TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG KHÁNH XUÂN,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Họ và tên sinh viên : Thái Thị Y Nguyện
Ngành học
: Kinh tế nông lâm
Khóa học
: 2008 – 2012
Đắk Lắk, tháng 6 năm 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG KHÁNH XUÂN,
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Người hướng dẫn
quá trình hoàn thành đề tài.
Buôn Ma Thuột, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Thái Thị Y Nguyện
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BQ
: Bình quân
2. BQC
: Bình quân chung
3. DT
: Diện tích
4. ĐVT
: Đơn vị tính
5. LĐ
: Lao động
6. NN
BẢNG 4.15: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NGÔ VÀ SẮN.....................................................36
BẢNG 4.16: PHÂN TÍCH SWOT.....................................................................................38
iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
BIỂU ĐỒ 4.1: PHÂN LOẠI HỘ.......................................................................................23
BIỂU ĐỒ 4.2: TÌNH HÌNH NHÂN KHẨU VÀ LAO ĐỘNG CỦA CÁC HỘ ĐIỀU
TRA......................................................................................................................................24
BIỂU ĐỒ 4.3: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP.....................................25
BIỂU ĐỒ 4.4: DIỆN TÍCH CÂY LƯƠNG THỰC CỦA TỪNG NHÓM HỘ.............28
BIỂU ĐỒ 4.5: CHI PHÍ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC...................................................31
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................................2
PHẦN HAI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN............................................................3
2.1 Cơ sở lý luận........................................................................................................................ 3
2.1.1 Khái niệm về sản xuất....................................................................................................... 3
2.1.2 Cơ sở lý luâân về cây lương thực......................................................................................4
2.1.2.1 Khái niệm cây lương thực......................................................................................... 4
3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất lương thực............................................20
3.2.5.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiêâu quả kinh tế sản xuất lương thực...............................21
PHẦN BỐN. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................22
v
4.1 Thực trạng sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân.............................22
4.1.1 Nguồn lực sản xuất của các nông hôâ..............................................................................22
4.1.1.1 Chỉ tiêu phân hôâ...................................................................................................... 22
4.1.1.2 Nhân khẩu và lao đôâng........................................................................................... 23
4.1.1.3 Đất đai.................................................................................................................... 24
4.1.1.4 Phương tiêân sản xuất của các nông hôâ..................................................................26
4.1.2 Thực trạng sản xuất lương thực ở phường Khánh Xuân................................................27
4.1.2.1 Diêân tích sản xuất lương thực................................................................................27
4.1.2.2 Sản lượng lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân......................................29
4.1.2.3 Năng suất của cây lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân.........................30
4.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất lương thực trên địa bàn phường Khánh Xuân..............30
4.2.1 Chi phí sản xuất lương thực của các nông hôâ................................................................30
4.2.2 Thu từ sản xuất lương thực............................................................................................32
4.2.3 Kết quả sản xuất lương thực của nông hôâ......................................................................33
4.2.4 Hiệu quả sản xuất lương thực........................................................................................ 35
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiêêu quả kinh tế cây lương thực........................................37
4.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan..........................................................................................37
4.3.1.1 Cơ sở hạ tầng......................................................................................................... 37
4.3.1.2 Giá cả thị trường..................................................................................................... 37
4.3.2 Nhóm các yếu tố chủ quan.............................................................................................37
4.3.2.1 Ảnh hưởng của đất đai đến sản xuất lương thực...................................................37
4.3.2.2 Ảnh hưởng lao động đến sản xuất lương thực.......................................................38
tiêu cực đến sản lượng lương thực.
