DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
BYT Bộ Y tế
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Hàm lượng oxy hòa tan
DS Chất rắn hòa tan
ĐV Động vật
HĐND Hội đồng nhân dân
NĐ - CP Nghị định – Chính phủ
NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ - TTg Quyết định - Thủ tướng
QĐ Quyết định
SS Chất rắn huyền phù
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan
TS Tổng chất rắn hòa tan
TSS Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng
THCS Trung học cơ sở
VS Chất rắn bay hơi
VSV Vi sinh vật
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
!"#$%&'()*"+,
- !"#(.!$"/01!2
3)4!56
,7&89:
-De&1!
-D*);(/K1!
-Cn!1!
-D99)J!P<Q1]Popn/01!
-D99$%&/01!
--D99Q;!>/J/</K>/<!58
-D99q/$)'5/K)Jo!$(ne"9"$%&
/01!
--A+"9"1!
--A+"9")*#
--A+"9")*%&
---A+"9""r/$)J!8,
-[9sL1!)99,
-[9sL1!( !,
-[9sL1!t%_2
[gjCTuFUVvCTYlC[mVGXFvw7VxC:
D99)J!P<Q1yPzopn/01!:
DJ!P<Q1:
DJ!P<Pzopnc
D99$%&/01!-
81)*>K"{7<-
F!$""{7<
-<8P!/Q1!,
-D99Q;!>/J/</K>/<!58
6
-3)4!56
-N6
D999/$)J|5/K)Jo!$(ne"9"$%&
/01!c
Khi xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số làm cho
nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của con người ngày càng chịu áp lực nặng
nề hơn. Nhu cầu về nguồn nước hợp vệ sinh cho các hoạt động của con ngày
càng tăng cao trong khi đó lượng nước trên hành tinh của chúng ta là có hạn
và những hoạt động hàng ngày của con người cũng đã làm tăng nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước.
Nguồn nước sinh hoạt trở thành vấn đề cấp thiết mang tính toàn cầu. Vì
vậy đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tài nguyên nước và quản lý nguồn tài
nguyên này sao cho hợp lý, tiết kiệm, khoa học và đạt hiệu quả cao. Để đạt
được mục tiêu đó các quốc gia trên thế giới đã thành lập nhiều tổ chức, đưa ra
nhiều chương trình hoạt động nhằm quản lý, quy hoạch và kêu gọi con người
bảo vệ nguồn tài nguyên này.
1
Phường Bắc Lệnh là phường nằm ở phía Nam của thành phố Lào Cai,
người dân trên địa bàn phường sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm và nước
từ nhà máy nước Lào Cai. Nguồn nước sinh hoạt của người dân bị ảnh hưởng
các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và đặc biệt là bị ảnh hưởng từ
nước thải bệnh viện Y Học Cổ Truyền đóng trên địa bàn thành phố.
Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên và Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, đặc biệt với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Nguyễn Duy
Hải, tôi tiến hành xây dựng đề tài : “ Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt
tại phường Bắc Lệnh – Thành Phố Lào Cai – Tỉnh Lào Cai ”. Nhằm đánh
giá chất lượng nước sinh hoạt của người dân địa phương, xác định các nguồn
gây ô nhiễm để từ đó đề xuất các giải pháp cái thiện và ngăn ngừa ô nhiễm
nguồn nước sinh hoạt cho người dân.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Thông qua việc tìm hiểu, lấy mẫu phân tích để đưa ra các kết luận
chính xác về chất lượng nước đồng thời xác định các yếu tổ gây ảnh hưởng
tới chất lượng nước.
được chia thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành,
khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới
đất (nước ngầm), nước trong khí quyển (hơi nước) [5].
• Khái niệm về nước sinh hoạt
Sử dụng nước sạch là nhu cầu hết sức cần thiết của con người. Việc bảo
vệ và cung cấp nước sạch thể hiện tình ưu việt và tiến bộ của xã hội. Vấn đề
nước sạch và vệ sinh môi trường được nhà nước đặc biệt quan tâm do vậy
năm 1982 Ủy ban nước sạch và vệ sinh môi trường đã được thành lập [15].
