Cà phê – sản phẩm du lịch độc đáo của tây nguyên - Pdf 50

Cà phê - sản phẩm du lịch độc đáo của Tây Nguyên GVHD: TS. Đỗ Quốc Thông

SVTH: Nguyễn Văn Sơn MSSV: 110500092 - 1 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM
KHOA DU LỊCH
-----    -----
ĐỀ TÀI:

CÀ PHÊ – SẢN PHẨM DU LỊCH ĐỘC ĐÁO
CỦA TÂY NGUYÊN


..3.1.4. Phân bố vùng cà phê trên thế giới và bản đồ phân bố ...................18
..4. Phân loại cà phê ......................................................................................21
..4.1. Phân loại theo giống cây ....................................................................21
..4.2. Phân loại theo nhóm chất lượng .........................................................27
..4.3. Phân loại theo dạng sản phẩm ...........................................................27
..4.4. Phân loại theo thức uống ...................................................................29
..4.5. Phân loại cà phê theo hương vị ..........................................................32
..5. Dược tính và tác dụng của cây cà phê ...............................................................35
..5.1. Tác hại của cà phê .............................................................................40
Các vấn đề cơ bản của kinh tế cà phê thế giới .............................................42
Tầm quan trọng của cà phê trên thế giới ..........................................................42
Khuynh hướng tiêu thụ cà phê trên thế giới .....................................................45
Thương mại cà phê thế giới .............................................................................46
Cà phê - sản phẩm du lịch độc đáo của Tây Nguyên GVHD: TS. Đỗ Quốc Thông

SVTH: Nguyễn Văn Sơn MSSV: 110500092 - 3 -

Sự dao động của giá cà phê .............................................................................48
Ảnh hưởng môi trường của sản xuất cà phê ....................................................49
Phát triển hệ thống sản xuất cà phê bền vững ..................................................51
Định nghĩa về phát triển cà phê bền vững .......................................................51
Khuynh hướng phát triển sản xuất cà phê bền vững trên thế giới ....................52
Các nguyên tắc phát triển cà phê bền vững ......................................................53
Các bài học kinh nghiệm .................................................................................53

Chương II: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN, THỰC TRẠNG CỦA CÀ PHÊ
Ở NƯỚC TA VÀ TẠI TÂY NGUYÊN ....................................................55
2.1. Quá trình phát triển và thực trạng của cà phê ở nước ta..........................56
2.1.1. Quá trình phát triển của cà phê ở nước ta ................................................56
2.1.2. Vai trò của cà phê trong nền kinh tế nước ta ...........................................57

Chương III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NGHIÊN CỨU KHAI
THÁC CÀ PHÊ VÀO HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI TÂY NGUYÊN ...87
3.1. Định hướng chiến lược phát triển bền vững cà phê vùng Tây Nguyên ...88
3.1.1. Các khuynh hướng sản xuất và vấn đề sản xuất cà phê bền vững ...........88
3.1.2. Định hướng phát triển kinh doanh cà phê tại Việt Nam ...........................88
3.1.3. Định hướng chiến lược phát triển bền vững cà phê vùng Tây Nguyên .....89
3.1.3.1. Định hướng .......................................................................................89
3.1.3.2. Quy hoạch vùng trồng cà phê ............................................................91
3.1.3.3. Hợp tác quốc tế kinh doanh cà phê ....................................................94
3.2. Định hướng khai thác cà phê vào hoạt động du lịch của Tây Nguyên .....97
3.2.1. Tham khảo mô hình cà phê và du lịch tại một số nước trên thế giới .......97
3.2.1.1. Du lịch Cà phê tại Panama .................................................................97
3.2.1.2. Cà phê và du lịch tại Nhật Bản ..........................................................98
3.2.1.3. Cà phê và du lịch tại Pháp .................................................................100
3.2.2. Tiềm năng và triển vọng phát triển du lịch của Tây Nguyên ...................102
3.2.3. Tiềm năng du lịch từ cà phê của Tây Nguyên .......................................106
3.2.4. Đột phá du lịch từ thương hiệu cà phê .................................................108
3.3. Khai thác các sản phẩm du lịch từ cà phê của Tây Nguyên .....................109
3.3.1. Tour du lịch cà phê .................................................................................109
3.3.1.1. Tiềm năng khai thác .........................................................................109
3.3.1.2. Một số định hướng khai thác cụ thể ...................................................111
3.3.2. Cà phê - quà tặng đặc biệt của du khách ..................................................114
3.3.2.1. Cà phê chồn .......................................................................................114
Cà phê - sản phẩm du lịch độc đáo của Tây Nguyên GVHD: TS. Đỗ Quốc Thông

