh hưởng, giải phóng được nguồn bệnh và giữ được mức ổn
định trong mọi trường hợp (Weber, 1973) [22].
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1. Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng
Keo tai tượng có nguồn gốc từ Australia, Papua Guinea và Inđonexia,
có sức sinh trưởng nhanh trên nhiều điều kiện lập địa khác nhau. Do Keo tai
tượng đóng một vai trò quan trọng trong trồng rừng nên đã có nhiều nghiên
cứu về loài cây này, bao gồm các nghiên cứu về đặc điểm sinh học đến kỹ
thuật gây trồng cũng như khả năng sử dụng. Từ những kết quả nghiên cứu có

khoảng 50 loài từ Ôxtrâylia vào trồng thử nghiệm, xong chỉ có một số loài có
triển vọng và được gây trồng trên diện rộng, trong đó có Keo tai tượng [20].
Keo tai tượng được đưa vào trồng ở Trung Quốc từ những năm 1960,
tới năm 1997 có khoảng 200.000 ha keo được trồng ở phía Nam Trung Quốc
gồm 4 tỉnh là Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam, tốc độ trồng
rừng hàng năm khoảng 20.000 ha/năm. Cho đến năm 2008 có 179 xuất xứ và
469 gia đình thuộc 21 loài keo được khảo nghiệm ở miền Nam Trung Quốc
với tổng diện tích là 130 ha, Keo tai tượng là một trong ba loài keo đã được
đưa vào trồng rừng trên diện rộng nhằm cung cấp gỗ [20].
Keo được đưa vào khảo nghiệm và gây trồng ở Philipin từ những năm
1980. Trong đó Keo tai tượng được đánh giá là rất có triển vọng, năng suất
của rừng trồng 10 tuổi đạt tới 32 m3/ha/năm ở Tal ogon. Ở Inđônêxia Keo tai
tượng cũng được trồng từ những năm 1940. Ở Thái Lan, Keo tai tượng đã
được đưa vào trồng từ năm 1935, nhưng mãi đến năm 1964 trở lại đây mới
được phát triển mạnh. Năm 1961 Trung Quốc đã nhập khoảng 50 loài từ
Ôxtrâylia vào trồng thử nghiệm, xong chỉ có một số loài có triển vọng và
được gây trồng trên diện rộng, trong đó có Keo tai tượng. Tình hình sinh
trưởng của Keo tai tượng trên các địa điểm của mỗi nước cũng rất khác nhau,


8

tùy thuộc vào điều kiện đất đai và khí hậu cụ thể nơi gây trồng. Nhưng nhìn
chung ở những nơi có lượng mưa trên 2000 mm, đất giàu dinh dưỡng thì khả
năng sinh trưởng khá nhanh, trung bình chiều cao có thể đạt trên 2,5 m/năm.
Việc trồng Keo tai tượng trên quy mô công nghiệp đã được triển khai ở
Inđônêxia từ đầu những năm 1980, đến năm 1990 đã có xấp xỉ 38.000 ha rừng
trồng Keo tai tượng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy và gỗ xẻ [20].
2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn

gây hại trên cây non từ 1-15 tuổi [21].
Những nghiên cứu của Caroline Mohammed từ 2002 đến 2004 tại
Inđônêxia về bệnh rỗng ruột các loài Keo lá tràm, Keo tai tượng cho rằng mức
độ mẫn cảm đối với nấm gây bệnh rỗng ruột thể hiện ở mức độ xuất xứ đối
với các loài keo. Tác giả và cộng sự đã xây dựng một số khu khảo nghiệm
nhằm giúp Inđônêxia trong chiến lược chọn giống chống chịu bệnh rỗng ruột
cho Keo lá tràm và Keo tai tượng.
Các nghiên cứu về các loại bệnh ở keo Acacia cũng được tập hợp khá
đầy đủ vào cuốn sách “cẩm nang bệnh keo nhiệt đới Ôxtrâylia, Đông Nam Á
và Ấn Độ” (A Manual of Diseases of Tropical Acacias in Australia, Southeast
Asia ang Indi, Old et al, 2000) trong đó có các bệnh khá quen thuộc [23].
2.2.3. Nghiên cứu về nấm
Ceratocystis là những loài nấm gây hại nguy hiểm cho nhiều loài cây,
là nguyên nhân gây nên bệnh thối rễ, gốc, loét thân cành và gây thối quả trên
nhiều loại cây trồng nhiệt đới (kile, 1993) [3].
Đặc biệt là loài ceratocystis fibriata ellis & Halst sensu lato (s.1) gây
chết hàng loạt bạch đàn ở cộng hòa Công gô và Braxin (Roux et al, 2000); cây
cà phê (coffe sp) ở Colombia và venezuela (marin et al, 2003. Pontis, 1951)
(Roux et al, 2000) [23].
Đây cũng chính là loài gây bệnh trên cây xoài ở Braxin (Ploetz, 2003;
Ribero,1980; viegas, 1960) và là một trong những bệnh nguy hiểm nhất trong
ngành nông nghiệp và cây trồng ở Nam Mỹ [24].


