TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & TNTN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT LÚA
TẠI MỘT SỐ TIỂU VÙNG CÓ BAO ĐÊ KHÉP KÍN
Ở HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Chủ nhiệm đề tài: PHẠM DUY TIỄN
Long Xuyên, tháng 3 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & TNTN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT LÚA
TẠI MỘT SỐ TIỂU VÙNG CÓ BAO ĐÊ KHÉP KÍN
Ở HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Chủ nhiệm đề tài: KS. PHẠM DUY TIỄN
Cộng tác viên: Ths. DƯƠNG VĂN NHÃ
KS. LÝ NGỌC THANH XUÂN
KS. HUỲNH VĂN TÂM
Long Xuyên, tháng 3 năm 2009
i
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn!
Phòng Nông nghiệp-PTNT, của huyện Chợ Mới đã cung cấp thông tin và hỗ
trợ chúng tôi thực hiện đề tài.
Cán bộ quản lý nông nghiệp 2 xã Nhơn Mỹ và Kiến An.
Các đồng sự trong Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên đã đóng
góp nhiều công sức trong những ngày thực hiện đề tài.
chênh lệch theo chiều hướng tăng theo thời gian bao đê ở các vụ.
Số lần phòng trừ sâu, bệnh đều có sự chênh lệch theo chiều hướng tăng ở thời điểm
sau bao đê so với trước bao đê. Cũng có sự chênh lệch tăng dần theo thời gian 4, 6 và 8
năm.
iii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Cảm tạ………………………………………………………………… ……….
i
Tóm lược…………………………………………………………… ………….
ii
Mục lục……………………………………………………………… …………
iii
Danh sách bảng…………………………………………………………………
vi
Danh sách hình……………………………………………………………………
vii
Chương I MỞ ĐẦU…………………………………………………………….
1
A. MỤC TIÊU VA NỘI DUNG NGHIÊN CỨU… ………………………….
1
I. MỤC TIÊU………………………………………………………………….
1
II. NỘI DUNG… …………………………………………………………….
2
B. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU………………………………
2
I. ĐỐI TƯỢNG………….……………………………………………………
2
3.2. Đê bao ảnh hưởng đến năng suất lúa. …………………………………
6
3.3. Đê bao ảnh hưởng đến độ phì đất ……………………………………….
7
4. Tính chất vật lý của đất lúa nước …………………………………………
9
4.1. Các tầng phát sinh cơ bản của đất lúa nước ……………………………
10
4.2. Tầng canh tác (Ac) …………………………………………………….
10
4.3. Tầng đế cày (P) ………………………………………………………
11
5. Một số đặc tính của đất lúa nước ………………………………………
11
5.1. Thành phần cơ giới ……………………………………………………
11
5.2. Tính thấm nước ………………………………………………………….
11
5.3. Trạng thái pH và các chất dinh dưỡng …………………………………
11
6. Đặc điểm sinh học và sinh thái của cây lúa …………………………….
12
6.1. Điều kiện đất đai cho cây lúa …………………………………………
12
6.2. Rễ lúa ………………………………………………………………….
12
6.3. Sự đâm chồi ……………………………………………………………
14
6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần năng suất …………………………
14
21
2.1. Độ dày của tầng canh tác và tầng đế cày ………………………………
21
2.2. Độ xốp đất ……………………………………………………………
22
3. Thành phần hoá học đất ………………………………………………
22
3.1. pH đất ……………………………………………………………….
23
3.2. Độ dẫn điện EC (mS/cm) ………………………………………………
24
3.3. Chất hữu cơ (%) ……………………………………………………
24
3.4. Đạm tổng số (%) …………………………………………………
24
3.5. Lân tổng số (%) …………………………………………………….
24
4. Một số chỉ tiêu sinh học của cây lúa ……………………………………
25
4.1. Chiều dài rễ lúa …………………………………………………….
25
4.2. Trọng lượng rễ lúa …………………………………………………
25
4.3. Màu rễ lúa ………………………………………………………….
25
4.4. Số chồi ……………………………………………………………
25
5. Hiện trạng sử dụng phân bón tại vùng nghiên cứu …………………………
26
5.1. Hàm lượng đạm …………………………………………………………
34
9.3. Tương quan giữa số chồi lúa với chiều dài rễ và trọng lượng rễ lúa ……….
34
9.4. Tương quan giữa chiều dày tầng canh tác với chiều dài rễ và trọng lượng rễ lúa
34
v
9.5. Tương quan giữa chiều dày tầng đế cày với chiều dài rễ và trọng lượng rễ lúa
34
9.6. Tương quan giữa năng suất lúa với chiều dài rễ, trọng lượng rễ, số chồi lúa. .
34
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………………… …………
35
A. KẾT LUẬN …………………….………………………………………………
35
B. ĐỀ NGHỊ ……………………………………………………………………….
36
Tài liệu tham khảo……………………………………………………… ……….