SVTH: Nguyễn Văn Sơn MSSV: 110500092 - 5 -

3.3.2.2. Các sản phẩm cà phê hộp ...................................................................119
3.3.3. Các sản phẩm mỹ nghệ làm từ gỗ cây cà phê ..........................................122
3.3.4. Văn hóa thưởng thức cà phê Tây Nguyên ...............................................126

PHẦN MỞ ĐẦU

Một trong những khai thác giá trị tăng cao của cà phê bằng cách xem cà phê như
một sản phẩm du lịch độc đáo của Tây Nguyên nói riêng và của Việt Nam Nói chung. Đó
là những lý do tôi chọn đề tài “Cà phê - sản phẩm du lịch độc đáo của Tây Nguyên”
6. Lí do chọn đề tài
- Cà phê là một trong các loại hàng hoá có tính thương mai cao nhất trên thế giới.
- Ở Việt Nam cà phê là mặt hàng xuất khẩu quan trọng đứng thứ 7 trong 10 ngành
hàng xuất khẩu hàng đầu và thứ 2 trong 7 nông sản xuất khẩu chủ yếu
- Tây Nguyên là vùng sản xuất cà phê chủ lực của Việt Nam, chiếm hơn 80% tổng
sản lượng cả nước.
- Trên thế giới, và tại Việt Nam nói riêng, đã có nhiều mô hình gắn kết giữa Du lịch
và các ngành sản xuất nông nghiệp thành công
- Vấn đề nghiên cứu và khai thác cà phê dưới góc độ làm du lịch trên thế giới không
còn mới mẻ nhưng ở Việt Nam thì chưa có sự đầu tư nghiên cứu hệ thống nào.
7. Mục đích nghiên cứu của khoá luận
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển cà phê bền vững trên thế
giới.
- Phân tích thực trạng phát triển cà phê ở Tây Nguyên trên quan điểm phát triển bền
vững và dưới góc độ du lịch.
- Đề xuất hệ thống các quan điểm cơ bản, các giải pháp kinh tế, du lịch và các kiến
nghị, giải pháp hợp lý đóng góp cho sự phát triển bền vững cà phê vào hoạt động du lịch ở
Tây Nguyên.
8. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu khai thác, phát triển cà phê vào hoạt động du lịch ở Tây
Nguyên.
- Hướng trọng tâm vào các vấn đề có tính du lịch của quá trình phát triển và khai thác
cà phê một cách bền vững.
- Nghiên cứu, đề xuất các sản phẩm du lịch từ cà phê
9. Những kết quả dự định đạt được

Từ "cà phê" trong tiếng Việt có gốc từ chữ cà phê của tiếng Pháp. Giống như các
ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, cà phê có gốc từ “kahveh” của tiếng Thổ Nhĩ Kỳ và
“kahveh” đến từ “qahwa” của tiếng Ả Rập.
Cà phê theo quan điểm thực vật học
Sự phát triển và phân bố cà phê trên thế giới
Điều kiện phát triển
Loại cây này đầu tiên chỉ được trồng ở châu Phi và Ả Rập, nhưng sau đó người ta
đã nghĩ tới việc gieo trồng nó ở các vùng đất thích hợp khác.
..5.1.1. Môi trường và điều kiện tự nhiên để cây cà phê phát triển
..5.1.2. Đặc tính vật chất của cà phê
Tất cả các sản phẩm lương thực đều có các đặc tính riêng liên quan tới tình
trạng hay vẻ bề ngoài của chúng như: trọng lượng, khối lượng, kích cỡ, hình dáng,
màu sắc, tính hòa tan, lượng hơi ẩm, kết cấu… Cà phê cũng không loại trừ các yếu tố đó.
..5.1.3. Trồng và chăm sóc thu hoạch và chế biến cà phê
..5.2. Phân bố vùng cà phê trên thế giới và bản đồ phân bố
 Châu phi và phía Nam Ả Rập
 Châu Mỹ
 Châu Á
..6. Phân loại cà phê
..6.1. Phân loại theo giống cây
..6.1.1. Robusta (Cây cà phê vối)
..6.1.2. Arabica (Cây cà phê chè)
..6.1.3. Cheri (cà phê Mít)
..6.1.4. Các giống khác
..6.2. Phân loại theo nhóm chất lượng
..6.3. Theo dạng sản phẩm
..6.3.1. Cà phê thông thường
- Cà phê nhân
- Cà phê thóc
- Cà phê quả khô