Hiện nay do tình hình gia tăng dân số ngày càng tăng, nhu cầu của các quốc
gia trên thế giới về lương thực cũng tăng đáng kể. Tuy nhiên với tác động của biến
đổi khí hậu, sản xuất lương thực toàn cầu bị ảnh hưởng rất lớn. Biến đổi khí hậu
làm gia tăng thiên tai, dịch bệnh, giảm năng suất cây trồng, sản lượng lương thực
sụt giảm.[1]
Ngoài ra, các nguồn tài nguyên đang bị suy thoái dần. Đặc biệt là suy thoái
tài nguyên đất và nước. Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, trái đất ngày càng nóng
lên, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi, nguồn nước bị cạn kiệt dần. Đất trồng bị bào mòn,
rửa trôi, trở nên nghèo, xấu, bạc màu, năng suất cây trồng giảm nhanh chóng. Xói
mòn còn làm giảm khả năng giữ nước của đất, làm cây bị khủng hoảng nước thường
xuyên và nghiêm trọng. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp và suy thoái đang đe
dọa an ninh lương thực toàn cầu.[7]
Việt Nam là nước có dân số đông, trong đó có đến 73% sống ở địa bàn nông
thôn, đất canh tác không nhiều, nếu tính theo đầu người thì ở mức thấp nhất thế
giới. Hơn thế nữa, mỗi năm lại có thêm hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp
chuyển đổi mục đích sử dụng để phát triển công nghiệp, đô thị. Đó là chưa kể thiên
tai, dịch bệnh, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu có thể làm nước biển xâm
nhập, lấn chiếm diện tích đất canh tác. Việt Nam không lo lắng về an ninh lương
thực tuy nhiên cần đảm bảo sự bền vững.[3]
Phường Khánh Xuân nằm ở phía Tây Nam thành phố Buôn Ma Thuột cách
trung tâm thành phố 6 km. Người dân ở đây chủ yếu sống bằng nghề nông (chiếm
70% dân số) nhưng diện tích đất canh tác ít, bình quân mỗi nhân khẩu chỉ có 1.000
m2 đất canh tác. Cây lương thực được trồng chủ yếu là cây lúa, bên cạnh đó cũng
phát triển các loại cây lương thực khác như cây ngô và cây sắn. Vậy tình hình sản
xuất lương thực cụ thể trên địa bàn phường Khánh Xuân ra sao? Làm thế nào để
việc trồng các loại cây lương thực đạt hiệu quả?
1
• Số liệu nghiên cứu: số liệu năm 2010 và 2011
2
PHẦN HAI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về sản xuất
+ Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì sản xuất hay sản xuất
của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.
Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại.
[16]
Kinh tế học có những cách tiếp cận khác nhau khi bàn về sản xuất.
+ Theo cách tiếp cận của kinh tế chính trị Mác – Lênin thì: Sản xuất của cải
vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong
tất cả các hoạt động của con người. Sản xuất vật chất là sự tác động của con người
vào tự nhiên, nhằm biến đổi nó cho phù hợp với nhu cầu của mình.
+ Theo cách tiếp cận của kinh tế học cổ điển: Kinh tế học tân cổ điển, hay
kinh tế học vi mô, bàn về sản xuất với cách tiếp cận của chủ nghĩa cận biên
(marginalism). Sản xuất là việc tạo ra hàng hóa và dịch vụ có thể trao đổi được trên
thị trườngđể đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt. Cách tiếp
cận này bàn luận nhiều hơn về các chủ đề như: chi phí sản xuất, tối đa hóa lợi
nhuận, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, năng suất lao động cận biên, tỷ lệ thay thế kỹ
thuật cận biên, v.v…
+ Khái niệm sản xuất trong tài khoản quốc gia: Sản xuất là quá trình sử dụng
lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật
chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có
khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền.
Tóm lại sản xuất là một quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị để
có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á và châu
Phi, cung cấp hơn 1/5 toàn bộ lượng calo tiêu thụ bởi con người.
* Lúa mì hay tiểu mạch (Triticum spp.): Là một nhóm các loài cỏ đã thuần
dưỡng từ khu vực Levant và được gieo trồng rộng khắp thế giới. Về tổng thể, lúa mì
là thực phẩm quan trọng cho loài người, sản lượng của nó chỉ đứng sau ngô và lúa
gạo trong số các loài cây lương thực. Hạt lúa mì là một loại lương thực chung được
sử dụng để làm bột mì trong sản xuất các loại bánh mì; mì sợi, bánh, kẹo v.v…
cũng như được lên men để sản xuất bia rượu hay nhiên liệu sinh học. Lúa mì cũng
được gie trồng ở quy mô hạn hẹp làm cỏ khô cho gia súc và rơm cũng có thể dùng
làm cỏ khô cho gia súc hay vật liệu xây dựng để lợp mái. [11]
* Ngô: Là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa mì
và lúa gạo. Ngô, bắp hay bẹ (danh pháp khoa học: Zea mays L. ssp. mays) là một
4
loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra
khắp châu Mỹ. Ngô lan tỏa ra phần còn lại của thế giới sau khi có tiếp xúc của
người châu Âu với châu Mỹ vào cuối thế kỷ XV, đầu thế kỷ XVI.
