Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá tình hình bệnh hại Keo tai tượng (Acacia mangium) theo vị trí địa hình do nấm Ceratocystis sp. gây ra tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

HOÀNG THỊ HẠNH

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BỆNH HẠI KEO TAI TƯỢNG
(ACACIA MANGIUM) THEO VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH DO NẤM
CERATOCYSTIS SP. GÂY RA TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH
THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

ThS. Trần Thị Thanh Tâm

Thái Nguyên, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra
trên thực địa hoàn toàn trung thực và khách quan chưa công bố trên các tài liệu
khác. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đăng
tải trên các tác phẩm, tạp trí, bài báo, giáo trình, bài giảng của thầy cô, trang web
theo doanh mục tài liệu tham khảo. Nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Xác nhận của GVHD

Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

(Ký, ghi rõ họ và tên)

trước hội đồng khoa học.
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ThS. Trần Thị Thanh Tâm

Hoàng Thị Hạnh


Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Hạnh


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.2. Bảng phân cấp chỉ số bị bệnh....................................................................................... 26
Bảng 4.1. Tình hình bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng ở vị trí chân đồi ........ 32
Bảng 4.2. Tình hình bị bệnh chết héo của Keo tại tượng ở vị trí sườn đồi ......... 33
Bảng 4.3. Tình hình bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng ở vị trí đỉnh đồi ............. 34
Bảng 4.4. Tình hình bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu.... 35
Bảng 4.5. Gía trị trung bình chỉ số bị bệnh chết héo trên Keo tai tượng theo từng
khu vực nghiên cứu ở cấp tuổi 3 .................................................................... 36
Bảng 4.6. So sánh tỷ lệ trung bình giữa các vị trí ............................................... 37
Bảng 4.7. Bảng kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bị bệnh giữa các vị trí ........ 38


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cây bị bệnh chết héo ........................................................................... 28
Hình 4.2. Cây bị bệnh do gia súc gây ra................................................................. 30
Hình 4.3. Vết bệnh do côn trùng gây hại .................................................................. 30
Hình 4.4. Nấm bệnh phát triển trong thân cây .................................................... 30
Hình 4.5. Nấm bệnh thường xâm nhập qua các vết cắt tỉa cành ......................... 30
Hình 4.6. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh do nấm gây ra theo giá trị trung bình

UBND

Ủy ban nhân dân

4

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

5

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6

QLBV&PTR

Quản lý Bảo vệ và Phát triển rừng

7

QLBVR

Quản lý Bảo vệ rừng

8


DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................. v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................... vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa việc thực hiện đề tài .......................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong thực tiễn................................................................................ 2
1.4.2. Ý nghĩa trong khoa học ............................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 4
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thế giới ..................................................................... 4
2.2.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo ........................................................................ 6
2.2.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis sp. ........................................................... 8
2.2.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ................................................... 8
2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................. 9
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................ 9
2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo ...................................................................... 11


vii

2.3.3. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis sp. ......................................................... 12
2.3.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh ................................................. 12
2.4. Thông tin chung về Keo tai tượng ............................................................... 13
2.4.1. Phân loại khoa học .................................................................................... 13
2.4.2. Đặc điểm hình thái .................................................................................... 14

4.2.2. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bị bệnh của Keo tai tượng ở vị trí ở vị trí
sườn đồi ............................................................................................................... 33
4.2.3. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và chỉ số bị bệnh của Keo tai tượng ở vị trí đỉnh đồi .. 34
4.2.4. Đánh giá tình hình bệnh chết héo Keo tai tượng do nấm Ceratocystis sp. ở
các địa điểm điều tra............................................................................................ 35
4.3. Đề xuất giải pháp hạn chế phòng trừ mức độ bị bệnh nấm gây chết héo
trên Keo tai tượng ............................................................................................... 39
PHẦN 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.......................................................... 40
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 40
5.2 Tồn tại............................................................................................................ 40
5.3. Đề nghị ......................................................................................................... 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 42