..7.2. Cà phê có tác dụng an thần
..7.3. Cà phê làm cho chúng ta thoải mái và dễ tính hơn
..7.4. Cà phê làm giảm nguy cơ ung thư thận
..7.5. Cà phê làm giảm nguy cơ mắc bệnh hen và chữa được dị ứng
..7.6. Cà phê giúp giảm đau
..7.7. Cà phê bảo vệ khỏi các bệnh về gan
..7.8. Cà phê làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer
..7.9. Cà phê làm tăng sức mạnh của cơ bắp
..7.10. Cà phê chống lại bệnh tiểu đường type II
..7.11. Cà phê giúp ngăn chặn đột quỵ
..7.12. Giá trị dinh dưỡng của cà phê
..7.13. Làm đẹp bằng cà phê
..8. Tác hại của cà phê
..8.1. Tác hại của Caffeine
..8.2. Các thành phần có hại khác
Các vấn đề cơ bản của kinh tế cà phê thế giới
Tầm quan trọng của cà phê trên thế giới
Bảng 1-1: Sản lượng sản xuất cà phê toàn thế giới
Đơn vị: 1000 bao (1 bao = 60kg)
NIÊN VỤ
CHỈ TIÊU
1997/1998 1998/1999 1999/2000 2000/2001
Tổng mức sản xuất 99197 100% 109086 100% 113814 100% 111762 100%
Cà phê dịu Côlômbia 12970 13,07% 13057 11,97% 11576 10,17% 12915 11,56%
Cà phê dịu khác: 27229 27,45% 29401 26,95% 31961 28,08% 30383 2719%
Châu Mỹ 22514 22,75% 24105 22,10% 26201 23,02% 24794 22,18%
Châu Á 3379 3,41% 3731 3,42% 4097 3,60% 3957 3,54%
Châu Phi 1336 1,35% 1564 1,43% 1663 1,46% 1631 1,46%
Arabica tự nhiên 26062 26,27% 34122 31,28% 28952 25,44% 27297 24,42%
Rôbusta 32936 33,20% 32506 29,80% 41325 36,31% 41166 36,83%

Hình 1: Quan hệ thương mại giữa các nước sản xuất và tiêu thụ cà phê Sự dao động của giá cà phê
Giá cà phê là một loại giá biến động mạnh nhất trong thương mại quốc tế. Sự biến
giá cà phê thế giới do sự tác động của nhiều nhân tố rất phức tạp.
Ảnh hưởng môi trường của sản xuất cà phê
Phát triển hệ thống sản xuất cà phê bền vững
Định nghĩa về phát triển cà phê bền vững
Khuynh hướng phát triển sản xuất cà phê bền vững trên thế giới
Các nguyên tắc phát triển cà phê bền vững
- Nguyên tắc 1: Sản xuất cà phê phải đảm bảo duy trì cuộc sống
- Nguyên tắc 2: Duy trì môi trường sống và hệ sinh thái
- Nguyên tắc 3: Bảo vệ tài nguyên đất
- Nguyên tắc 4: Bảo vệ và duy trì nguồn nước
- Nguyên tắc 5: Tiết kiệm năng lượng
- Nguyên tắc 6: Quản lý tốt chất thải
- Nguyên tắc 7: Kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh, địch hại cây trồng
Các bài học kinh nghiệm
Cà phê dùng ngay
khối lượng lớn
Cà phê dùng ngay
bao đóng gói
Cà phê nhân
Các nước sản xuất
cà phê
Trồng cà phê

22%

29%

8%


%
Giá
Bán
lẻ
Bán lẻ

Đại lý nhập khẩu

Chế biến khô: Cherry

Chế biến ướt: Thóc

Cà phê nhân khô Cà phê nhân
Cà phê nhân xuất khẩu
Vận tải bảo hiểm
Cà phê nhân sẵn sàng
cho thị trường chế biến
Người bán buôn
Công ty chế biến Nhà cà phê
Cà phê dùng ngay Rang xay
Thương mại Nhà bán lẻ để dùng tại nhà
Quán cà phê