Ngô là cây lương thực được gieo trồng nhiều nhất tại châu Mỹ (Chỉ riêng tại
Hoa Kỳ thì sản lượng đã là khoảng 270 triệu tấn mỗi năm).[13]
* Khoai tây: Là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ chứa tinh bột,
loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới, và là loại cây trồng phổ biến thứ 4 về
mặt sản lượng tươi - xếp sau lúa, lúa mì và ngô. Khoai tây có nguồn gốc từ Peru,
trong nghiên cứu được David Spooner xuất bản năm 2005 thì quê hương của cây
khoai tây là một khu vực phía nam Peru. Hiện tại người ta cho rằng khoai tây đã
được du nhập vào châu Âu vào khoảng thập niên 1570 và sau đó nó đã được những
người đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ trên khắp thế giới.[15]
* Sắn: Là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu
Euphorbiaceae. Cây sắn cao 2-3m, đường kính tán 50-100 cm. Lá khía thành nhiều
Các sản phẩm từ cây lương thực ngày càng đa dạng và phong phú hơn nhưng
chưa có ngành nào có thể thay thế được đối với sản xuất lương thực.
Một số sản phẩm từ lương thực được làm nguyên liệu đầu vào cho ngành
công nghiệp.
2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây lương thực
Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây lương thực nói riêng chịu sự
tác động của các nhóm yếu tố như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và khả năng
tổ chức quản lý và sản xuất, điều kiện kỹ thuật và các chính sách của Nhà nước.
* Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sản
xuất lương thực. Ở những nơi có vị trí thuận lợi như gần đường giao thông, gần cơ
sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công
nghiệp, đô thị lớn,… sẽ có điều kiện phát triển sản xuất.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được trong quá trình
sản xuất nông nghiệp. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hóa thổ
nhưỡng có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lương thực.
- Khí hậu và môi trường sinh thái
Khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Điều kiện
thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng,… có mối quan hệ chặt chẽ
đến sự hình thành và sử dụng các loại đất.
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến sản xuất lương thực, nhất là nguồn
nước, không khí.
* Các nhân tố về điều kiện kinh tế và tổ chức quản lý
6
- Yếu tố về lao động, vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến
- Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến quá trình tái sản xuất,
tái sản xuất tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác (Martin - 1988)
- Hộ là tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân họ và cộng đồng.
( Raul Iturna - 1989)
- Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, ở
chung và cùng ngân quỹ (Werberster – 1990)
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau như vậy nhưng có chung đặc điểm sau:
+ Chung sống dưới một mái nhà.
+ Chung nguồn thu nhập.
+ Sản xuất chung.
+ Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển.
2.1.3.2 Khái niệm về hộ nông dân
Nghị quyết X của Bộ chính trị (05/04/1988) ra đời đã khẳng định hộ nông
dân là một đơn vị kinh tế cơ sở là những hộ sống ở nông thôn, có ngành sản xuất
chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu là nghề nông. Các thành
viên trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống ràng
buộc bởi phong tục tập quán về gia dình dòng tộc, truyền thống đạo đức lâu đời.
nghoài ra hộ nông dân là nơi lưu truyền và giữ gìn bản sác văn hóa dân tộc, mang
đậm nét đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước.
2.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi
và hướng tới. Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản
xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi
suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số
lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả
đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính
đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một trong
2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được
hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ vấn đề
9
này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
2.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực
* Điều kiện tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên như điều kiện thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý, địa hình,
thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, thủy văn,… tác động và chi phối mạnh mẽ đến
sản xuất nông nghiệp. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát
triển của cây trồng, từ đó tác động tới năng suất của cây. Vì vậy cần lựa chọn giống
cây, bố trí đất trồng, định hướng đầu tư thâm canh phù hợp với điều kiện tự nhiên
của từng vùng để sản xuất đạt hiệu quả.