10

Ở Indonesia ceratocystis lần đầu tiên được ghi nhận khi ceratocystis
fimbriata (còn có tên là Rostrella cofeae) được công bố năm 1900 trên cây cà
phê (Coffea arabica) ở đảo Java (zimmerman, 1900) [24].
Sau đó nhiều loài Ceratocystis đã được tìm thấy trên nhiều cây chủ

chức quốc tế, cùng với một số loài keo vùng thấp khác, Keo tai tượng đã được
đưa vào gây trồng khảo nghiệm ở một số vùng sinh thái chính của nước ta
(Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) [9].
Từ đầu năm 1980 đến 1990 đã có nhiều xuất xứ Keo tai tượng đã được
nhập vào Việt Nam cho các khảo nghiệm loài và trồng thử tại Hà Tây, Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc và Quảng Trị. Ở phía Nam Keo tai tượng cũng được
khảo nghiệm tại La Ngà, Đồng Nai Khảo nghiệm hậu thế Keo tai tượng ở
Cẩm Quỳ Hà Tây năm 1993 cho thấy quần thể gốc để chọn lọc cây trội là 10
ha rừng Keo tai tượng 6 tuổi được trồng năm 1986, 10 cây trội đã được chọn
lọc đều có sinh trưởng nhanh hơn quần thể gốc, dáng thân đẹp, tròn đều,
không sâu bệnh, đã được đưa vào khảo nghiệm. Kết quả ban đầu về khảo
nghiệm cho thấy cây mẹ có ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao và đường
kính của các cây con.
Nhân giống bằng phương pháp ghép Keo tai tượng được thực hiện theo
4 phương pháp khác nhau là: Ghép nêm (mầm non), ghép nối (mầm non),
ghép nối (cành hóa gỗ), ghép nêm (cành hóa gỗ). Kết quả cho thấy phương
pháp ghép khác nhau cho tỷ lệ sống của hom ghép khác nhau rõ rệt.
Năm 2008, Nguyễn Văn Thắng và Ngô Đình Quế đã nghiên cứu ảnh
hưởng của một số điều kiện lập địa đến sinh trưởng của rừng trồng Keo tai
tượng tại vùng trung tâm nhằm góp phần sử dụng đất một cách hợp lý để tạo
ra các rừng trồng có năng suất cao, phòng hộ và bảo vệ môi trường (Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) [9].


12

2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Từ đầu những năm 1980 trở lại đây, nhiều loài keo đã được nhập về thử
nghiệm ở nước ta với diện tích lớn hơn. Vào mùa xuân năm 1990 các xuất xứ
Keo lá tràm và Keo tai tượng gieo tại vườn ươm Chèm, Từ Liêm, Hà Nội đã