Nước sinh hoạt được xác định là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con
người. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế [15].
•Khái niệm về nước ngầm
Nước ngầm là chỉ loại nước chảy trong mạch kín ở dưới đất do các kiến
tạo địa chất tạo nên, có thể là các túi nước liên thông nhau hoặc là mạch nước
chảy sát với tầng đá mẹ [5].
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề
mặt trái đất có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người [5].
Nước ngầm là các dạng nước trong các lớp đất bên trên của quyển đá nó
là nước ngầm của vỏ trái đất hay còn gọi là nước trọng lực.Có hai loại nước
ngầm là có áp và không có áp [5].
4
2.2.2. Tiêu chuẩn vệ sinh cho nước sinh hoạt
Nước sinh hoạt phải đủ tiên chuẩn vệ sinh theo quy định 505/BYT – QĐ về
“Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống” do Bộ Y Tế ban hành ngày 13/4/1992. Một trong
những tiêu chí quan trọng về độ sạch của nước là tổng số vỉ khuẩn hiếu khí:
Nếu: < 100 vi khuẩn/ml – nước sạch
< 1000 vi khuẩn/ml – nước dùng được nhưng phải đun kỹ
< 10.000 vi khuẩn/ml – nước bẩn không được dùng
Một số tiêu chuẩn khác như sau :
4
+
: 0 (nước mặt), ≤ 3 mg/l (nước ngầm)
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do quốc hội thông
qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
- Quy định 505/BYT – QĐ về “Tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống” do Bộ Y Tế
ban hành ngày 13/4/1992
- Luật tài nguyên nước được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 20/05/1998.
5
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012.
- Nghị định 201/2013 thi hành Luật tài nguyên nước 2012.
- Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của chính
phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm
2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và
hộ gia đình.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BTY – Quy chuẩn kỹ thuật quốc
dòng chảy hòa vào dòng nước lớn.
- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thế rất nghiêm trọng, nhưng
không thường xuyên và cũng không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái
chất lượng nước.
* Nguyên nhân nhân tạo:
- Do hoạt động công nghiệp:
+ Nước thải từ các nhà máy: nước thải chưa xử lý từ các nhà máy xả thải
trực tiếp ra nguồn nước, đặc biệt là các chất phóng xạ nếu không xử lý mà xả
thải trực tiếp sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước cũng như sức
khỏe của cộng đồng.
+ Nước thải từ các làng nghề: ở một số làng nghề sắt thép, đúc đồng,
nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm lượng nước thải hàng ngàn m
3
/ ngày không qua
xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.
- Do hoạt động nông nghiệp:
7
Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp,
hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ
sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không
được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm
nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao.
Việc sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc dệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật, phân
hóa học đã làm cho năng suất và sản lượng tăng cao tuy nhiên chính việc sử
dụng đó cũng làm cho môi trường nước bị ô nhiễm.
- Do nước thải sinh hoạt:
Trong sinh hoạt hàng ngày con thải vào môi trường một lượng nước thải
và rác thải đáng kể, thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu
cơ dễ bị phân hủy sinh học, chất rắn và vi trùng. Đây là cũng là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
và biến đổi chúng theo quy luật oxy hóa tự nhiên gọi là khả năng tự làm sạch
của nguồn nước, và quá trình diễn biến gọi là quá trình tự làm sạch [5].
Quá trình tự làm sach của nguồn nước có thể chia làm 2 giai đoạn: xáo
trộn và tự làm sạch.
2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới
Nước chiếm từ 60 – 70% trọng lượng các sinh vật sống và rất cần thiết
cho sự quang hợp. Nước trên trái đất trải qua chu trình từ bay hơi – kết tủa –
lắng đọng tuần hoàn giữa đại dương, đất liền và không khí.
Nước bao phủ 75% bề mặt Trái đất – nhưng 97,5% lượng nước là nước
mặn, chỉ có 2,5% là nước ngọt. Trong 3% lượng nước ngọt có trên trái đất thì
có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm
quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng
tuyết trong lục địa. Chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao hồ
mà con người đã và đang sử dụng.