* Vốn
Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế sản xuất lương thực. Bất kì
dơn vị nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần vốn. Nhờ có vốn các cơ sở sản xuất
kinh doanh sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực như đất đai, lao động,… và nâng cao
hiệu quả trong sản xuất.[2] Nông thôn nước ta nghèo, đặc biệt là nông thôn miền
núi người dân không có vốn để đầu tư sản xuất. Bên cạnh đó việc vay vốn còn gặp
sản xuất và khoa học kỹ thuật, … Trong sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng đóng
vai trò rất quan trọng, nếu cơ sở hạ tầng không tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất, năng suất và chất lượng cây trồng. Một đặc điểm rất quan trọng là các công
trình phục vụ sản xuất nông nghiệp còn chịu tác động rất lớn của thiên nhiên (thời
tiết, khí hậu,…), nhất là thiên tai bão lụt thường tàn phá nhiều cơ sở hạ tầng nông
thôn gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nông dân. Do đó chi phí
cho việc xây dựng, sửa chữa lại cơ sở hạ tầng nông thôn rất tốn kém.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất sẽ tạo động
lực phát triển nông nghiệp hàng hóa, đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất, trên
cơ sở đoa tăng thu nhập cho người dân.
* Các chính sách liên quan đến sản xuất nông nghiệp
Các chính sách của chính phủ đưa ra nhằm tác động vào một lĩnh vực cụ thể
của nền kinh tế. Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp điều này thể hiện rất rõ, nếu
chính sách đúng đắn phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy phát triển, ngược lại nếu chính
sách không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển trong sản xuất.
2.2 Cơ sở thực tiễn
Sau 25 năm đổi mới (1986 - 2010), Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng
cao trong nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực. Sản lượng
lương thực Việt Nam không những đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khối
lượng lớn cho xuất khẩu. Bình quân lương thực đầu người tăng từ 445kg năm 2000
lên 501kg năm 2008. Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạovà các sản phẩm
sắn (tinh bột sắn và sắn lát) đứng thứ 2 trên thế giới sau một thời gian dài thiếu
lương thực.[5]
11
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tình hình sản xuất
lương thực 2011 như sau:
3.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
Khí hậu của phường mang tính chất của thành phố Buôn Ma Thuột, kiểu khí
hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều, khí hậu biến động thất
thường gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm 23 - 24oC. Nhiệt độ cao nhất vào
tháng 3 và tháng 4 là 31,8 oC, và vào tháng 7 là 25 - 26 oC. Bình quân giờ chiếu
sáng/năm là từ 1.700 - 2.400 giờ.
- Độ ẩm: Lượng mưa bình quân năm là 1740 - 1780mm. Độ ẩm tương đối
hàng năm là 81 - 83%.
13
- Lượng mưa: Với khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa bình quân hàng
năm lớn, khoảng 1.600 - 1.800mm. Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, lượng mưa trong
mùa mưa chiếm 80 - 90% lượng mưa cả năm, mưa lớn và tập trung, mưa nhiều nhất
trong 3 tháng từ tháng 9 đến tháng 12. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau, lượng mưa chiếm 10 - 20% cả năm, độ ẩm không khí thấp, lượng bốc
thoát hơi nước trong mùa khô lớn.
3.1.1.4 Nguồn nước, thủy văn
Nguồn nước của phường chủ yếu dựa vào các hồ tự nhiên trong phường và
các con suối, tuy nhiên lượng nước này không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất của
nhân dân mà dựa nhiều vào nguồn nước của hệ thống thủy lợi.
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và thành phần dân tộc
Phường có 15 tổ dân và một buôn dân tộc tại chỗ, có 134 tổ liên gia với
22.483 nhân khẩu, tổng số hộ 5.325 hộ, gồm 11 dân tộc anh em cùng chung sống.
