ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT
TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Khoa:
Môi Trường
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình
tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Môi Trường, trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên”.
Đề hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong Môi trường, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: Ths. Hà Đình
Nghiêm, UBND xã Quyết Thắng và bà con nhân dân trong phường đã tạo
điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Em xin được bày tỏ lòng
biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế.
Vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của
các thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày …tháng… năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Dương
ii
và các thiết bị lọc của các hộ dân trong xã Quyết Thắng ............................... 41
Hình 4.8. Biểu đồ thể hiện chất lượng nước theo ý kiến ................................ 42
của người dân trong xã Quyết Thắng .............................................................. 42
Hình 4.9. Biều đồ các phương pháp xử lý nước sinh hoạt của người dân tại xã
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Nhận xét:............ 43
Hình 4.10. Biểu đồ thể hiện nguồn gây ô nhiễm nước sinh hoạt .................... 46
từ hoạt nông nghiệp của người dân xã Quyết Thắng ...................................... 46
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
ANTQ
An ninh tổ quốc
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
BVTV
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
Thông tư
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân dân
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc
UNEF
Môi trường Liên hợp quốc
WHO
3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................ 22
3.3.Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp kế thừa ............................................................................ 22
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 23
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 23
3.4.4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm................................... 24
vi
3.4.5. Phương pháp đánh giá, tổng hợp, so sánh: ........................................... 25
PHẦN 4.Kết quả nghiên cứu và thảo luận…………………………………..26
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Quyết Thắng .................................. 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 28
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 29
4.2.Hiện trạng sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt
trên địa bàn xã Quyết Thắng ........................................................................... 34
4.2.1. Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân ................................... 34
4.3.Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết Thắng ............. 36
4.3.1. Đánh giá chất lượng nước ..................................................................... 36
4.4.Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt
của người dân xã Quyết Thắng ...................................................................... 40
4.4.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại xã Quyết Thắng . 44
4.4.1.1. Ô nhiễm từ các nguồn khác................................................................ 47
4.5.Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm
nguồn nước sinh hoạt ...................................................................................... 47
4.5.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục ý thức con người : ............................ 47
4.5.2.Giải pháp pháp lý ................................................................................... 48
công cuộc phát triển kinh tế xã hội của phường trong đó có nhiệm vụ cung
cấp nước sạch và vệ sinh môi trường. So với tình hình chung của cả nước đạt
mức trung bình. Tuy nhiên trước sự phát triển của xã hội và phát triển dân cư
nên nhu cầu dùng nước ngày càng tăng, việc khai thác nước tự do không theo
quy hoạch tạo nên nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung
quanh, trong đó có nước sinh hoạt, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
dân cư .
Xuất phát từ thực tiễn xã Quyết Thắng dưới sự hướng dẫn của thầy Ths.
Hà Đình Nghiêm em đã tiến hành đề tài nghiên cứu : “ Đánh giá hiện trạng
2
nước sinh hoạt tại xã Quyết Thắng, Thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết
Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Quyết
Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Tìm hiểu các phương pháp xử lý nước sinh hoạt của người dân trên
địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt
và nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước.
1.2.3 Yêu cầu
Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả trong công tác quản lý nước
sinh hoạt.
- Kết quả của đề tài là căn cứ tăng cường tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao nhận thức của người dân về môi trường.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Công tác quản lý nhà nước về môi trường phải được dựa trên các văn
bản pháp luật, pháp quy của cơ quan quản lý nhà nước đó là:
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 21/6/2012.
- Luật Bảo về môi trường 2014.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 21/8/2008 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về
việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi Trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô
nhiễm môi trường cần xử lý.
hưởng xấu đến con người và sinh vật” [6].
Khái niệm Nguồn nước sinh hoạt:
Nguồn nước sinh hoạt: là nước dùng để ăn uống, vệ sinh con người.
“Nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam.
* Khái niệm Ô nhiễm nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều
xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các
chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại đối với con người
và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và
quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
* Ô nhiễm nước: Theo Hiến chương châu Âu được định nghĩa: “Ô nhiễm
nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm
bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [5].
6
Khái niệm Suy thoái cạn kiệt nguồn nước:
Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của nguồn nước.
Khái niệm Bảo vệ tài nguyên nước:
Bảo vệ tài nguyên nước: là biện pháp nhằm chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước [6].
2.1.2.2. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt.
- Nước từ nhà máy cấp: là dạng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn
nước sạch.
và có khả năng khai thác được.
* Đặc tính chung của nước ngầm:
Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như khắp mọi nơi và nằm ở
độ sâu không lớn. Tầng chứa nước rất dày, trung bình khoảng 15 – 30 m, có
nhiều nơi tới 50-70 m.
Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản
nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ ít, ít
vi trùng, nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành
sản xuất rẻ.
Tùy thuộc vào tầng hóa địa của tầng chức nước và chất lượng nguồn bổ
cập mà trong tầng nước ngầm có hàm lượng muối khoáng lớn, nhất là các
muối cứng, nếu dùng để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm.
2.1.2.3. Vai trò của nước
- Vai trò của nước đối với con người: Cũng như không khí và ánh sáng,
nước không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình
thành sự cố trên trái đất thì nước và môi trường đóng vai trò quan trọng, nước
tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữa cơ (tham gia vào qúa trình quang
hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản
ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi
của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Con người sống không thể thiếu nước. Cơ thể chỉ cần mất đi 10%
8
lượng nước thì lập tức các chức năng sinh lý sẽ bị rối loạn: nếu mất đi 20%
lượng nước thì nhanh chóng dẫn đến nguy cơ tử vong. Một cơ thể khỏe mạnh,
nhịn ăn chỉ cần cung cấp đủ nước vẫn có thể duy trì sự sống trong vòng một
tháng. Ngược lại nếu thiếu nước, chỉ sử dụng thức ăn khô không có nước thì
Theo kết quả phân tích và điều tra gần đây cho thấy hiểu biết của người
dân về các bệnh tật liện quan đến sử dụng nước không sạch còn hạn chế. Phần
lớn người dân chỉ biết đến bệnh tiêu chảy (62%), còn các bệnh khác biết đến
với tỷ lệ rất thấp như bệnh giun sán (18,6%), bệnh ngoài da (17,6%), bệnh về
mắt (11%) và bệnh về phụ khoa (3,8%) [9].
Sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn có thể liên quan đến những nhóm
bệnh cơ bản sau:
- Hỏng men răng và chảy máu chân răng do Fluo quá cao.
- Các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, ly, thương hàn,....
- Các bệnh siêu vi trùng như bại liệt và viêm gan B.
- Các bệnh ký sinh trùng, giun sán.
- Các bệnh lây truyền do các côn trùng liên quan tới nước như sốt rét,
sốt xuất huyết, viêm não.
- Các bệnh ngoài da như ghẻ lở, hắc lào, bệnh mắt hột, bệnh phụ khoa.
Gần đây một số nơi ở nước ta như Hà Nội, Hà Tây, Phú Thọ, Quảng
Nam đã phản ánh hiện tượng ô nhiễm Asen trong nước ngầm và nghi
ngờ đây chính là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư. Tại Hà Nam viện
nghiên cứu YHLĐ và VSMT (Bộ Y tế) đã phát hiện có ít nhất 8 trường hợp
nhiễm độc Asen ở giai đoạn sớm sau 5 - 10 năm sử dụng nước nhiễm độc ở
xã Hòa Hậu, Bồ Đê và Vĩnh Trụ. Năm 2003, Viện đã phát hiện có 7 trường
hợp/400 người mắc các chứng bệnh do ăn uống nước sinh hoạt nhiễm Asen
và 50 trường hợp có hàm lượng Asen cao hơn bình thường.
Theo kết quả nghiên cứ của Th.s Nguyễn Thị Quỳnh Hoa cho biết: Ở
khu vực mà nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm Asen và Chì cao thì hàm lượng
Asen và Chì trong máu của nữ ở tuổi sinh đẻ cũng cao và tỷ lệ mắc một số
bệnh như bệnh tiêu hóa, bệnh tiết niệu, bệnh thần kinh, bệnh ngoài da và tỷ lệ
sảy thai đều cao hơn vùng không bị nhiễm [4].
10
11
Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng.
Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc
gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng
lớn mầm bệnh.
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều
có nước thải chứa protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng
bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và
P,... có tính độc và mùi khó chịu. Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là
do indol và dẫn xuất chứa methyl.
c, Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và
các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn, Cu, Hg là
những chất độc cho thủy sinh vật.
Đó là chì được sử dụng là chất phụ gia trong xăng và các kim loại khác
như đồng, kẽm, crom, niken, cadimi rất độc đối với sinh vật thủy sinh.
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng lo
ngại. Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm.
Nhưng các cây trồng chỉ được khoảng 30 – 40 % lượng phân bón, lượng dư
thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu
hóa sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.
d, Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu là do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa,...
* Hydrocacbon
Hydrocacbon là các hợp chất của nguyên tố cacbon và hydro. Chúng ít
tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ. Chúng là
một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại. Vấn đề hết sức
nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bờ biển.
Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp nhưng
hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể.
Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước
và thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học.
13
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm tự nhiên:
Do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão,…hoặc do các sản phẩm hoạt động
sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng
bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất sau
đó ăn sâu vào nước ngầm gây nên ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa
vào dòng lớn.
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn..) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân
chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
- Ô nhiễm do hoạt động của người dân.
Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ hộ gia đình,
bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học; chứa các chất thải trong quá trình
sinh hoạt và vệ sinh của con người.
Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân
hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng, chất rắn và vi
trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà chất lượng nước thải cũng như tải
lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau.
Nhìn chung mức sống càng cao thì tải lượng càng cao.
Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải
sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các sơ sở thương mại, công
sinh học khác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa
chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ. Do đó,
được xếp vào danh mục chất thải nguy hại, gây nguy hiểm cho người tiếp xúc
Từ hoạt động nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc, phân,
nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và
các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác; thuốc trừ sâu, phân bón từ các
ruộng lúa, ngô, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô
nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng
15
thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn
sử dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm trên thị trường như Aldrin,
Thiodol, Monitor,... Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông
dân không hề trang bị bảo hộ lao động.
Đa số nông dân không có kho cất giữ, bảo quản thuốc, thuốc khi mua
về chưa sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được thu gom bán
phế liệu...
2.4. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên
2.4.1.Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam
Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con
người cũng như các loài sinh vật, thực vật, vì nước là điều kiện xác định sự
tồn tại của sự sống. Nguồn nước của Việt Nam còn khá dồi dào, lượng nước
mưa khá cao, hệ thống sông ngòi, kênh mương dày đặc, nước ngầm phong
phú tại các vùng đất thấp. Nhưng xét về mức độ ô nhiễm như hiện nay thì con
người cần có sự thay đổi về sử dụng tài nguyên nước, theo ý kiến của nhiều
người thì nước không phải là nguồn tài nguyên vô tận đặc biệt là nước ngọt.
ngầm. Nước tự nhiên có chất lượng khá tốt, trữ lượng nước hàng năm ở Thái
Nguyên khoảng 6,4 tỷ m3/năm. trong đó sử dụng cho nông nghiệp là 0,8 - 1
tỷ m3/năm chiếm 15,6%, dùng trong công nghiệp là 350 - 500 triệu m3/năm
chiếm 7,8%, sử dụng cho sinh hoạt là 50 - 70 triệu m3/năm chiếm 1%.
Như vậy nhu cầu sử dụng nước trong tỉnh hàng năm chỉ chiếm 24,5%
tổng lượng nước tự nhiên, trong đó khả năng cung cấp nước còn rất lớn [3].
Về nguồn nước mặt: Thái Nguyên có hai lưu vực sông lớn là sông Cầu
và sông Công. Sông Cầu và các sông khác trong lưu vực đóng vai trò quan
trọng trong hệ thống thủy văn của Tỉnh. Toàn tỉnh có trên 4.000ha ao, hồ tổng
trữ lượng nước mặt là 3 - 4 tỷ m3.
Sông Cầu là dòng sông chính của hệ thống sông Thái Bình, với 47%
diện tích toàn lưu vực bắt nguồn từ núi Phia Đeng (Bắc Kạn) cao 1527m.
Sông chảy qua tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào
17
sông Thái Bình tại Phả Lại. Sông Cầu có diện tích lưu vực là 6.030km2, chiều
dài Sông tính từ đầu nguồn (Bắc Kạn) đến hết địa phận tỉnh Thái Nguyên dài
19km. Độ dốc bình quân của sông lớn (i= 1,75%). Cao độ lưu vực giảm dần
từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc nhiều thác, ghềnh trong khi đó phía Nam thì lưu
vực mở rộng bằng phẳng. Tuy nhiên về mùa khô mực nước trong sông thấp.
Lưu lượng bình quân mùa lũ của sông là 620m3/s, về mua khô là 6,5m3/s.
Mạng lưới sông suối trong lưu vực sông Cầu tương đối phát triển. Mật
độ lưới sống biến đổi trong phạm vi từ 0,7 đến 1,2km/km2. Hệ số tập trung
nước của lưu vực đạt 2.1; thuộc loại lớn trên miền Bắc. Các nhánh sông chính
phân bố tương đối đều dọc theo dòng chính, nhưng các sông nhánh tương đối
lớn đều nằm phía hữu ngạn lưu vực, như các sông: Đu, Công, Cà Lô, ....
Trong toàn khu vực có 68 sông suối có độ dài từ 19km trở lên với tổng chiều
dài 1.600km, trong đó có 13 sông độ dài 15km trở lên và 20 sông suối có diện