đánh giá nhận thức của người nông dân trồng lúa về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở huyện thạnh trị tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ THỦY TIÊN

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI
NÔNG DÂN TRỒNG LÖA VỀ VIỆC SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở
HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

Tháng 08 – 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THỊ THỦY TIÊN
MSSV: 4115259

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI
NÔNG DÂN TRỒNG LÖA VỀ VIỆC SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở
HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102


Huỳnh Thị Thủy Tiên

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)

Huỳnh Thị Thủy Tiên

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn: ..........................................
..................................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc: ...............................................................................
..................................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ...........................................................................................................
..................................................................................................................................................
7. Kết luận: .......................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Giáo viên hƣớng dẫn
(Ký và ghi họ tên)

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 4
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN.................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm về môi trƣờng .................................................................. 4
2.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng ........................................................ 4
2.1.3 Khái niệm về nhận thức .................................................................... 4
2.1.4 Thuốc Bảo vệ Thực vật ..................................................................... 5
2.1.5 Khái niệm quan trắc môi trƣờng .................................................... 14
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 14
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................. 14
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 14
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..................................................... 15
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRỒNG LÖA Ở
HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG ................................................. 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG ............ 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................ 18
3.1.2 Các nguồn tài nguyên ...................................................................... 21
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 26
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÖA Ở HUYỆN THẠNH TRỊ ....................... 27
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ
CẢNH QUAN MÔI TRƢỜNG ........................................................................... 31
3.3.1 Thuận lợi ........................................................................................... 31
3.3.2 Hạn chế.............................................................................................. 32
3.4 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM TỪ HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT ...................... 32
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
QUAN TÂM CỦA NGƢỜI NÔNG DÂN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN MÔI TRƢỜNG ............................... 34
vi



Bảng 2.3 Thống kê các biến mô tả và dấu kỳ vọng trong mô hình ................. 17
Bảng 3.4 Đơn vị hành chính huyện Thạnh Trị .................................................. 19
Bảng 3.5 Thống kê diện tích các loại đất trên địa bàn huyện Thạnh Trị........ 24
Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nƣớc ................................................................ 25
Bảng 4.7 Thông tin và đặc điểm của mẫu khảo sát ........................................... 34
Bảng 4.8 Cách chọn thuốc BVTV của ngƣời nông dân huyện Thạnh Trị ..... 36
Bảng 4.9 Tiêu chí chọn thuốc BVTV của ngƣời nông dân huyện Thạnh Trị
.................................................................................................................................. 37
Bảng 4.10 Liều lƣợng sử dụng thuốc BVTV của ngƣời nông dân huyên Thạnh
Trị ............................................................................................................................ 38
Bảng 4.11 Kết quả mô hình hồi quy bội ............................................................. 42

viii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng....................... 18
Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của các đáp viện (n=100) .............................. 35
Hình 4.3 Mức độ thƣờng xuyên xem các phƣơng tiện thông tin về kỷ thuật
trồng lúa .................................................................................................................. 36
Hình 4.4 Xu hƣớng sử dụng thuốc ...................................................................... 40
Hình 4.5 Mức độ quan tâm đến sự tồn động t huốc trong nông sản, môi trƣờng
.................................................................................................................................. 41