QUỐC GIA SẢN XUẤT

QUỐC GIA TIÊU THỤ

Trang trại

Nhà máy

phê thế giới đến thời kỳ khủng hoảng thừa. Giá cà phê giảm liên tục đến mức thấp kỷ lục
30 năm lại đây.
2.4.2. Vai trò của cà phê trong nền kinh tế nước ta
Năm 2001, cà phê là mặt hàng xuất khẩu đứng thứ 7 trong số 10 mặt hàng xuất
khẩu hàng đầu.
Bảng 2-1: Giá trị xuất khẩu 10 mặt hàng đứng đầu
2001 2000 1999
Ngành hàng
Khối
lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(triệu
USD)
Khối
lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(triệu
USD)
Khối
lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(triệu
USD)
1. Dầu mỏ 15,8 2760 15,5 3570 14,88 2090
2. Dệt và may mặc - 2250 - 1820 - 1740
3. Giày da - 1850 - 1410 - 1390
4. Thủy sản - 1570 - 1470 - 971

Rôbusta (ngàn bao) 32.753 33.465 39.620 45.428 43.608 42.210 -1.398
Việt Nam 6.933 7.433 10.920 15.216 12.084 10.250
% Việt Nam/tổng số 7,1% 6,9% 9,6% 13,0% 10,9% 8,4%
Nguồn: USDA

Bảng 2-3 : Mười nước hàng đầu nhập khẩu cà phê Việt Nam năm 2001
STT Tên nước Số lượng (tấn) Giá trị (USD) % Tổng giá trị xuất khẩu
1 Bỉ 138.603 57.947.984 15,85
2 Mỹ 137.501 59.371.585 15,72
3 Đức 134.321 60.054.805 15,36
4 Tây Ban Nha 73.852 31.666.889 8,44
5 Ý 62.559 27.796.789 7,15
6 Pháp 45.998 20.147.381 5,26
7 Ba Lan 38.155 17.171.839 4,36
8 Anh 30.153 13.055.058 3,45
9 Nhật 26.905 13.274.686 3,08
10 Hàn Quốc 26.288 11.310.104 3,01
Nguồn: Vicofa

Theo Bộ NN&PTNT, căn cứ vào nhu cầu thị trường, năng lực sản xuất trong nước,
hướng phát triển cà phê của Việt Nam trong thời gian tới là vẫn duy trì diện tích, sản lượng
cà phê hiện có, nhưng tăng giá trị sản xuất cà phê theo hướng bền vững,
2.4.3. Thực trạng của cà phê ở nước ta
Cả nước hiện có xấp xỉ 520.000 ha cà phê, 5 tỉnh Tây Nguyên chiếm 90,5% diện
tích, Đông Nam Bộ 7,1%, duyên hải miền Trung 0,3%. Năng suất bình quân cả nước là
1,97 T/ha, Đắk Lắk dẫn đầu với 2,12 T/ha. Từ 2001 - 2007 mỗi năm sản lượng cà phê tặng
17,4%, giá trị tăng 20,5%, niên vụ 2007 - 2008 cả nước xuất khẩu 1.077.375 T thu 2,08 tỷ
USD; niên vụ mới có sản lượng tương đương. Giá cà phê mới ký giao hàng tháng 1/2009
đã tăng trở lại, thêm 233 USD, bằng 1.840 USD/T.
2.4.4. Thách thức của ngành cà phê trong những năm tới