Trong đó dân tộc kinh có 4.448 hộ gồm 23.038 nhân khẩu, Êđê có 88 hộ gồm 566
nhân khẩu, các dân tộc khác là 78 hộ với 320 nhân khẩu sống rải rác ở các khu dân
Sản lượng (tấn)
396,2
0,22
871,64
150
254
0,67
0,57
1005
1.447,8
Tiêu
42
0,17
71,4
Điều
47
-
0,53
795
2
-
-
420,5
-
-
1.637,7
-
-
Lúa vụ 1
Lúa vụ 2
Ca cao
Cây khác
Tống diện tích đất NN
70.000
1.792
Bình quân hộ (con/hộ)
0,013
0,129
1,314
0,126
13,145
0,336
Nguồn: Hội nông dân phường
Chăn nuôi ở phường trong những năm gần đây phát triển rất mạnh. Công tác
thú y phòng chống dịch bệnh của phường được thực hiện tốt vì vậy trong đợt dịch
cúm gia cầm cũng như dịch lở mồm long móng trên gia súc cũng không ảnh hưởng
quá lớn đến đàn gia súc gia cầm của phường. Trên địa bàn phường đã có nhiều trang
trại chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao như trang trại chăn nuôi heo giống, heo
thịt, gà và trang trại cá. Qua bảng ta thấy đàn gia cầm của phường là lớn nhất với
70.000 con, đã có nhiều hộ gia đình phát triển các trang trại nuôi gà, vịt đem lại hiệu
quả kinh tế rất cao. Chăn nuôi heo cũng phát triển với qui mô khá lớn bên cạnh đó
cũng có nhiều hộ chăn nuôi với qui mô nhỏ để tận dụng các nguồn thức ăn thừa, các
sản phẩm trong trồng trọt. Mặc dù trên địa bàn phường chưa có trang trại nuôi dê và
bò nào nhưng đàn dê và bò của phường khá lớn (đàn dê 673 con, đàn bò 689 con)
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Hoạt động tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ tại địa phương đã có
những bước phát triển đáng kể, nhiều loại hình dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân kể cả trong sản xuất và sinh hoạt. Tổng số hộ tham gia trên
lĩnh vực này là 491 hộ, tổng doanh thu thương mại dịch vụ và bán lẻ hàng hóa đạt
30.562.673.958 đồng (năm 2010). Trên địa bàn phường cũng có một số hộ gia đình
mở các xưởng cơ khí, các xưởng chế biến gỗ tuy nhiên nhìn chung ngành công
4,4
100
Bình quân/hộ (m2/hộ)
3.075,4
606,8
240,6
178,6
Nguồn: Hội nông dân phường
Diện tích đất nông nghiệp của phường mặc dù chiếm tới 74,9% song chỉ có
1.637,7 ha, bình quân 0,30754 ha/hộ, như vậy ta thấy diện tích đất nông nghiệp của
phường là khá thấp không đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất của các nông hộ.
Diện tích đất chuyên dùng chiếm 14,8% bình quân 0,06068 ha/hộ so với các
địa bàn khác trên thàng phố Buôn Ma Thuột thì là khá thấp. Diện tích đất ở mặc dù
chỉ chiếm 5,9% nhưng là khá cao bình quân mỗi hộ có 240,6 m 2. Diện tích đất chưa
sử dụng là 95,1 ha tuy nhiên đây là diện tích các suối tự nhiên và diện tích đất đồi
núi rất khó cải tạo để đưa vào sử dụng.
3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Điện: Hệ thống điện lưới đã đáp ứng đủ với 100% hộ được sử dụng điện.
- Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông của phường được xây dựng khá
hoàn chỉnh. Các tuyến giao thông khác cũng đều là đường nhựa hoặc đường cấp
phối thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển của nhân dân.
- Trường học: Trong phường có 4 trường tiểu học, 2 trường trung học cơ sở
và 2 trường trung học phổ thông. Các trường đều được xây dựng khang trang với sự
trang bị khá đầy đủ đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong phường.
- Trạm y tế xã: Trung tâm phường không có bệnh viện nào nhưng có 1 trạm
xá được xây dựng khá tốt với thiết bị hiện đại.
- Hệ thống thủy lợi: Hệ thống thủy lợi của phường được xây dựng khá tốt với
5 hồ đập thủy lợi, tuy nhiên các hồ đập này qui mô không lớn, lượng nước dự trữ