37
Phụ Chương……………………………………………………… …………….
39
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Hàm lượng các thành phần hoá học có trong phù sa sông Hồng …
5
Bảng 2: Sự hấp thu nước và dưỡng chất của những rễ già và rễ mới ……….
13
Bảng 3: Thang đánh giá độ phì của đất ……………………………………
15
Bảng 4. Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích ………………….
Hình 1: Phẫu diện minh hoạ một số tầng trong đất …………………………
10
Hình 2: Bản đồ tiểu vùng bao đê xã Nhơn Mỹ, tỉ lệ 1:100000………………
17
Hình 3: Bản đồ tiểu vùng bao đê xã Kiến An, tỉ lệ 1:100000 ……………….
18
Hình 4. Biểu đồ thể hiện xu hướng tăng và giảm của tầng canh tác, tầng đế
cày ……………………………………………………………………………
22
Hình 5. Biểu đồ thể hiện xu hướng giảm dần của độ xốp ở 2 độ sâu khác
nhau…………………………………………………………………………
23
viii
Các từ viết tắt
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
ĐBSH: Đồng Bằng Sông Hồng
ĐX: Đông Xuân
HT: Hè Thu
EC (mmhos/cm): Độ dẫn điện
% P
2
O
5
: Lân tổng số trong đất
% K
2
O: Kali tổng số trong đất
% N: Đạm tổng số trong đất
% C: Carbon hữu cơ.
1
Đánh giá tác động của đê bao đến một số chỉ tiêu phân bón, sâu bệnh, sinh
trưởng và năng suất lúa theo thời gian.
Tìm hiểu kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến độ phì và năng suất lúa.
II. NỘI DUNG
Trong khuôn khổ nghiên cứu này, đề tài chỉ khảo sát về độ phì của đất,
một số chỉ tiêu sinh học, kỹ thuật canh tác lúa của nông dân và năng suất lúa ở 3
vùng có thời gian bao đê 4 năm, 6 năm và 8 năm trong vụ ĐX năm 2005, tại
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
2
B. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
I. ĐỐI TƯỢNG
Đề tài nghiên cứu ở 3 vùng (vùng 4 năm: chọn 20 hộ, vùng 6 năm: chọn 20 hộ,
vùng 8 năm: chọn 20 hộ), tại mỗi hộ sẽ tiến hành lấy mẫu đất, khảo sát rễ. Tại các hộ
này, đề tài cũng tham vấn về kỹ thuật canh tác và năng suất lúa.
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chọn ngẫu nhiên 60 hộ nông dân trồng lúa trong vùng đê bao (4 năm, 6 năm, 8
năm) có cùng một biểu loại đất và cùng giống lúa trên địa bàn các xã Nhơn Mỹ, Kiến
An thuộc huyện Chợ Mới - An Giang để tiến hành lấy mẫu và điều tra.
C. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Độ phì nhiêu của đất
1.1. Khái niệm độ phì nhiêu của đất
Ngay từ thời xa xưa, khi con người biết sử dụng đất để trồng trọt, nhằm tạo
ra nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ đời sống, họ đã biết đánh giá đất tốt hay
xấu đối với một loại cây trồng nào đó và đấy cũng là khái niệm sơ khai đơn giản
ban đầu về độ phì của đất. Người nông dân khi chọn đất làm nương rẫy, họ đã
biết dựa vào màu sắc của đất để đánh giá đất tốt hay xấu, nghĩa là đất có độ phì
cao hay thấp, như:
- Đất màu đen, hoặc nâu đen: Đất tốt, các cây trồng trên rẫy cho năng suất cao
(đất có độ phì cao).
Phương thức sử dụng đất không hợp lý như việc phá rừng, đốt rẫy,
canh tác theo sườn dốc, trồng sắn và lúa nương, không có biện pháp
bảo vệ đất, làm đất xói mòn cả về quy mô diện tích, cả về mức độ
thoái hoá
Phương thức canh tác lúa nước: đem hết rơm rạ ra khỏi đồng ruộng,
bón ít phân hữu cơ so với việc tăng vụ và gieo trồng các giống mới
năng suất cao, kinh nghiệm bồi dưỡng đất bằng các loại phân xanh.