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV


Căn cứ vào điều kiện thực tế của Việt Nam, Nhà nƣớc đã ban hành
danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng, cấm sử dụng hoặc hạn chế sử
dụng. Với những loại sâu bệnh khác nhau sẽ sử dụng những loại thuốc và hàm
lƣợng khác nhau. Điều này gây khó khăn cho ngƣời những ngƣời nông dân có
trình độ thấp. Nhiều ngƣời chỉ mua thuốc rẻ để phun hoặc phun vƣợt quá liều
lƣợng cho phép để “chắc ăn” mà không cần biết phạm vi tác dụng, tác hại của
lƣợng thuốc thừa tích đọng ra sao.
Một khi thuốc trừ sâu đƣợc sử dụng, sự tồn tại của nó là không kiểm
soát đƣợc. Một số loại thuốc có tính năng rộng, nghĩa là khi dùng thuốc diệt
sâu hại đồng thời một số loại côn trùng có ích cũng bị tiêu diệt, gây ảnh hƣởng
đến số lƣợng thiên địch của nhiều loại sâu. Điều đó có lợi cho sự phát triển
của sâu hại. Thuốc trừ sâu còn có độc tính rất cao. Khi phun thuốc, một lƣợng
thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả hoặc dính chặt trên bề mặt lá,
quả. Ngƣời và động vật ăn phải thực phẩm bị nhiễm thuốc trừ sâu có thể bị
nhiễm độc tức thời dẫn đến bệnh tật hay chết. Mặt khác do trình độ hạn chế,
1


một số ngƣời không tuân thủ đúng quy định về sử dụng, bảo quản thuốc trừ
sâu nên đã gây nên những trƣờng hợp ngộ độc, thậm chí chết thảm thƣơng do
ăn nhằm phải thuốc. Tính chất hóa học trong thuốc trừ sâu ổn định, khó phân
hủy nên sẽ tích lũy lâu trong môi trƣờng. Sau nhiều lần sử dụng lƣợng tích lũy
này có thể cao đến mức gây độc cho môi trƣờng đất, nƣớc, không khí và con
ngƣời. Do thuốc tồn động lâu không phân hủy, nên có thể theo nƣớc và gió
phát tán đến các vùng khác, theo các loài sinh vật khác đi khắp mọi nơi. Thuốc
diệt cỏ đƣợc dùng ở mức độ ít hơn. Tuy nhiên do có độc tính cap, chúng cũng
gây nên những tác hại môi trƣờng nhƣ thuốc trừ sâu (Chi Cục bảo vệ môi
trường,2010.
Không chỉ mang lại lợi ích bảo vệ mùa màng, thuốc BVTV còn gây nên
nhiều hệ quả nghiêm trọng ảnh hƣởng đến hệ sinh t hái và con ngƣời. Tuy

- Ngƣời nông dân trồng lúa quan tâm về vấn đề ô nhiễm môi trƣờng nhƣ
thế nào?
- Hiểu biết của ngƣời nông dân về việc sử dụng thuốc BVTV nhƣ thế
nào?
- Liều lƣợng thuốc BVTV đƣợc sử dụng phụ thuộc vảo những yếu tố
nào?
- Cần phải làm gì để làm gì để nâng cao nhận thức của ngƣời nông dân
trồng lúa về bảo vệ môi trƣờng và làm giảm ô nhiễm môi trƣờng xung quanh
khu vực trồng lúa ở huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Địa điểm nghiên cứu: Huyện Thạnh Trị tỉnh Sóc Trăng
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu đƣợc thu thập từ vụ lúa Hè Thu năm 2014
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Thói quen sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của ngƣời nông dân trồng lúa
ở huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng

3


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về môi trƣờng
Môi trƣờng là khái niệm rất rộng, đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trƣờng năm 1972.
Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981: Môi trƣờng là toàn bộ hệ thống
tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con
ngƣời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên

2.1.4.1 Định nghĩa
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dƣợc là những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên
thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và
các tác nhân khác.
2.1.4.2 Các dạng thuốc BVTV
Việc phân loại thuốc BVTV có thể đƣợc thực hiện theo nhiều cách nhƣ
phân loại theo đối tƣợng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc
phân loại theo gốc hóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…). Các thuốc
trừ sâu có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau:
Phân loại dựa trên đối tƣợng sinh vật hại.
- Thuốc trừ bệnh

- Thuốc trừ nhện

- Thuốc trừ sâu

- Thuốc trừ tuyến trùng

- Thuốc trừ cỏ

- Thuốc điều hòa sinh trƣởng

- Thuốc trừ ốc

- Thuốc trừ chuột

Phân loại theo gốc hóa học
Theo Chi Cục BVTV TP. Hồ Chí Minh phân loại theo gốc hóa học nhƣ

thuốc

Chữ viết tắc

Thí dụ

Ghi chú

Nhũ dầu

ND, EC

Tilt 250 ND, Basudin 40 EC,
DC-Trons Plus 98.8 EC

Thuốc ở thể lỏng, trong
suốt. Dễ bắt lửa cháy nổ.