Trong vòng 25 năm tới, một nửa dân số thế giới có thế sẽ gặp khó khăn
trong việc có đủ nước ngọt để uống vè dùng cho mục đích tưới tiêu. Hiện nay,
40% dân số thế giới ở hơn 80 quốc gia đang bị thiếu nước nghiêm trọng. Các
điều kiện sống có thê tồn tại hơn 50 năm tới nếu như dân số thế giới tăng
nhanh và sự nóng lên của toàn cầu phá vỡ kiểu mưa hiện tại. 1/3 thế giới ở
những khu vực bị áp lực về nước nơi mà sự tiêu thụ vượt quá khả năng cung
cấp. Tây Á là khu vực có mối đe dọa lớn nhất, trên 90% dân số ở khu vực này
9
phải trải qua những áp lực nặng nề về nước khi mà lượng nươcd tiêu thụ vượt
quá 10% lượng nước ngọt có thể tái tạo được.
Theo các số liệu Diễn đàn Quốc tế về Nước ngọt cung cấp vào năm
2013, hiện còn 4 tỷ người trên Trái đất không có nước ngọt để dùng 24/24 giờ
và có 3 tỷ người không có máy nước trong nhà. Đến năm 2025, con số này sẽ
tăng gấp đôi.
Trên cơ sở các kết quả đo đạc và dự báo, các nhà khí tượng thế giới đã
được khai thác. Do chưa được quan tâm đặc biệt đến tài nguyên nước, công
tác quản lý nguồn nước lỏng lẻo nên tình trạng khai thác bừa bãi và sử dụng
lãng phí nước đã làm biến đổi số lượng và chất lượng nguồn nước, gây thiếu
10
nước trầm trọng. Nước thải không được xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm
nguồn nước mặt và cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước ngầm.
Trong thời gian dài, vai trò của nước với sự phát triển bền vừng của đất
nước, đối với sức khỏe và cuộc sống chưa được nhận thức đấy đủ; giá trị kinh
tế của nước chưa được chú trọng, chưa thực sự coi nước là tài nguyên, công
tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước chứ được đặt vào một vị thế đúng mực.
Do chưa có sự quan tâm đặc biệt đến tài nguyên nước, giá nước không
hợp lý, sự quản lý lỏng lẻo là nguyên nhân gây nên tình trạng khai thác bừa
bãi và sử dụng lãng phí nước làm biến đổi só lượng, chất lượng nước. Nước
thải và nước mưa không được xử lý gây nên tình trạng ô nhiễm nước mặt và
đang có xu hướng tăng. Phần lớn các doanh nghiệp được khảo sát không đạt
tiêu chuẩn chất lượng dòng xả nước thải ra ngoài môi trường. Nước thải sinh
hoạt thành phố, đô thị cũng được xả trực tiếp vào hệ thống sông, suối dẫn đến
tình trạng ô nhiễm cục bộ. Nguồn nước cũng bị mất mát khá phí phạm, tới 37%
nguồn nước đã bị thất thoát trên toàn quốc và tại một số địa phương, lượng
nước thất thoát lên đến 50%. Một yếu tố khác khiến cho nguồn nước sạch của
Việt Nam bị hao hụt là do lũ lụt và hạn hán. Thiếu nước sạch và điều kiện vệ
sinh kém là một trong những nguyên nhân gây hại cho sức khỏe con người.
Nhận thức rõ về tầm quan trọng và giá trị của tài nguyên nước Việt Nam
đã đưa ra những chương trình, dự án mang tầm cơ quốc gia về nước sạch để
đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và đảm bảo cho người dân được sử
dụng một nguồn nước hợp vệ sinh. Việt Nam đã đưa cuộc chiến chống nạn
thiếu nước lên hàng ưu tiên sau cuộc chiến chống nạn đói. Theo số liệu của
chương trình phát triển Liên hợp quốc, Việt Nam đã đạt được một số thành
tích đáng kể trong công tác này: tính chung số người có thể sử dụng nước
sạch tăng 13% và được xem là một trong mức độ tăng nhanh nhất thế giới.
sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 200 nghìn m
3
/ngày,
trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố Lào Cai và các đô thị lớn như
Sa Pa, Bảo Thắng, Mường Khương, Bắc Hà, Văn Bàn.