Nhờ ngập nước mà các khoáng sét chứa kali bền hơn rất nhiều so với
điều kiện đất trồng cạn, bảo vệ khá tốt nguồn cung cấp kali cho lúa
nước.
Hàm lượng có trong đất của các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.
pH đất
Hàm lượng hữu cơ hay mùn trong đất
Dung dịch hấp thu
1.3. Ảnh hưởng của độ phì đất đối với cây trồng
Cây trồng nói riêng hay thảm thực bì nói chung phản ánh khá trung thực
tính chất của đất đai. Có thể nói sự sinh trưởng phát triển và năng suất của cây là
tấm gương phản ảnh tình trạng độ phì của đất đai. Nếu đất tốt, tức độ phì nhiêu
cao sẽ cho cây mọc khoẻ, chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi,
cuối cùng sẽ cho năng suất cao. Ngược lại, đất xấu cây sẽ mọc kém, sinh trưởng
chậm, cây dễ sâu bệnh… và cho năng suất thấp. Như vậy khi căn cứ vào cây
trồng ta có thể biết được tình trạng của đất. Trên cơ sở đó người ta đã sử dụng chỉ
tiêu thống kê năng suất kinh tế của cây để làm căn cứ đánh giá độ phì đất. Về cơ
bản khi cây tốt, năng suất cao thì độ phì đất cao và ngược lại. Và cũng cần lưu ý
trường hợp khác khi đất tốt (độ phì cao) nhưng không đảm bảo kỹ thuật canh tác
thì năng suất cũng không cao được (Nguyễn Thế Đặng và ctv, 1999).
4
1.4. Biện pháp nâng cao độ phì đất
Nâng cao độ phì nhiêu của đất coi như là cơ sở bắt buộc để phát triển
nông nghiệp bền vững. Muốn nâng cao độ phì đòi hỏi sử dụng tổng hợp nhiều
-1
; Na
+
đạt từ 5,54 đến 7,47 kg.ha
-1
, trung bình 6,29 kg.ha
-1
; Ca
2+
biến động trong khoảng 185,68 đến 250,36 kg.ha
-1
; K
2
O 3,68 đến 4,96 kg.ha
-1
;
Mg
2+
16,31 đến 21,99 kg.ha
-1
; Lân dễ tiêu 6,44 đến 8,68 kg.ha
-1
; N dễ tiêu 0.003
– 0.004 kg.ha
-1
; N tổng số 134,86 – 179,82 kg.ha
-1
; Lân tổng số 97,1- 19,47
kg.ha
-1
Thành phần hoá học
Hàm lượng
pH
7 – 7,5
Cao + MgO
2 – 2,5%
Na
2
O + K
2
O
2 – 3%
P
2
O
5
0,4 – 0,6%
N
0,2 – 0,3%
Nếu tính tròn tổng lưu lượng nước sông Hồng chừng 100 tỷ m
3
nước một
năm thì nó tải ra biển một năm khoảng: 2 triệu tấn vôi, 2 triệu tấn Na và K, 50
vạn tấn P
2
O
5
(tương đương với 2 triệu tấn Super lân) 30 vạn tấn đạm nguyên chất
(tương đương với 2,5 triệu tấn đạm sunphat). Từ ngay có đập thuỷ điện sông Đà
lượng phù sa giảm dần.
thiệt hại về người và của do lũ gây ra, năm 2005, An Giang là tỉnh đầu tiên tiến
hành bao đê ngăn lũ. Bao đê nhằm mục đích bảo vệ mùa màng, nâng cao sản
lượng nông sản thông qua việc tăng vụ, là điều kiện tốt cho những vườn cây ăn
trái đặc sản phát triển và chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay đã đạt được một
số thành tựu khá khả quan. Bao đê đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn thông qua
việc nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn. Ngay sau khi bao đê triệt để, nông dân có
thể tăng vụ (3 vụ.năm
-1
thậm chí 2 năm 7 vụ) và tăng thu nhập.
3.1 Khái niệm về đê bao
Hiện nay ở ĐBSCL nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đã hình thành 3
vùng cho sản xuất nông nghiệp.