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người, cũng
như đối với hệ sinh thái rừng. Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã
hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham gia vào quá
trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác
trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt,hạn
hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của thiên tai,
bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và
nước. Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của
đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội tạo
việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Nhằm góp phần đẩy
nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ Việt

là hết sức cần thiết nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về nấm gây bệnh của loài cây này
đồng thời góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp của vùng.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của vị trí tới bệnh hại Keo tai tượng (Acacia
Mangium) do nấm Ceratocystis sp. gây ra.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tỷ lệ bị bệnh và mức độ bệnh hại do nấm Ceratocystis sp.
gây ra ở cây Keo tai tượng (Acacia mangium) theo vị trí địa hình.
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế mức độ phát triển của bệnh gây ra ở
Keo tai tượng (Acacia mangium).
1.4. Ý nghĩa việc thực hiện đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học,
đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành thành
thạo được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại bệnh cây rừng
khác nhau.


3

- Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan
- Sau khi thực hiện đề tài sinh viên có khả năng lên kế hoạch nghiên cứu
hợp lý, biết tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả cũng như viết một báo cáo
nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa trong khoa học
- Để tài thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của vị trí tới mức độ bị
bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây hại trên Keo tai tượng tại các địa điểm điều
tra, từ đó xác định được nguyên nhân gây bệnh do nấm Ceratocystis sp. gây ra,
làm rõ được điều kiện sinh thái của nấm bệnh. Qua đó có thể đưa ra được những
đánh giá cụ thể và thiết thực về loại bệnh nấm Ceratocystis sp.



5

Đông Nam Á, các loài keo nhập từ Ôxtrâylia đã đóng một vai trò rất 5 quan
trọng trong các chương trình trồng rừng, trong đó nổi bật là Keo lá tràm và Keo
tai tượng (Acacia mangium). Chi keo là một chi của một số loài cây thân bụi và
thân gỗ có nguồn gốc tại đại lục cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ
(Mimosoideae) thuộc họ Đậu (Fabaceae), lần đầu tiên được Linnaeus miêu tả
năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng 1.300 loài cây keo trên
toàn thế giới, trong đó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn
lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt đới và ôn đới ẩm ở cả hai bán
cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia
dường như là không đơn ngành. Phát hiện này đã dẫn tới sự chia tách Acacia
thành 5 chi mới, xem thêm bài danh sách các loài cây keo. Loài sinh trưởng xa
nhất về phía bắc của chi này là Acacia greggii (Keo vuốt mèo), đạt tới 37°10' vĩ
bắc ở miền nam Utah, Hoa Kỳ, loài sinh trưởng xa nhất về phía nam là Acacia
dealbata (Keo bạc), Acacia longifolia (Keo bờ biển hay keo vàng Sydney),
Acacia mearnsii và Acacia melanoxylon (Keo gỗ đen), đạt tới 43°30' vĩ nam ở
Tasmania, Australia, trong khi Acacia cave đạt tới vĩ độ tương tự như thế về
phía nam, tại khu vực đông bắc tỉnh Chubut, Argentina. Trong tiếng anh, các
loài ở Australia gọi chung là wattle (cây keo Úc), còn các loài châu Phi và châu
Mỹ gọi chung là Acacia (cây keo). Acacia là một chi của cây bụi và cây thuộc
phân họ Mimosoideae của gia đình Fabaceae, mô tả lần đầu tiên ở châu Phi bởi
nhà thực vật học Thụy Điển Carl Linnaeus năm 1773 Keo tai tượng là loài cây
mọc nhanh có biên độ sinh thái khá rộng. Keo tai tượng rất kén đất đòi hỏi đất
phải tốt và sâu ẩm. Là cây họ đậu nên Keo tai tượng không chỉ là cây kinh tế mà
còn là cây che phủ cải tạo đất và cải thiện điều kiện môi trường, ngày nay loài
cây này đang được mở rộng ở nhiều 6 nước, điển hình như Inđônêxia, Malaixia,
Philippin, Thái Lan, Ấn độ, Nigiêria, Tanzania, Băng-la-đét, Trung quốc, Mỹ.