Khai thác, sử dụng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là rất cần
thiết, nhưng nếu khai thác, sử dụng không có kế hoạch, quy hoạch dẫn đến
suy giảm nguồn nước, cạnh tranh, tranh chấp về nguồn nước.
Qua kết quả phân tích mẫu nước trên địa bàn tỉnh thuộc các tiểu vùng
quy hoạch của dự án quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Lào Cai cho thấy:
Lấy mẫu phân tích chất lượng nước tại Ngòi Đường thuộc địa phận xã
Cam Đường và Ngòi Đun thuộc địa phận phường Kim Tân, thành phố Lào
Cai, quả kết quả phân tích thì các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép.
12
Theo kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy: nước trong, không màu,
vị nhạt, pH = độ pH từ 6,9 đến 7,5, nước thuộc loại trung tính hoặc kiềm yếu.
Suối Ngòi Đường có trữ lượng nước lớn,chất lượng nước khu vực
thượng lưu tốt, tuy nhiên chất lượng nước khu vực hạ lưu thường xuyên bị ô
nhiễm do người dân xả rác, nước thải tự phát và chưa có biện pháp bảo vệ
nguồn nước. Do đó, muốn đưa vào sử dụng cho mục đích sinh hoạt thì cần
phải qua công nghệ xử lý.
Sông Nậm Thi có trữ lượng nước, chất lượng nước tốt hơn sông Hồng và
hiện đang là nguồn cấp nước thô cho nhà máy nước Lào Cai. Sông Nậm Thi
có thể đưa vào quy hoạch sử dụng cho nguồn nước dự phòng cho tương lai
khi thành phố Lào Cai mở rộng. Đối với chất lượng nước thô cần phải được
theo dõi chặt chẽ và có dự phòng phương án xử lý đặc biệt.
Về chế độ thủy văn vào mùa cạn, mực nước lưu lượng thấp, tốc độ dòng
chảy chậm dẫn đến khả năng tự làm sạch của các con sông thấp. Đối với sông
Hồng do chảy qua địa phận thành phố Lào Cai có nhiều khúc quanh, lòng
sông và bên bờ có công trình kè sông Hồng đang thi công gây cản trở dòng
3.2.4. Đánh giá những vấn đầ tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp định tính
- Thu thập tài liệu từ thư viện, các luận văn, luận án đã từng nghiên cứu
trước đó về chất lượng nước sinh hoạt hoặc từ internet…
- Các thông số từ tài liệu lưu trữ có tại địa phương.
- Khảo sát thực tế, đi quan sát nguồn nước.
3.3.2. Phương pháp định lượng
Tiến hành lấy mẫu mang về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu:
PH, DO, BOD, COD, TSS…
* Cách lấy mẫu
- Trước khi lấy mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch để tránh đánh giá sai gây
ảnh hưởng đến chất lượng nước.
- Lấy mẫu ở giếng ta lấy mẫu ở nhiều vị trí khác nhau.
- Lấy mẫu từ các vòi nước.
- Ghi tên mẫu, địa điểm lấy mẫu để tránh nhầm lẫn.
14
* Cách bảo quản mẫu
- Lấy mẫu cần đưa ngay về phòng thí nghiệm, nếu mẫu vận chuyển quá
2h thì mẫu phải được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ trực tiếp và
vận chuyển mẫu không quá 24h.
- Sắp xếp cho các mẫu không va, chạm vào nhau, tránh giao động mẫu.
3.3.3. Phương pháp phỏng vấn điều tra
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được, tiến hành điều tra dã
ngoại nhằm thống nhất tất cả các tài liệu, số liệu đã thu thập phát hiện và bổ
sung những thiếu sót và chênh lệch giữa thực tế và tài liệu đã thu thập.