Không bao đê: là vùng đất người dân tự làm bờ nhỏ quanh ruộng của họ để giữ
nước, bờ này thường ngập sớm khi nước lên đồng. Do đó, lúa dễ bị ngập ở vụ
HT trong những năm nước về sớm.
Đê bao tháng tám: với bờ cao lớn, có thể đảm bảo vụ HT không bị ngập và có
thể ngăn nước xuống giống sớm trong vụ ĐX, sau khi thu hoạch lúa HT vào
tháng 8 sẽ tiến hành mở cống để nước lũ tràn ngập đồng ruộng.
Đê bao triệt để: loại đê này được đắp cao hơn và lớn hơn bao đê tháng 8, vùng
này có thể canh tác quanh năm không bị ngập nước
3.2. Đê bao ảnh hưởng đến năng suất lúa.
Theo kết quả điều tra vào năm 1999 của Trương Thị Nga thì lượng phù sa
bồi đắp hàng năm theo dòng lũ có làm thay đổi năng suất. Tuy nhiên, sự định
lượng theo ghi nhận của nông dân không rõ ràng và họ cũng không điều chỉnh
lượng phân bón vào một cách cụ thể. Bên cạnh đó, khi tiến hành thu hoạch năng
suất tại ruộng nông dân, kết quả cho thấy các ruộng lúa trong khu vực bao đê,
năng suất trung bình khoảng 7,28 tấn.ha
-1
và khu vực ngoài đê trung bình khoảng
6,09 tấn.ha
Ca2+, đạm dễ tiêu và lân tổng số. Tuy nhiên, một vài chỉ tiêu như Mg2+, lân dễ
tiêu và chất hữu cơ có giá trị thấp. Không có sự hiện diện của độc chất trong phù
sa như Al3+, acid tổng.
+ Sau mùa lũ năm 2002, sự bồi bổ các thành phần hoá học đất thông qua sự
bồi tích phù sa, bao gồm khoảng 2,69 tấn chất hữu cơ, 278,46kg Ca2+, 198,73kg
đạm tổng và 146,02kg lân tổng, các nguyên tố đa lượng đạm, lân và kali dạng dễ
tiêu hàm lượng rất thấp.
Kết quả nghiên cứu của Eulenstien et al., 1998, cho thấy giá trị CEC
trong đất ngập lũ cao hơn so với vùng không được ngập lũ, sở dĩ giá trị CEC cao
trong vùng ngập lũ là do giá trị của các nguyên tố K, Na, Ca và Mg đều cao hơn
so với trong vùng không ngập lũ.
Lũ lụt hoặc bị ngập úng kéo dài (đất bị bão hoà) có thể tác động đến việc
quản lý đạm. Thường đạm mất trong điều kiện này là do sự khử nitrate (NO
3
-
),
thấm lậu (xảy ra trên đất sa cấu thô) (Famond, 1993). Hiện tượng này cũng được
(Eulenstien et al., 1998) đề cặp khi nghiên cứu tác động của lũ tại Đức. Ngập lũ
trong thời gian dài sẽ tạo nên điều kiện yếm khí trong hệ rễ cây trồng, kết quả
8
giảm hấp thu đạm làm giảm năng suất lá (Shah, 2006). Tuy nhiên theo (Ogden et
al., 2007), lượng đạm trong đất tăng khi mưa và lũ, tăng nhiều nhất trong vùng
ngập lũ. kiểm soát lũ (giảm lũ) có thể ảnh hưởng đến sản lượng đồng bằng ngập
lũ vì giảm lượng nước và cung cấp dinh dưỡng. Có khoảng 9% lượng đạm trong
đất được nâng lên. Ảnh hưởng của lũ đến hàm lượng lân trong đất không rõ nét.
Ở ĐBSCL, sản xuất lúa góp phần an ninh lương thực cho cả nước và xuất
khẩu, tuy nhiên tính bền vững của cây lúa ít được biết đến, đặc biệt là vấn đề độc
canh cây lúa (canh tác 2, 3 vụ lúa trong năm) có thể dẫn đến cỏ dại, sâu bệnh,
giảm chất lượng lúa, hiệu quả sử dụng phân đạm thấp, giảm độ phì của đất và
cuối cùng giảm sản lượng lúa (Trần Quang Tuyến 1997)
số, phần trăm base bão hoà thấp, nghèo lân hữu dụng cho cây trồng, hoạt động
của vi sinh vật rất kém. đất líp vườn sầu riêng 15 năm tuổi trong thí nghiệm có
9
nhiều hạn chế, ảnh hưởng bất lợi đến sinh trưởng của cây như nghèo dinh dưỡng,
pH thấp dưới 5, nghèo chất hữu cơ, hoạt động của vi sinh vật kém.
