ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
NGUYỄN TIẾN NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên HD
: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
NGUYỄN TIẾN NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
(Association of Southeast Asian Nations)
IRRI
: Viện nghiên cứu lúa quốc tế
FAO
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
LUT
: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
GTSX
: Giá trị sản xuất
CPTG
: Chi phí trung gian
GTGT
: Giá trị gia tăng
TNHH
: Thu nhập hỗn hợp
: Thi trấn
C
: Cao
TB
: Trung bình
T
: Thấp
LM
: Lúa mùa
LX
: Lúa mùa
LUT
: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
iii
PHẦN 3 . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 18
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 18
3.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng .................... 18
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng .................................................. 18
3.2.3. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp . 18
3.2.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển phù
hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng ...................................... 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 19
3.3.1.
Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 19
3.3.2.
Phương pháp chuyên gia .......................................................................... 19
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.......................................................... 19
3.3.4. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất .................................... 19
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................... 21
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quyết Thắng .......................................... 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 21
4.1.1.7. Tài nguyên rừng ........................................ Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 23
4.1.2.3. Thực trạng sản xuất Nông nghiệp ............................................................. 24
4.1.2.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.....……………Error!
Bookmark not defined.
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã .......................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng ... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã .... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ......................................... 37
Bảng 4.6: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT ................................................... 38
Bảng 4.7: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất (tính trung bình cho 1
ha/vụ ) ........................................................................................................ 41
Bảng 4.8. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất .............. 43
Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất............... 46
Bảng 4.10: Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất ...................................... 50
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, bản thân em đã đươc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Quản lý Tài Nguyên, cũng như các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu
nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên.
Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối
với bản thân em. Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã được trang bị
một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội nhất
định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần
sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội.
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, em xin chân thành cảm ơn tới
thầy giáo - GS.TS. Nguyễn Thế Đặng đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi
thực hiện đề tài.
Em cũng xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lí Tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em thực hiện đề tài. Đồng thời bản thân em còn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ
của các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong UBND xã Quyết Thắng, văn phòng
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của xã Quyết Thắng trong việc quy hoạch sử dụng sản
xuất đất nông nghiệp. Các khuyến cáo về loại hình sử dụng đất phù hợp, cung cấp cho
nông dân lựa chọn hợp lý để chuyển đổi cơ cấu sản xuất đạt hiệu quả cao, bền vững.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa vô
cùng quan trọng. Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng
của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực,
thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp. Trong khi đó đất đai
lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục
đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các
biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp. Vì vậy, đất
đai là đối tượng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo vệ và tăng độ phì
cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt
diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất,
chất lượng nông sản.
Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục. Châu Á mặc dù có
diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng đất nông nghiệp chỉ
chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu Á là khu vực
có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới như:
đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên đầu người xếp vào hàng thứ 9 trong khu
vực. Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.094.706 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 10.118.221 ha, dân số là 86.927,7
nghìn người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.163,98 m2/người.
Những năm gần đây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và đang dần từng bước xóa
bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và phục vụ xuất khẩu. Vì vậy,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm
nông nghiệp đang trở thành vấn đề cáp bách luôn được các nhà quản lý và sử dụng đất
quan tâm.
Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công nghiệp hoá cũng như đô
thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích
đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động. Đất nông nghiệp và đất canh tác bình
5
quân đầu người ngày càng giảm, do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn đến sự thiếu
hụt tư liệu cơ bản để phát triển sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất đai bị xói mòn, thoái
hóa do việc phá rừng gây ra cũng đang ngày càng tăng lên.
Theo Nguyễn Đình Bồng (2002) đất sản xuất nông nghiệp của chúng ta chỉ
chiếm 28,38% diện tích tự nhiên. So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất
nông nghiệp rất thấp. Do vậy, để phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương
thực, thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác, sử
dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Trong những năm qua xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình sản xuất
nông nghiệp ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Những đóng góp đó đã góp phần quan trọng cho
phát triển nông nghiệp trong xu hướng hội nhập.
Quy trình đánh giá đất của FAO được vận dụng trong đánh giá đất đai của Việt
FAO
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
LUT
: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
GTSX
: Giá trị sản xuất
CPTG
: Chi phí trung gian
GTGT
: Giá trị gia tăng
TNHH
: Thu nhập hỗn hợp
T
: Thuế
: Cao
TB
: Trung bình
T
: Thấp
LM
: Lúa mùa
LX
: Lúa mùa
LUT
: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
7
- Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý luận
cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết được.
- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người
sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. [5].
2.2.2. Hiệu quả sử dụng đất
ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con
người, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội khó lượng hoá được khi phản
ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm
cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức
sống, thu nhập của toàn dân[12].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp
chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông
nghiệp[23].