7

cũng như khả năng sử dụng. Chi keo là một chi của một số loài cây thân bụi và
thân gỗ có nguồn gốc tại đại lục cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ
(Mimosoideae) thuộc họ Đậu (Fabaceae), lần đầu tiên được Linnaeus miêu tả
năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng 1.300 loài cây keo trên
toàn thế giới, trong đó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn
lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt đới và ôn đới ẩm ở cả hai bán
cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ.
Tuy nhiên, chi (Acacia) dường như là không đơn ngành. Ở Inđônêxia Keo
tai tượng cũng được trồng từ những năm 1940. Ở Thái Lan, Keo tai tượng đã
được đưa vào trồng từ năm 1935, nhưng mãi đến năm 1964 trở lại đây mới được
phát triển mạnh. Năm 1961 Trung Quốc đã nhập khoảng 50 loài từ Ôxtrâylia
vào trồng thử nghiệm, song chỉ có một số loài có triển vọng và được gây trồng
trên diện rộng, trong đó có Keo tai tượng tình hình sinh trưởng của Keo tai
tượng trên các địa điểm của mỗi nước cũng rất khác nhau, tùy thuộc vào điều
kiện đất đai và khí hậu cụ thể nơi gây trồng. Nhưng nhìn chung ở những nơi có
lượng mưa trên 2000 mm, đất giàu dinh dưỡng thì khả năng sinh trưởng khá
nhanh, trung bình chiều cao có thể đạt trên 2,5 m/năm.
Với tổng số trên dưới 1200 loài, chi keo (Acacia) là một chi thực vật
quan trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nước (Boland, 1989; Boland
etal, 1984; Pedley.1987). Theo các ghi chép của trung tâm giống cây rừng
Ôxtraylia (dẫn từ Maslin và McDonald, 1996) thì các loài keo (Acacia) của
Ôtrâylia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích khoảng 1.750.000 ha
vào thời điểm đó. Nhiều loại trong số đó đã đáp ứng được các yêu cầu về sử
dụng cho các mục tiêu công nghiệp, xã hội và môi trường.




9

Không được chiết cành hoặc sử dụng mắt ghép (bo) trên cây nhiễm bệnh làm vật
liệu ghép có nấm có khả năng lây nhiễm qua cách nhân giống bằng phương pháp
vô tính (Đặng Kim Tuyến, 2014) [15].
+ Biện pháp sinh học: Bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoại kết hợp
với nấm đối kháng Trichoderma để cải thiện hệ vi sinh vật đất đồng góp phần
làm giảm mầm bệnh lưu tồn trong đất.
+ Biện pháp hoá học: Phun thuốc diệt trừ kiến đen, mối và bọ cánh cứng
trên cây. Đối với việc khoanh vỏ xử lý ra hoa: Không nên mở vết khoanh quá
lớn và nếu được có thể dùng thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb) quét quanh vết
khoanh để hạn chế sự tấn công của bệnh.
+ Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Zineb, Coc 85, Norshield,
Zineb, Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop. Cây bị bệnh xử lý
bằng Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).
Chú ý: Cần hạn chế gây vết hương trên cây đặc biệt là vào mùa mưa, khi khai
thác chặt hạn chế gây tổn hại cho cây chưa khai thác, khi cắt tỉa cành nên dùng
keo hay mỡ bò bôi kín vết cắt. Có thể sử dụng Norshield 86.2 WG, 50g/30 lít
nước phun kỹ trong tán cây, cành, thân chính để phòng bệnh (Đặng Kim Tuyến,
2014) [15].
2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Cùng với một số loài keo khác Keo tai tượng được nhập vào trồng thử
nghiệm ở miền Nam nước ta từ những năm 1960 (Nguyễn Hoàng Nghĩa, Lê
Đình Khả,1993) [9]. Năm 1970 - 1971 Keo tai tượng được đưa ra Huế trồng để
trang trí đường phố và làm cây phong cảnh dọc hai bên bờ sông Hương. Năm
1976, Keo tai tượng được trồng thử nghiệm mở rộng trên một số dạng lập địa
như đất phèn ở Tân Tạo (TP Hồ Chí Minh), đất xám miền đông nam bộ, đất


