ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN KIM HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BÌNH XA, HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lí tài nguyên
Khoá học
: 2011 – 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN KIM HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BÌNH XA, HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lí tài nguyên
Khoá học
: 2011 – 2015
Giảng viên
: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Hình 4.2: Soi ngô thôn Chợ Bợ .................................................................................39
Hình 4.3: LUT trồng mía thôn Tân Bình .................................................................40
Hình 4.4. Mối quan hệ giữa bốn nhà trong sản xuất nông nghiệp. ...........................60
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BVTV
Bảo vệ thực vật
BQ
Bình quân
CPTG
Chi phí trung gian
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
RRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
PRA
Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia.
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT .......................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
.1.2. Yêu cầu của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................6
2.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................................................8
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững..................................................8
2.2.2 Hiệu quả sử dụng đất,sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất và
các nhân tố ảnh hưởng. .............................................................................................10
4.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững............................................56
4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất ....................................................................56
4.5.3. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp...........................57
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Bình Xa..........58
4.6.1. Giải pháp chung ..............................................................................................58
4.6.2. Giải pháp cụ thể ..............................................................................................61
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................63
5.1. Kết luận ..............................................................................................................63
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học,
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong
khoa Quản lý tài nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập ở trường.
Để đạt được kết quả này tôi xin trân thành cảm ơn thầy T.S Nguyễn Đức
Nhuận – giảng viên khoa Quản lý tài nguyên – Giáo viên hướng dẫn tôi trong quá
trình thực tập. Thầy đã quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo, tháo gỡ những vướng mắc,
hướng dẫn tận tình cho tôi để tôi có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với
kết quả tốt nhất. Thầy luôn theo dõi sát sao quá trình thực tập và cũng là người
truyền động lực giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ và bà con ở xã
Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang các cán bộ và bà con trong xã đã tạo
nước.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức
thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài
- Quá trình đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp giúp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn xã.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên
cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện tích đất lâm nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
2.1.1.2. Phân loại đất và nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp [4]
a, Phân loại đất
-
Nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật
Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các loại cây
trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát triển theo một
quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ ngoại cảnh như thời
tiết, khí hậu, môi trường. Giữa sinh vật và môi trường sống của chúng là một khối
thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinh vật biến đổi để thích nghi
nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật sinh học và điều kiện
ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người.
* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang
tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng đều
bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu có đất
ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng khắp có thể ở
đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông nghiệp phân tán kéo
theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, do
đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khí hậu,
5
nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có một hệ
thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc lựa chọn
vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểm của tự nhiên
kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi, bố trí cây
trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt để các lợi thế của vùng.
* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp. Tính thời vụ này
không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bón rất khác
nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thu hoạch, chế
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng được nhu cầu
cấp thiết hàng ngày của người dân.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương
chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%).
Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất có khả
năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện
tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu
Mỹ chiếm 35%, Châu á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình
quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới
đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông
nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện
tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng
1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất
nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày
càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như
vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ
7
lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.1.3.1. Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp
10.231,717
29,0
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
6.409,475
19,0
1.1.1.1
Đất trồng lúa
4.078,821
12,4
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
41,206
0,2
19,9
1.2.2
Rừng phòng hộ
5.974,674
18,5
1.2.3
Rừng đặc dụng
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.4
2.272,670
6,2
707,827
2,2
Đất làm muối
33.096,731 ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822,953 ha chiếm 75,9% tổng diện
tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796,827 ha, chiếm 10,48% diện tích tự
nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476,908 ha, chiếm 13,62% tổng diện tích tự nhiên.
8
Việt Nam xếp thứ 55 trong tổng số 200 nước trên thế giới về tổng diện tích tự
nhiên. Nhưng do dân số đông nên bình quân diện tích đất đai tính theo đầu người
vào loại thấp ( chỉ đạt 0,4ha/người). Trong khi đó bình quân trên thế giới là
3,2ha/người, xếp thứ 120 trên thế giới. Đất nông nghiệp bình quân chỉ đạt 0,13ha
trong khi bình quân thế giới là 1,2ha (nguồn: theo số liệu của bộ TN & MT)
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước
ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm bảo
lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là
một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp
càng trở nên quan trọng đối với nước ta.
2.2 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho
nông nghiệp ( đất đai, lao động... ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người
đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài
nguyên. Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu
xã hội về an ninh lương thực, đông thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên
cho đời sau.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn
2.2.2 Hiệu quả sử dụng đất,sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất
và các nhân tố ảnh hưởng.
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng đất là gì?
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả
người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt. Như vậy hiệu quả là kết quả mong
muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới. Nó có nội dung
khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu
suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động
hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra
trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối
với một lĩnh vực xã hội nào đó.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất được đánh giá trên 3 khía
cạnh như sau:
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh
tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất. Nâng cao hiệu
quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý
kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù
hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và
chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng
đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại
hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các
nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là
được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đất nông
nghiệp.
12
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó
mang lại. Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt
động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều
ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời
có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn
với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân
bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết
luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên cạnh đó
còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giửa các hệ
thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến,
tiêu thụ hàng hóa.
2.2.2.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất
nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông
nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở
suất cao, từ đó cũng nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:
Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với điều
kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem
lại năng suất, sản lượng, chất lượng cây trồng cao mà còn thể hiện được hiệu quả
quản lý và sử dụng đất của vùng đó.
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cánh đồng lúa thôn Nam Ninh .................................................................38
Hình 4.2: Soi ngô thôn Chợ Bợ .................................................................................39
Hình 4.3: LUT trồng mía thôn Tân Bình .................................................................40
Hình 4.4. Mối quan hệ giữa bốn nhà trong sản xuất nông nghiệp. ...........................60
15
cần phải nắm vững được yêu cầu các biện pháp kỹ thuật để canh tác thì mới có hiệu
quả, đồng thời loại bỏ những phương thức tập quán canh tác lạc hậu gây tác hại cho
đất, mang lại hiệu quả kinh tế thấp.
- Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư vào sản xuất, bồi dưỡng, cải tạo đất đối với người dân là một yêu
cầu cấp thiết. Hiện nay, đa số người dân vẫn còn phải đối mặt với việc thiếu vốn để
mua sắm các tư liệu sản xuất, mua phân bón đầu tư cho cây trồng trong khi giá phân
bón trong những năm gần đây lại có xu hướng tăng cao. Từ đó, dẫn đến năng suất
cây trồng không cao trong khi độ phì nhiêu của đất ngày càng giảm,...
- Nhân tố thị trường:
Loại hình Sử dụng đất (Land Use Types-LUT): Là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản
xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật được xác định. [5]
* Nội dung chính của đáng giá các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chon và mô tả các loại hình sử dụng đất hiện tại;
- Đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại trên ba mặt:
+ Hiệu quả về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường
chấp nhận;
+ Hiệu quả về môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn
chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;
+ Hiệu quả về xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người
dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng: Lựa chọn các loại hình sử
dụng đất để có thể duy trì và phát triển trong tương lai cần thoả mãn các điều kiện
về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. Nói chung nếu có hiệu quả kinh tế cao
thì phải được người dân chấp nhận và môi trường đất, nước và không khí không bị
suy giảm.
17
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ quỹ đất sản xuất nông nghiệp của xã Bình Xa – huyện Hàm Yên –
tỉnh Tuyên Quang
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu điểm về tình hình quản lý sử dụng đất,
hiệu quả sử dụng đất qua đó phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình
sử dụng đất tại xã Bình Xa, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trong đó, đánh giá