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trường trong
sản xuất và xã hội, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như: cải tạo đất,
an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng... [9] Đây là vấn đề được nhân loại quan tâm và
không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài,
vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm tới
cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế
thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường và ngược
lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần
thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá, nhận xét chính xác với từng loại đất,
từng vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất. Các yếu tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây:
2.2.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa
những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử
dụng đất mới.
2.2.4. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
10
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất nông
nghiệp.
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật mới
được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống. Các
chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc
[13], [22].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở
nước ta.
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn và phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển.
2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là để tính toán,
so sánh và phân loại mức độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với
các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương. Các chỉ tiêu cần tính toán thường
thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên
cứu của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu
sau:
- Hiệu quả giải quyết việc làm;
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
- Mức độ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức độ đầu tư, khả năng chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ;
- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá có sự
tham gia của người dân địa phương để đưa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử
dụng đất.
iii
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 3
2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ............................. 3
2.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới ............................................. 3
2.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam ............................................ 4
2.2. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..................................... 6
2.2.1. Khái quát về hiệu quả .................................................................................... 6
2.2.2. Hiệu quả sử dụng đất .................................................................................... 7
2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................... 8
đang là bước đi, là lộ trình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn nước ta.
2.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới
* Nông nghiệp công nghiệp hoá
Huớng này đặt trọng tâm dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và
các sản phẩm khác của công nghiệp. Sử dụng các thành tựu của công nghiệp vào sản
xuất nông nghiệp. sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy
trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất cây trồng vật nuôi và lao
động cao. Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn đáp ứng
đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Nhược điểm nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên
nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường, giảm tính đa dạng sinh
học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên [2].
* Nông nghiệp sinh thái
Hướng này nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự nhiên làm nổi bật lên
đối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loài sinh vật, đồng thời có chú ý hơn đến
các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Nhằm khắc phục những nhược điểm của nông
nghiệp công nghiệp hoá, mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
14
- Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phương pháp
công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ, tăng chất
mùn trong đất.
- Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, môi trường thức ăn [2].
Xu thế phát triển của nền nông nghiệp thế giới ở thế kỷ XXI sẽ là các mô hình
sản xuất thích hợp vừa sản xuất được nhiều nông sản hàng hoá, vừa bảo vệ được tài
nguyên thiên nhiên, duy trì được cân bằng sinh thái cho từng quốc gia trên toàn cầu. Do
trường.
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3 - 3,8%. Tạo chuyển biến rõ rệt
về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học công
nghệ.
- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức và kỹ năng
sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nông
thôn.
- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát triển
liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh và phát triển
doanh nghiệp nông thôn.
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập
chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và
vật nuôi, phòng chống thiên tai.
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2014-2020: phát triển nông nghiệp
theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn
gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn
bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5-4% năm.
Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị trường
quốc tế.
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu thị
trường. Phát triển chăn nuôi, thuỷ sản và lâm nghiệp. Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế
đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế
nông thôn.
16
- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao động nông
17
2.4.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông
nghiệp
Trên cơ sở của việc đánh giá các hiệu quả, ta đánh giá sự bền vững của các các
loại hình sử dụng đất qua ba tiêu trí sau đây:
* Bền vững về mặt kinh tế
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diên tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu
quả kinh tế đối với một loại hình sử dụng đất. Sau khi thu hoạch tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, trong trường hợp tổng giá trị
dưới mức bình quân của vùng sẽ làm cho người sử dụng đất sẽ không có lãi, lỗ vốn. Dẫn
đến việc sử dụng hệ thống cây trồng đó không hiệu quả và không có tính bền vững về
kinh tế.
* Bền vững về mặt xã hội
Bền vững ở mặt xã hội được thể hiện ở lao động, thu nhập và sự chấp nhận của
người dân đối với loại hình sử dụng đất hiện tại. Tức là ta quan tâm đến mức độ thu hút
lao động của các loại hình sử dụng đất, khả năng tăng thu nhập, tăng năng suất lao động
và đảm bảo đời sống xã hội cho người dân.
Nếu đáp ứng tất cả các nhu cầu của người nông dân thì loại hình sử dụng đất đó
sẽ dành được sự quan tâm trước tiên của người dân và sản phẩm thu được phải thoả
mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người dân,
* Bền vững về mặt môi trường
Loại hình sử dụng đất phải đảm bảo chất lượng đất không bị bạc màu, nhiễm các
chất hóa học trong canh tác, bảo vệ được độ phì của đất, ngăn ngừa thoái hoá đất, xói
mòn rửa trôi, cải tạo đất, tăng độ xốp, tăng độ màu mỡ đặc biệt là phải bảo vệ môi
trường sinh thái.
Ngoài ra cũng phải chú trọng đến các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, vấn
đề đa dạng về chủng loại cây, luân canh cây trồng giữa các mùa một cách hợp lý.