yếu ở các tỉnh miền Bắc như Hà Tây, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc. Kết quả khảo
nghiệm loài cho thấy có ba loài sinh trưởng khá nhanh và rất có triển vọng theo
thứ tự là Keo tai tượng, Điều đó cho thấy Keo tai tượng chỉ thích hợp cho các
dạng đất còn tốt, tầng đất sâu và ẩm. Ngược lại Keo lá tràm có thể sinh trưởng
tốt cả trên các dạng đất nghèo và xấu. Keo dậu là loài cây sinh trưởng chậm,
hình thân cong queo, không phù hợp với mục đích trồng rừng lấy gỗ ở nước ta
(Lê Đình Khả, 2001) [4].
Do nguồn hạt giống có hạn nên mãi đến năm 190 - 1991 mới tiến hành
mở rộng các khảo nghiệm xuất xứ ra các vùng sinh thái như: Bầu Bàng (Bình
Dương), La Ngà (Đồng Nai), Đông Hà (Quảng Trị), Cẩm Quỳ (Hà Tây), Đại Lải
(Vĩnh Phúc). Từ kết quả của các khảo nghiệm đã xác định được một số xuất xứ
có khả năng thích ứng rộng và sinh trưởng nhanh ở nhiều vùng trong cả nước
như xuất xứ Coen River 16142 (Qld), Morehead River, Mibini (PNG),
Goomadeer (NT), Sakaerat (Thai) và Tribs (Qld)…


11

2.3.2. Nghiên cứu về bệnh hại keo
Vào cuối những những năm 1980 và đầu những năm 1990 bệnh dịch cháy
lá chết ngọn bạch đàn đã xuất hiện rộng và là mối đe dọa lớn cho các nhà trồng
rừng trên khắp cả nước đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ và miền Trung (Quảng
Nam, Đà Nẵng, Huế) theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) cho thấy diện tích rừng
bạch đàn đã bị tấn công 50% tổng diện tích với các mức độ khác nhau và đều
cảnh báo nguy cơ gây hại lớn của bệnh đối với cây rừng trồng tập chung và đề
xuất định hướng nghiên cứu (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) [10].
Dự án mang tên “Giảm thiểu tác động của bệnh bạch đàn ở vùng Đông
Nam Á” ACIAR 9441 do trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc Tế của
Ôxtrâylia (ACIAR) tài trợ bắt đầu triển khai tại Việt Nam, Thái Lan, Ôxtrâylia.
Dự án được Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam triển khai tại Việt Nam. Cho

nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng,
Tuyên Quang và Quảng Ninh. Những cây bị bệnh, gỗ bị biến màu, xì nhựa mủ ở
vỏ, toàn bộ những cây bị nhiễm bệnh chỉ sau một thời gian ngắn là chết ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng keo. Theo kết quả điều tra bệnh hại
rừng trồng mới được thực hiện năm 2010 và năm 2011 tại Thừa Thiên Huế cho
thấy trên các diện tích rừng trồng Keo tai tượng, Keo lá tràm và Keo lai ở một số
địa phương của tỉnh đã xuất hiện hiện tượng cây keo chết héo với tỷ lệ 5 - 7%.
Bệnh hại keo ở Thừa Thiên Huế được xác định là một loài nấm thuộc chi
Ceratocystis sp.. Các loài nấm thuộc chi này không phải mới xuất hiện ở Việt
Nam, các kết quả nghiên cứu trước đây đã ghi nhận loài nấm Ceratocystis
fimbriata gây bệnh thối mốc mặt cạo cây cao su.
2.3.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh
Khi bệnh được phát hiện sớm, việc phòng trừ bệnh cũng đạt được hiệu
quả cao bằng việc chọn đúng thuốc diệt nấm.
+ Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cũng cấp đủ chất dinh dưỡng
hợp lí cho cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu hủy những cành sau
bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ; Bệnh có thể lây lan qua
dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng như khi sử dụng dụng cụ từ cây bị