3.4. Các chỉ tiêu đánh giá
3.4.1. Các chỉ tiêu cảm quan
* Xác định nhiệt độ
(thông thường là 1 giờ).
Chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu truyền nước,
làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất.
Chất rắn ở trong nước phân thành 2 loại (theo kích thước hạt)
- Chất rắn qua lọc có đường kính hạt nhỏ hơn 1um.
- Chất rắn không qua lọc có đường kính trên 10
-6
m.
* Độ cứng
- Độ cứng của nước là đại lượng biểu thi hàm lượng các ion canxi, magie
có trong nước. Trong xử lý nước thường phân biệt ba loại độ cứng: độ cướng
tạm thời, độ cứng toàn phần và độ cứng vĩnh cửu. Dùng nước có độ cứng cao
có tác hại là các ion canxi, magie phản ứng với axit béo tạo ra các hợp chất
khó hòa tan.
- Độ cứng được chia làm 2 loại:
•Độ cứng vĩnh cửu (phi cacbonat): Ca
2
+
, Mg
2
+
do các muối sunfat và
clorua gây nên. Sau khi đun thì không mất độ cứng này.
•Độ cứng cacbonat (độ cứng tạm thời): của muối MgCO
3
, CaCO
3
sau
khi đun tạo cặn lắng có thể tách.
* Độ dẫn điện
* Xác định DO (oxy hòa tan)
- Là lượng oxy trong không khí có thể hòa tan trong nước, tham gia quá
trình trao đổi chất, tái sản xuất các VSV, động vật trong nước.
- DO thấp: nước có nhiều chất hữu cơ ô nhiễm đã tiêu thụ nhiều O
2
.
- DO cao: nhiều rong, tảo tham gia quá trình quang hợp giải phóng O
2
.
- Yếu tố quyết định các quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm
trong nước diễn ra theo điều kiện yếm khí hay háo khí. Nồng độ này trung
bình khoảng 8 – 10 ppm. Khi nồng độ DO thấp các loài sinh vật thiếu oxi sẽ
giảm hoạt động hoặc chết.
- Các yếu tố ảnh hưởng:
• Sự khuếch tán oxi từ không khí vào nước
• Sự tiêu hao oxi do quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ
- Để xác định hàm lượng DO sử dụng phương pháp Winkler theo TCVN
5499:1995
*Xác định BOD (nhu cầu oxy hóa học)
- Là lượng oxi cần thiết cung cấp để VSV phân hủy các chất hữu cơ
trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian cần dùng để oxi hóa các
chất hữu cơ trong nước.
- BOD tăng lượng oxy cần dùng cho oxy hóa chất hữu cơ tăng chất
hữu cơ tăng.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ (VSV) trong nước. Đơn vị: mgO
2
/l.
* Xác định COD (nhu cầu oxy sinh hóa)
- Là lượng oxi cần thiết để oxi hóa toàn bộ các hợp chất hữu cơ trong
nước. Như vậy COD là lượng oxi cần để oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ
Địa hình có độ cao trung bình từ 75m đến 100m so với mực nước biển.
Địa hình có độ dốc trung bình khoảng 12
0
, nơi có độ dốc nhất từ 18
0
đến 24
0
;
nơi có độ dốc thấp nằm ở ven sông Hồng.
4.1.1.3. Khí hậu
Theo số liệu của đài khí tượng tỉnh Lào Cai, khí hậu thành phố Lào Cai
nói chung và phường Bắc Lệnh nói riêng có những đặc trưng của vùng khí
hậu Tây Bắc nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của nhiều địa hình. Khí
hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt, đó là mùa đông và mùa hè
- Nhiệt độ: trung bình trong năm khoảng 22
0
C - 23
0
C; cao nhất khoảng
29,5
0
C vào các tháng 6, 7, 8; thấp nhất trong năm khoảng 16,1
0
C vào các
tháng 12 và tháng 1, 2 năm sau
18