4. Tính chất vật lý của đất lúa nước
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất được coi là tư liệu sản xuất quý báu
nhất và không thể thay thế được. Vì thế đất là vật thể sống vận động nên nó có
thể tốt lên và xấu đi dưới tác động của con người. Ta đã biết mỗi loại cây trồng
có những yêu cầu khác nhau đối với đất. Ví dụ cây chè yêu cầu đất chua, nhưng
mía lại yêu cầu đất trung tính hơi kiềm, đất ngập nước tốt với cây lúa nước
nhưng không tốt với cây sắn. Ngay đối với mỗi loại cây trồng khác nhau cũng
đòi hỏi chế độ dinh dưỡng là khác nhau (Lê Văn Tiềm và ctv, 1983).
Tổng diện đất lúa nước toàn thế giới xấp xỉ 100 triệu hecta. Trong đó
Châu Á chiếm 95,8%, Châu Phi 1,4%, Nam Mỹ 1,2%, Bắc Mỹ 0,8%, Châu Âu
0,7% và Châu Úc 0,04%. Những nước nhiều đất lúa nước là Trung Quốc, Thái
Lan, Malaixia và Philippin. Có thể nói đất lúa nước là đất nông nghiệp cơ bản
của các nước này (Nguyễn Thế Đặng và ctv, 1999).
Trong quá trình hình thành đất, vai trò con người có ý nghĩa quan trọng và
quyết định đến tính chất đất và sự biến đổi phát triển của nó. Vì dưới các hoạt
động trồng trọt như làm đất, bố trí cây trồng, bón phân, tưới tiêu,… đã làm thay
đổi những tính chất ban đầu của đất. Tất nhiên các yếu tố phát sinh như mẫu
chất, thời gian, địa hình cũng có những ảnh hưởng nhất định (Lê Văn Khoa và
ctv, 2000).
Cấu trúc đất có vai trò rất quan trọng trong sự thoát nước, dẫn khí, giữ
dinh dưỡng,… nếu đất quá bị nén chặt thì dần dần đất sẽ dễ bị thoái hoá do
không có điều kiện cho hệ vi sinh vật phát triển để phân huỷ các chất hữu cơ,
mùn trong đất, ngược lại nếu đất có cấu trúc không vững chắc làm giảm áp lực
hoặc bị nén dẽ, cả hai quá trình này có thể dẫn đến sự nghèo nước và thay đổi
không khí, hai vấn đề này đều quan trọng đối với cây trồng (M. R. Ashman và G.
B
G
C
11
thuần thục của đất lúa. Tầng Ac có thể dày từ 8- 20 cm (Nguyễn Thế Đặng và
ctv, 1999).
4.3. Tầng đế cày (P)
Là tầng đất chặt ở dưới tầng canh tác. Tầng P dày khoảng 8-10 cm, được
hình thành do quá trình trồng lúa lâu đời. Khi làm đất trong điều kiện ngập nước,
các hạt sét sẽ lắng xuống cộng với sức nén của công cụ làm đất và đi lại của gia
súc và con người thường xuyên, nên ở độ sâu nhất định đã hình thành tầng đế
cày. Quá trình trồng lúa nước càng lâu đời thì tầng đế cày càng rõ và mỏng dần
đến ổn định khoảng 6-10 cm. Đối với đất lầy thụt, đất mới khai phá trồng lúa
nước hoặc đất phù sa được bồi đắp thường xuyên có thể không có tầng đế cày.
Sự hình thành tầng đế cày có ý nghĩa quan trọng đối với độ phì đất lúa
nước. Vì tầng đế cày ngăn chặn sự thấm nước quá nhanh giúp đất giữ nước tốt,
ngăn chặn sự rửa trôi các chất dinh dưỡng ở tầng canh tác…Nhưng nếu tầng đế
cày quá chặt thì nước thấm bị trở ngại, một số hợp chất sản sinh trong quá trình
thu hút dinh dưỡng của rễ lúa bị tích động lại làm thay đổi môi trường sống của
vi sinh vật tầng canh tác, từ đó ảnh hưởng xấu đến sự hoạt động của bộ rễ lúa
(Nguyễn Thế Đặng và ctv, 1999).
