Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÃ LỆ THỦY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ
TRUNG HỘI – HUYỆN ĐỊNH HÓA – TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên nghành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2010-2014

Chuyên nghành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2010-2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Dương Minh Hòa Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình
tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt được mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài Nguyên
Trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội, huyện Định
Hóa, Tỉnh Thái Nguyên”.
Đề hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa quản lý Tài Nguyên và khoa Môi trường, đặc biệt là
cô giáo hướng dẫn: Ths. Dương Thị Minh Hòa, UBND xã Trung Hội và bà
con nhân dân trong xã đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa

UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm 15
Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên 20
Bảng 4.2. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt 21
Bảng 4.3. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan tại xã
Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 22
Bảng 4.4. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan 24
Bảng 4.5. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào tại xã
Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 25
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào 26
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 4.1. Mô phỏng vị trí địa lý xã Trung Hội 17
Hình 4.2. Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt của xã Trung Hội 21
Hình 4.3. Đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan tại xã

2.3.2. Hiện trạng môi trường nước tại Việt Nam 11
2.3.3. Tình hình sử dụng nước 12
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 14
3.3. Nội dung nghiên cứu 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 14
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn 14
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 15
3.4.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 15

Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Trung Hội, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội 19
4.2. Nhu cầu sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt tại xã Trung Hội, huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 20
4.2.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 20
4.2.2. Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 21
4.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội –
huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên 22
4.3.1. Đánh giá chất lượng nước giếng khoan 22
4.3.2. Đánh giá chất lượng nước giếng đào 25
4.4. Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt 27

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn
xã, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, tìm ra những nguyên nhân gây
ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô
nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại nông thôn, tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội – huyện Định Hóa -
tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại xã Trung Hội, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của xã Trung Hội, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh

2
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật Bảo vệ môi trường 2005, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP,
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, Chỉ thị
số 02/2004/CT-BTNMT.
- Thu thập số liệu đầy đủ, chính xác, khách quan.;
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp và có tính đại diện cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đây là cơ hội và điều kiện giúp cho bản thân tôi tập duyệt vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tiễn và làm quen với thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt, các yếu tố gây ảnh hưởng
đến chất lượng nước sinh hoạt.
Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm

Ô nhiễm môi trường: Là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm
tiêu chuẩn môi trường. Chất gây ô nhiễm môi trường là những nhân tố làm
cho môi trường trở nên độc hại. Thông thường tiêu chuẩn môi trường là
những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản
lý môi trường[6].
Theo khoản 6 Điều 3 Luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”[6].
- Khái niệm Nguồn nước sinh hoạt:
Nguồn nước sinh hoạt: là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người.
“Nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam.
- Khái niệm Ô nhiễm nguồn nước:
Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tích chất vật lý, tính chất hóa học,
thành phần sinh học của nước vi phạm viêu chuẩn cho phép.
- Khái niệm Suy thoái cạn kiệt nguồn nước:
Suy thoái cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của nguồn nước.

4
- Khái niệm Bảo vệ tài nguyên nước:
Bảo vệ tài nguyên nước: là biện pháp nhằm chống suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước (Điều 3, Luật tài nguyên nước năm 1998).
2.1.2. Các nguồn nước dùng trong sinh hoạt
- Nước từ nhà máy cấp: là dạng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn nước sạch.
- Nước ngầm: là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá
trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới
bề mặt Trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người, con
người khai khác nước ngầm dưới 2 dạng:
+ Nước giếng đào

Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản
nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng,
nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành sản xuất rẻ.
Tùy thuộc vào hóa địa của tầng chứa nước và chất lượng của nguồn bổ
cập mà trong tầng nước ngầm thường có hàm lượng muối khoáng lớn, nhất là
các muối cứng, nếu dùng để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm.
2.1.3. Vai trò của nước
Vai trò của nước đối với con người: Cũng như không khí và ánh sáng,
nước không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình
thành sự cố trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng,
nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia vào quá trình
quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những
phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung
môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể.
Con người sống không thể thiếu nước. Cơ thể chỉ cần mất đi 10% lượng
nước thì lập tức các chức năng sinh lý sẽ bị rối loạn; nếu mất đi 20% lượng
nước thì nhanh chóng dẫn đến nguy cơ tử vong. Một cơ thể khỏe mạnh, nhịn
ăn, chỉ cần cung cấp đủ nước vẫn có thể duy trì sự sống trong vòng 1 tháng.
Ngược lại, nếu thiếu nước, chỉ sử dụng thức ăn khô không có nước thì bình
thường sau 5-7 ngày sẽ có nguy cơ tử vong. Điều này cho chúng ta thấy rằng,
nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống con người.
Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể. Hàm lượng nước ở
nam giới nhiều hơn so với nữ giới, người trẻ tuổi cần nhiều hơn người cao
tuổi. Đối với các bộ phận trong cơ thể, lượng nước phân phối không giống

6
nhau: Trong xương chiếm 10%, trong mô mỡ chiếm 20% – 35%, trong thịt
chiếm gần 70%, trong dịch vị và huyết tương nước chiếm tới 90% [3].
- Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất:
+ Đối với đời sống sinh hoạt: nước sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm

- Nước bị ô nhiễm kim loại nặng: Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb,
Cr, Cu, Zn, Mn, thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh
hóa của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng
là các nguyên tố độc hại với sinh vật. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại
nặng thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành
phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở
nồng độ cao của các kim loại nặng trong nước. Trong một số trường hợp, xuất
hiện hiện tượng cá và thuỷ sinh vật chết hàng loạt.
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng là quá trình đổ vào môi
trường nước nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử
lý không đạt yêu cầu. Ô nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác động tiêu cực
tới môi trường sống của sinh vật và con người. Kim loại nặng tích lũy theo
chuỗi thức ăn thâm nhập và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền
các chất ô nhiễm vào nước ngầm, vào đất và các thành phần môi trường liên
quan khác. Để hạn chế ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý
nước thải công nghiệp, quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô
nhiễm như nuôi cá, trồng rau bằng nguồn nước thải.
Nước bị ô nhiễm vi sinh vật:
Sinh vật có mặt trong môi trường nước ở nhiều
dạng khác nhau. Bên cạnh các sinh vật có ích, có nhiều nhóm sinh vật gây
bệnh hoặc truyền bệnh cho người và sinh vật. Trong số này, đáng chú ý là các
loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh như các loại ký sinh
trùng bệnh tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, siêu vi khuẩn viêm gan B, siêu vi khuẩn
viêm não Nhật Bản, giun đỏ, trứng giun v.v
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân rác,
nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải các bệnh viện v.v Để đánh
giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học, người ta thường
dùng chỉ số coliform. Đây là chỉ số phản ánh số lượng trong nước vi khuẩn
coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ô
nhiễm nước bởi các tác nhân sinh học. Để xác định chỉ số coliform người ta

Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ của nước:
- Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng oxy hòa
tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ.
Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể dùng một số thông số sau:
+ Nhu cầu oxy sinh học BOD (mg/l)
+ Nhu cầu oxy hóa học COD (mg/l)
+ Nhu cầu oxy tổng cộng TOD (mg/l)

9
- Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ acid,
độ kiềm, lượng chứa các ion Mangan (Mn), clo (Cl
-
), đồng (Cu), kẽm (Zn),
các hợp chất chứa N hữu cơ, amoniac (NH
3
, NO
2
, NO
3
) và phosphat (PO
4
).
* Thông số sinh học
Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật độ các vi
khuẩn gây bệnh, các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích. Đối với nước cung
cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó đặc biệt chú ý đến thông
số này.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2005.
- Luật tài nguyên nước năm 2012.

- Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc Ban hành quy định về việc điều tra, đánh giá
tài nguyên nước dưới đất.
- Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Thông báo số 1088/VPCP-NN ngày 22/02/2008 của Văn phòng Chính
phủ về việc soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
quản lý, bảo vệ tài nguyên nước.
- Quy chuẩn nước sạch:
+ QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng nước ăn
uống ban hành ngày 17/6/2009 (thay thế Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống
ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002) (Bộ Y
tế, 2009).
+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước sinh hoạt (Bộ Y tế, 2009).
2.3. Tình hình nghiên cứu về môi trường nước
2.3.1. Hiện trạng môi trường nước trên Thế Giới
Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp
độ đáng lo ngại. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển
kỹ nghệ. Ta có thể kể ra đây vài thí dụ tiêu biểu.
Anh Quốc chẳng hạn: Ðầu thế kỷ 19, sông Tamise rất sạch. Nó trở thành
ống cống lộ thiên vào giữa thế kỷ này. Các sông khác cũng có tình trạng
tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.
Nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán và nhiều sông lớn, nhưng vấn đề
cũng không khác bao nhiêu. Dân Paris còn uống nước sông Seine đến cuối thế

11
kỷ 18. Từ đó vấn đề đổi khác: các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không
còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn
tính. Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40 triệu

12
công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy
hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn
đáng kể. Khu công nghiệp Biên Hòa và TP HCM tạo ra nguồn nước thải công
nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả
vùng phụ cận.
Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số
và các đô thị. Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải cuả các cơ
sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị
ở nước ta.
Ðiều đáng nói là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường,
chưa qua xử lý gì cả, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải nào
đúng nghĩa như tên gọi.
Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông
nghiệp. Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và
nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông
Cửu Long, ven biển miền Trung (Cao Liêm và Trần Ðức Viên, 1990).
Giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước
thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các
khu công nghiệp và đô thị [5].
2.3.3. Tình hình sử dụng nước
Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con
người cũng như các loài sinh vật, vì nước là điều kiện xác định sự tồn tại của
sự sống. Nguồn nước của Việt Nam còn khá dồi dào, lượng nước mưa khá
cao, hệ thống sông ngòi, kênh mương dày đặc, nước ngầm phong phú tại các
vùng đất thấp. Nhưng xét về mực độ ô nhiễm như hiện nay thì con người cần
có sự thay đổi về sử dụng tài nguyên nước, theo ý kiến của nhiều người thì
nước không phải là nguồn tài nguyên vô tận, nhất là nước ngọt. Nó chỉ thực
sự là nguồn tài nguyên vô tân khi con người biết trân trọng những giọt nước
quý giá mà thiên nhiên ban tặng. Việc sử dụng không hợp lý nguồn tài

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước sinh hoạt của xã Trung Hội,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
* Địa điểm
- Địa điểm nghiên cứu: xã Trung Hội, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Địa điểm thực tập: Khoa Môi trường -Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên.
* Thời gian tiến hành
- Từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Trung Hội -huyện Định Hóa -
tỉnh Thái Nguyên.
- Nhu cầu sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt tại xã Trung Hội – huyện
Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Trung Hội –
huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập các thông tin, số liệu sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan.
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.
3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Điều tra bằng phiếu hỏi: 50 phiếu.
- Vị trí điều tra bằng phiếu hỏi: các hộ dân trên địa bàn xã 15
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu
* Lấy mẫu:

-
Theo TCVN 6180:1996 mg/l
10 NO
4
+
Theo TCVN 5988:1995 mg/l

3.4.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý, thống kê trên máy tính bằng Word hoặc Excel.
+ Các số liệu thu thập từ quan sát thực tế, kế thừa, điều tra phỏng vấn
được tổng kết dưới dạng bảng biểu.

16
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cự thể từng đề mục.
- Từ các kết quả nghiên cứu tiến hành tổng hợp (lập bảng), số liệu được
thống kê và xử lý trên Word và Exel để vẽ biểu đồ, so sánh với TCVN và
đánh giá để xác định độ tin cậy của thông tin và kết quả nghiên cứu đưa ra kết
luận cuối cùng.
- So sánh với QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn Việt Nam về chất lượng
nước ăn uống.


Hình 4.1. Mô phỏng vị trí địa lý xã Trung Hội
Xã bao gồm 19 thôn (bản): Thôn Đồng Mon, Thôn Tân Tiến, Làng
Chủng, Làng Mố, Xóm Cầu Đỏ, Làng Hà, Thôn Quỳnh Hội, Làng Vầy, Thôn
Hoàng Hạnh, Bản Chia, Thôn Trung Kiên, Quán Vuông 1, Quán Vuông 2,

Trích đoạn Nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status