Dung
dịch

DD, SL, L,
AS

Bananza 100 DD, Baythroid 5
SL, Glyphadex 360 AS

Hoà tan đều trong nƣớc,
không chứa chất hóa sữa.



Chủ yếu rãi vào đất.

Viên

P

Orthene 97 Pellet, Deadline 4%
Pellet

Chủ yếu rãi vào đất, làm bả
mồi.

Thuốc
phun bột

BR, D

Karphos 2 D

Dạng bột mịn, không tan
trong nƣớc, rắc trực tiếp

Nguồn: Chi cục bảo vệ thực vật TP. Hồ Chí Minh

ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột Thấm Nƣớc, BHN: Bột Hòa Nƣớc, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble
Powder.

trồng khác nhau.
- Phổ hẹp: (còn gọi đặc trị) thuốc trừ đƣợc ít đối tƣợng gây hại (một
loại thuốc trừ dịch hại có tính chọn lọc càng cao thì phổ tác động càng hẹp).
e) Phòng trị
- Phòng: ngăn chặn không cho tác nhân gây hại xâm nhập và phát triển
trong cây trồng.
7


- Tr: bao võy, tiờu dit cỏc tỏc nhõn gõy hi trc hoc sau khi chỳng
ó xõm nhp vo cõy.
f) c
- LD50: Ch s biu th c cp tớnh ca mt loi thuc BVTV i
vi ng vt mỏu núng (n v tớnh l mg cht c/Kg trng lng chut). Ch
s LD50 chớnh l lng cht c gõy cht 50% s cỏ th chut trong thớ
nghim. LD50 cng thp thỡ c cng cao.
- LC50: c ca mt hot cht cú trong khụng khớ hoc nc (n v
tớnh l mg cht c/th tớch khụng khớ hoc nc). Ch s LC50 cng thp thỡ
c cng cao.
- Ng c cp tớnh: thuc xõm nhp vo c th mt ln, gõy nhim c
tc thi biu hin bng nhng triu chng c trng.
- Ng c món tớnh: khi thuc xõm nhp vo c th vi liu lng nh,
nhiu ln trong thi gian di, thuc s tớch ly trong c th n mt lỳc no ú
c th s suy yu, cú nhng b phn trong c th b tn thng do tỏc ng
ca thuc phỏt huy tỏc dng.
g) Thi gian cỏch ly (PHI: PreHarvest Interval)
L khong thi gian t khi phun thuc ln cui n khi thu hoch
nụng sn nhm m bo cho thuc bo v thc vt cú thi gian phõn hy
n mc khụng cũn cú th gõy ra nhng tỏc ng xu n c th ca ngi v
gia sỳc khi tiờu th nụng sn ú.