Cai, lên đến 60% gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Bệnh phấn trắng cần được quan tâm ở giai đoạn vườn ươm và giai đoạn
rừng mới trồng, đặc biệt là keo lai và một số nơi trồng trên diện rộng.
2.3.3. Nghiên cứu về nấm
Trong thời gian vừa qua, một bệnh mới hại các loài keo đã xuất hiện
với triệu chứng héo lá, loét thân, nấm làm gỗ bị biến màu và cuối cùng cây
chết. Phân lập nấm bệnh bằng phương pháp nuôi cấy đơn bào tử, các mẫu gỗ
bị bệnh được cắt thành các mẩu nhỏ, một số mẩu để trong hộp lồng ẩm, một
số mẩu kẹp vào giữa 2 lát cà rốt mỏng và đặt trong túi bóng giữ ẩm trong 3 - 5
ngày để hình thành bào tử hoặc cho đến khi thể quả của nấm được hình thành
(Moller và De Vay, 1968) [15].
Nấm gây bệnh đã được xác định là Ceratocystis sp. Nấm Ceratocysti
sp. là nấm gây bệnh nguy hiểm cho nhiều loài cây gỗ, có phân bố toàn thế
giới nhưng gây hại nặng ở các nước nhiệt đới (Kile, 1993). Loài nấm này
được xác định là một mối đe dọa mới cho rừng trồng các loài keo [15].
Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái của nấm Ceratocystis sp. đã được
một số tác giả thực hiện. Môi trường nuôi cấy thích hợp với nấm gây bệnh chết
héo ở 25 - 280C, độ ẩm 80 - 90% (Phạm Quang Thu et al., 2012) [16].
Ở nước ta với điều kiện khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho nhiều loài
nấm phát triển đặc biệt là Ceratocystis sp. đã bắt đầu xuất hiện trên cây keo
tại một số nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Thừa Thiên Huế,
Lâm Đồng, Tuyên Quang và Quảng Ninh.Những cây bị bệnh, gỗ bị biến màu,
xì nhựa mủ ở vỏ, toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ sau một thời gian ngắn
là chết ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng keo.


14

Theo kết quả điều tra bệnh hại rừng trồng mới được thực hiện năm
2010 và năm 2011 tại Thừa Thiên Huế cho thấy trên các diện tích rừng trồng

loại thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam khi thấy thật cần thiết. Khi sử dụng
thuốc hóa học phải theo nguyên tắc 4 đúng "đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng
độ - liều lượng và đúng kỹ thuật". Cần chú ý chọn các loại thuốc có độc tính
thấp, có tính chọn lọc, hiệu quả trừ bệnh cao theo danh mục thuốc bảo vệ thực
vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phạm Quang Thu, 2005) [14]. Phun
thuốc diệt trừ kiến đen, mối và bọ cánh cứng trên cây. Đối với việc khoanh vỏ
xử lý ra hoa: không nên mở vết khoanh quá lớn và nếu được có thể dùng
thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb) quét quanh vết khoanh để hạn chế sự tấn
công cuả bệnh [14].
- Biện pháp sinh học: Bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai.
2.4. Thông tin chung về Keo tai tượng
Keo (Acacia) là một chi thực vật thuộc họ Đậu (Legumisosae), họ phụ
Trinh nữ (Mimosoideae). Theo đánh giá hiện nay trên toàn thế giới chi keo
Acacia có khoảng 1200 loài (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003), trong đó Keo tai
tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Keo lai (A.
mangium x A. auriculiformis) được gây trồng chủ yếu ở Việt Nam. Diện tích
trồng keo tính đến nay theo số liệu tổng hợp từ các công văn của 42 tỉnh trên
cả nước là hơn 990.000 ha, dẫn đầu về diện tích trong các loại cây được chọn
trong trồng rừng. Keo là loài cây được ưu tiên lựa chọn bởi nhiều đặc tính
vượt trội như sinh trưởng nhanh, biên độ sinh thái rộng, cải thiện được tính
chất của đất... Đặc biệt gỗ keo rất phù hợp cho sản xuất nguyên liệu giấy, ván
nhân tạo, sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất
khẩu...Ở nước ta keo được trồng ở hầu hết các tỉnh từ Miền Bắc, Miền Trung,
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với mục đích chủ yếu làm nguyên liệu cho
công nghiệp sản xuất giấy (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003) [10].
2.4.1. Đặc điểm hình thái
- Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7 đến 30 m, đường kính từ
25 – 35 cm, đôi khi trên 50 cm. Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status