13

bệnh sang cây khoẻ nên khử trùng dụng cụ bằng cách ngâm dụng cụ trong dung
dịch cồn 900 trong 10 phút nhằm tiêu diệt mầm bệnh cũng như tránh sự lây lan;
Cắt bỏ cành, cây bị bệnh nặng. Tiêu hủy tập trung, quét thuốc trừ nấm hoặc
nước ngay vết cắt để tránh nhiễm bệnh ngay sau vết thương.
+ Biện pháp hoá học: Phun thuốc diệt trừ kiến đen, mối và bọ cánh cứng
trên cây. Đối với việc khoanh vỏ xử lý ra hoa, không nên mở vết khoanh quá lớn
và nếu được có thể dùng thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb) quét quanh vết
khoanh để hạn chế sự tấn công của bệnh.

- Tên phần hai: Acacia mangium Willd
- Tên khác: Keo lá to, keo đại, keo mỡ


14

2.4.2. Đặc điểm hình thái
Keo tai tượng là loại cây gỗ lớn, chiều cao từ 7 – 30 m, đường kính từ
25 – 35 cm. Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết nứt dọc. Tán
lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành cao. Cây mầm
giai đoạn vài tháng tuổi có lá kép lông chim 2 lần, cuống lá thường dẹt gọi là lá
thật, các lá ra sau là lá đơn, mọc cách, gọi là lá giả, phiến lá hình trứng hoặc trái
xoan dài, đầu có mũi lồi tù. Lá giả có 4 gân dọc song song nổi rõ và cũng là loại lá
trưởng thành tồn tại đến hết đời của cây.
- Hoa tự hình bông dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2 - 4 hoa tự ở
nách lá. Hoa đều lưỡng tính có màu trắng nhạt hoặc màu kem, cây 18 - 24 tháng
tuổi đã có thể ra hoa nhưng ra hoa nhiều nhất vào tuổi 4 - 5, mùa hoa chính
thường vào tháng 6 - 7.
- Quả đậu, dẹt, mỏng, khi già khô vỏ quả cong xoắn lại. Hạt hình trái xoan
hơi dẹt, màu đen và bóng, vỏ dày, cứng, có dính dải màu đỏ vàng, khi chín và
khô vỏ nứt hạt rơi ra mang theo giải đó hấp dẫn kiến và chim giúp phát tán hạt
đi xa hơn. Một kilôgam hạt có từ 52000 - 95000 hạt.
- Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàng, đầu rễ cám có nhiều nốt sần
chứa vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm.
2.4.3. Đặc điểm sinh thái
Keo tai tượng mọc tự nhiên ở Đông Bắc Ôxtrâylia tại các vùng
Queensland, Jarđin – Claudie River, Ayton – Nam Ingham. Ngoài ra còn thấy
xuất hiện ở phía Đông của Inđônêxia và phía Tây Papua Niu Ghinê. Toạ độ địa
lý từ 1 đến 19o vĩ Nam và 125o22′ - 146o17‘ kinh Đông, ở độ cao dưới 800 m so
với mực nước biển.

và huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; phía Đông giáp huyện Đồng Hỷ; phía Tây
giáp huyện Đại Từ; phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên. Toàn huyện có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status