5. Một số đặc tính của đất lúa nước
5.1. Thành phần cơ giới
Trong điều kiện có nước, cây lúa có thể sinh trưởng phát triển trên các loại
đất có thành phần cơ giới khác nhau, nhưng thành phần cơ giới đất thích hợp
nhất cho lúa nước là đất thịt (có thể đất thịt trung bình, nhẹ, nặng). Vì vậy lúa
nước cần đất có tính giữ nước nhưng cũng cần có tính thấm nước nhất định. Một
số kết quả nghiên cứu của Trung Quốc cho thấy lớp bùn lỏng (oxy hoá) chủ yếu
là sét, còn lớp bùn nhão (khử) thì ít sét hơn. Như vậy bất kỳ một loại đất lúa nước
nào và có thành phần cơ giới thế nào thì lớp bùn lỏng có thành phần cơ giới nặng
trục giữa mắt của diệp tiêu và gốc của rễ mầm . Những rễ của trung diệp chỉ phát
triển ở điều kiện sạ sâu hoặc hạt được xử lý hoá chất (Nguyễn Phú Dũng, 2004).
• Nguồn gốc của rễ
- Rễ mầm thường được sống trong vòng 1 tháng sau khi mọc.
- Rễ phụ mọc từ những đốt nằm phía dưới.
- Rễ già và các thành phần của rễ già màu nâu.
- Rễ mới hoặc các thành phần non của rễ màu trắng.• Rễ phụ
- Có 2 loại rễ phụ : Rễ bàng mọc cạn và rễ bình thường
- Rễ bàng phát triển nhiều ở đất kém thoáng khí, nhất là ở cuối giai đoạn
tăng trưởng (Nguyễn Phú Dũng, 2004).
• Sự phân bố của rễ
- Sự phân bố của rễ tuỳ thuộc vào:
+ Độ sâu của lớp đất mặt
+ Độ sâu của lớp đất cày
+ Độ rút nước của đất
+ Lượng nước không khí trong đất
+ Cách cung cấp nước
+ Vị trí phân bón
+ Giống
- Rễ mọc xuống sâu và toả rộng để hút các chất dinh dưỡng trong đất
(Nguyễn Phú Dũng, 2004).
• Sự phát triển của rễ lúa lúc trổ bông
13
- Có nhiều loại rễ mọc sâu xuống tầng bên dưới.
- Rễ bàng phát triển nhiều.
• Sự phát triển của rễ
Khi cây lúa đã lớn, các rễ từ những đốt phía trên sẽ phát triển theo chiều
ngang và tạo nên lớp rễ bàng.
• Nhiệm vụ của rễ
- Nước trong đất chứa các chất dinh dưỡng như : đạm, lân, kali. Rễ hấp
(mg)
P
(mg)
K
(mg)
Già
1,75
157
33
115
14,0
4,5
9,8
1,32
175
25
(64)
(62)
(63)
(63)
Mới
86
8,5
2,5
5,7
(36)
(38)
(37)
(37)
Toàn thể
- Trong mùa mưa cây lúa nảy chồi nhiều hơn mùa khô.
- Cây lúa cần bón nhiều phân đạm trong mùa khô để tăng chồi.
Trong mùa khô cấy dầy sẽ giúp cây lúa đạt nhiều chồi như trong mùa
mưa.
6.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần năng suất
Năng suất hạt =
Số bông trên
đơn vị diện tích
x
Số hạt trên
bông
x
Tỷ lệ
hạt chắc
x
Trọng
lượng hạt
• Số bông trên đơn vị diện tích
Phụ thuộc vào:
- Giai đoạn tăng trưởng: cấy 10 ngày trước khi nảy chồi tối đa.
15
- Mật độ sạ, cấy và khả năng nở bụi thay đổi theo giống, đất, thời tiết,
phân bón, nước, mùa vụ.
• Số hạt trên bông
Phụ thuộc vào số hoa được phân hoá và thoái hoá: thay đổi tuỳ theo giống,
kỹ thuật canh tác và thời tiết.
• Tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt
Phụ thuộc vào giống, đất, thời tiết, phân bón, nước, mùa vụ, kỹ thuật canh
tác.
7. Thang đánh giá độ phì của đất
> 2,5
Nghèo
2,6 – 4
Trung bình
4,1 – 6
Khá
Chất hữu cơ (%)
(Kyuma, 1976)
> 6
Giàu
< 0,08
Nghèo
0,08 – 0,15
Trung bình
N tổng (%)
(Kyuma, 1976)
0,15 – 0,2
Khá