Nhóm II: Độc trung bình

Chữ đen trên dải vàng

Chữ thập đen trên
nền trắng

Nhóm III: Ít độc

Chữ đen trên dải xanh nƣớc
biển

Vạch đen không liên
tục trên nền trắng

Nhóm IV: Rất ít độc

Chữ đen trên dải xanh lá cây
Nguồn: Chi cục bảo vệ thực vật TP. Hồ Chí Minh

2.1.4.6 Cách tác động của một số nhóm thuốc phổ biến
a) Thuốc trừ sâu: Thuốc trừ sâu có thể tác động đến sâu hại theo nhiều
cách khác nhau:
- Tác động đường ruột còn gọi là tác động vị độc: Thuốc theo thức ăn
(lá cây, vỏ thân cây...) xâm nhập vào bộ máy tiêu hoá rồi gây độc cho sâu hại.
- Tác động tiếp xúc: Khi phun thuốc lên cơ thể côn trùng hoặc côn
trùng di chuyển trên thân, lá của cây có phun thuốc, thuốc sẽ thấm qua da đi
vào bên trong cơ thể rồi gây độc cho sâu hại.
Ví dụ: SOUTHSHER 10EC, ASITRIN 50EC… là thuốc trừ sâu mới, có

- Cỏc ng tỏc ng ca thuc tr bnh:
+ Tác động trực tiếp: ức chế phản ứng sinh tổng hợp trong tế bào của vi
sinh vật gây bệnh. Hầu hết các thuốc trừ bệnh tác dụng theo h-ớng này.
+ Tác động gián tiếp: Tăng sức đề kháng của cây vì kích thích hoạt
động của các men chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh.
Da theo tỏc ng ca thuc n vi sinh vt, cú th phõn cỏc thuc tr
bnh thnh 2 nhúm:
- Thuc cú tỏc dng phũng bnh: (cũn gi l thuc cú tỏc dng bo v
cõy).
Thuc c phun xt lờn cõy hoc trn - ngõm ht ging, cú tỏc dng
ngn nga vi sinh vt gõy bnh cú th xõm nhp vo bờn trong mụ thc vt
phỏt trin ri gõy hi cho cõy. Nhng thuc ny phi c dựng sm, khi d
bỏo bnh cú kh nng xut hin v gõy hi cho thc vt. Nu dựng chm thuc
khụng th ngn chn c bnh phỏt trin. Vớ d: Boúc ụ, ng oxyclorua,
Monceren, Mancozeb
- Thuc cú tỏc dng tr bnh:
Khi phun lờn cõy, thuc cú kh nng xõm nhp dch chuyn bờn trong
mụ thc vt v dit c vi sinh vt gõy bnh ang phỏt trin bờn trong mụ
thc vt.
Nhiu loi thuc tr nm thụng dng nc ta l nhng thuc cú tỏc
dng tr bnh. Aliette, Anvil, Kitazin, Validacin,
10


c) Thuốc trừ cỏ dại
- Thuốc trừ cỏ đƣợc dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại, cỏ dại,
cây dại mọc lẫn với cây trồng tranh chấp nƣớc, chất dinh dƣỡng, ánh sáng với
cây trồng khiến cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển kém, ảnh hƣởng xấu
đến năng suất và phẩm chất nông sản.
- Phân loại thuốc trừ cỏ:

Dùng thuốc khi sinh vật còn ở diện hẹp và ở các giai đoạn dễ mẫn cảm
với thuốc, thời kỳ sâu non, bệnh chớm xuất hiện, trƣớc khi bùng phát thành
dịch. Phun trễ sẽ kém hiệu quả và không kinh tế.
Đúng liều lượng, nồng độ
Đọc kỹ hƣớng dẫn trên nhãn thuốc, đảm bảo đúng liều lƣợng hoặc nồng
độ pha loãng và lƣợng nƣớc cần thiết cho một đơn vị diện tích. Phun nồng độ
thấp làm sâu hại quen thuốc, hoặc phun quá liều sẽ gây ngộ độc đối với cây
trồng và làm tăng tính chịu đựng, tính kháng thuốc.
Đúng cách
Tùy vào dạng thuốc, đặc tính thuốc và những yêu cầu kỹ thuật cũng
nhƣ nơi xuất hiện dịch hại mà sử dụng cho đúng cách. Nên phun thuốc vào
sáng sớm hoặc chiều mát. Nếu phun vào buổi trƣa, do nhiệt độ cao, tia tử
ngoại nhiều làm thuốc nhanh mất tác dụng, thuốc bốc hơi mạnh dể gây ngộ
độc cho ngƣời phun thuốc. Nên đi trên gió hoặc ngang chiều gió. Nếu phun ở
đồng xa nên đi hai ngƣời để có thể cứu giúp nhau khi gặp nạn trong quá trình
phun thuốc.
b) Hỗn hợp thuốc
Là pha hai hay nhiều loại thuốc nhằm trừ cùng một lúc đƣợc nhiều dịch
hại. Tuy nhiên cần lƣu ý các điểm sau: Chỉ nên pha các loại thuốc theo sự
hƣớng dẫn ghi trong nhãn thuốc, bảng hƣớng dẫn pha thuốc hoặc sự hƣớng
dẫn của cán bộ kỹ thuật biết rõ về đặc tính của thuốc. Nên hỗn hợp tối đa hai
loại thuốc khác nhóm gốc hóa học, khác cách tác động, hoặc khác đối tƣợng
phòng trừ trong cùng một bình phun.
Hỗn hợp thuốc nhằm một trong những mục đích sau:


Mở rộng phổ tác dụng.




với dùng riêng), nhƣng lƣợng nƣớc phun phải đủ yêu cầu.
Ví dụ: Bình bơm 12 lít pha 3 loại thuốc: Regent 800WG + Tilt – supe
300ND + Sasa 20WP, lấy 4 lít nƣớc hòa với 1g Regent đổ vào 4 lít nƣớc đã có
10ml Tilt -supe, sau đổ nốt 4 lít nƣớc đã hoà 1 gói Sasa, quấy kỹ rồi đem
phun.
- Pha hỗn hợp xong phải dùng ngay để tránh bị phản ứng phân huỷ. Thí
dụ trên lúa có thể hỗn hợp Applaud với bassa để trừ rầy nâi, padan với
validacin, với fujione.
- Hiện nay đã có nhiều loại thuốc đƣợc pha sẵn để phần nào đáp ứng thị
hiếu của bà con nông dân nhƣ thuốc trừ cỏ Butanil 55 EC, Tilt super 300 ND,
Sumibass 75 EC, shepatin trừ sâu cuốn lá lúa; ametrintox trừ sâu đục thân, rầy
nâu…
Chú ý: Việc pha 3 - 4 loại thuốc với nhau hiệu quả của từng loại thuốc
có thể bị giảm. Nếu thấy thuốc pha hỗn hợp với nhau có hiện tƣợng dung dịch
thuốc thay đổi theo hƣớng nóng lên hoặc kết tủa, chứng tỏ rằng các hoạt chất
có trong các loại thuốc này phản ứng mạnh với nhau, không nên sử dụng.
2.1.4.8 Một số loại thuốc có hiệu quả trừ sâu, bệnh trên cây lúa
- Bệnh đạo ôn: Fuan 40EC, Trizol 20WP, Fuji-One 40EC, Beam
75WP, Tilt super 300ND, Vista, Ninja, Flash 75 WP, Kaisai 21.2 WP,
Rabcide 30WP... Bệnh đạo ôn cổ bông: Các loại thuốc trên song liều lƣợng
cao hơn và phun 2 lần trƣớc và sau trỗ 7 ngày.
- Bệnh bạc lá: Xanthomix 20 WP, Sasa 20 WP, Batocide 12 WP.
- Khô vằn: Jinggangmeizhu 5 SL, Validacin 3 - 5 L, Vivadomy 3 - 5 D
- Thối thân, thối bẹ, lem lép hạt: Anvil 5SC, Rovrai 50 WP, Daconil 75
WP, Opus 125 SC.
13


Trích đoạn Điều kiện tự nhiờn NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VỀ VIỆC CHỌN THUỐC BVTV NHẬN THỨC CỦA NễNG DÂN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC BVT KẾT QUẢ Mễ HèNH HỒI QUY ĐA BIẾN VÀ KIỂM ĐỊNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status