2.5.1. Quá trình phát triển của cà phê ở Tây Nguyên
Sau 1975, cà phê ở Việt Nam được phát triển mạnh tại các tỉnh Tây nguyên nhờ có
vốn từ các Hiệp định hợp tác liên Chính phủ với các nước: Liên xô cũ, CHDC Đức,
Bungary, Tiệp khắc và Ba lan, đến năm 1990 đã có 119.300 ha. Trên cơ sở này, từ 1986
phong trào trồng cà phê phát triển mạnh trong nhân dân, đến nay đã có trên 390.000 ha, đạt
sản lượng gần 700.000 tấn.
Tây Nguyên là vùng đất bazan màu mỡ, có tổng diện tích tự nhiên hơn 162.000 ha;
trong đó, có 47.000 ha đất nông nghiệp. Tây Nguyên có tiểu vùng thời tiết, khí hậu rất
thích hợp đối với các loại cây công nghiệp mà đặc biệt là cây cà phê.
2.5.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và vai trò của cây cà phê ở Tây Nguyên
5 tỉnh Tây Nguyên chiếm 90,5% diện tích, Đông Nam Bộ 7,1%, duyên hải miền
Trung 0,3%. Năng suất bình quân cả nước là 1,97 T/ha, Đắk Lắk dẫn đầu với 2,12 T/ha. Từ
2001 - 2007 mỗi năm sản lượng cà phê tặng 17,4%, giá trị tăng 20,5%, niên vụ 2007 - 2008
cả nước xuất khẩu 1.077.375 T thu 2,08 tỷ USD; niên vụ mới có sản lượng tương đương.
Giá cà phê mới ký giao hàng tháng 1/2009 đã tăng trở lại, thêm 233 USD, bằng 1.840
USD/T.
2.5.2.1. Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên
Độ cao trung bình của vùng so với mặt nước biển từ 800 – 1000m. Đây là vùng sinh
thái lớn thứ hai của cả nước sau vùng núi trung du phía Bắc. Khí trong năm chia thành hai
mùa ró rệt là mùa mưa từ tháng 4 cho đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 cho đến tháng 3
năm sau. Lượng mưa hằng năm từ 1600 – 2400mm, lượng mưa này dồn chủ yếu vào mùa
mưa (khoảng 90%). Khí hậu tương đối điều hòa, biên độ dao động nhiệt độ trong ngày từ
15 đến 18 độ. Độ ẩm không khí tương đối thấp, rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phất
triển của hệ thực vật và cây trồng ở đây.
Diện tích đất tự nhiên của Tây Nguyên là 5,5 triệu ha, đất đỏ chiếm khoảng 3 triệu
ha (gần 54% diện tích tự nhiên). Tài nguyên đất ở Tây Nguyên rất đa dạng, trong đó có
khoảng 1,4 triệu ha đất đỏ bazan rất màu mỡ với độ dày canh tác cao, đất phù sa khoảng
gần 200 ngàn ha, có khả năng phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao
su, chè, hồ tiêu, dâu tằm và các loại cây ăn trái khác. Diện tích rừng và đất rừng chiếm ưu
thế trong diện tích nông lâm nghiệp của vùng, mặc dù đang có khuynh hướng giảm mạnh.

(tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
Kon Tum 14394 11847 0,82 14206 13683 0,96
Gia Lai 81036 140028 1,73 81037 108160 1,33
Đăk Lăk 259030 370601 1,43 258497 455439 1,76
Lâm Đồng 124329 167351 1,35 124583 178399 1,43
Tổng 478789 689827 1,44 478323 755681 1,58
Nguồn: Vicofa
Chứng tỏ cà phê Tây Nguyên có sức cạnh tranh khá mạnh nếu xét trên phương diện
năng suất và chi phí.
2.5.2.3. Vai trò của cà phê trong phát triển kinh tế Tây Nguyên
Việt Nam là một nước có truyền thống uống trà, vì vậy, sản lượng tiêu thụ nội địa
rất thấp. Cà phê chủ yếu được sử dụng để xuất khẩu. trong quá trình phát triển của ngành
kinh doanh này cho thấy từ trước những năm 1980, cây cà phê vẫn phát triển một cách
chậm chạp, chủ yếu xuất khẩu sang thị trường các nước XHCN Đông Âu. Kể từ đầu những
năm 1990, cà phê phát triển mạnh ở Việt Nam và dần trở thành một trong những mặt hàng
nông sản mũi nhọn.
Bảng 2-7: Các nông sản chủ yếu
Mặt hàng Đơn vị 1995 1998 1999 2000 DK2001
Ngàn tấn 1.988 3.730 4.508 3.476,7 3.729,5
Gạo
So với 1995(%) 100 187,6 226,8 174,9 187,6
Ngàn tấn 248,1 382 482 733,9 187,6
Cà phê
So với 1995(%) 100 154 194,3 295,8 375,3
Ngàn tấn 138,1 191 265 273,4 308,1
Cao su
So với 1995(%) 100 138,3 191,9 198 223,1
Ngàn tấn 19,8 25,7 18,4 34,2 43,7

Vùng cà phê Tây Nguyên có thể gồm 3 tiểu vùng với những đặc trưng cơ bản như
sau:
- Tiểu vùng cà phê Bắc Tây Nguyên gồm: vùng trũng Kon Tum – Đắk Uy và vùng
cao nguyên Pleiku.
Tiểu vùng cà phê trung Tây Nguyên là vùng cà phê lớn nhất Việt Nam, toàn bộ tiểu
vùng này nằm trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk chia thành hai tiểu vùng có đặc
- Tiểu vùng cà phê Nam Tây Nguyên bao gồm cả cao nguyên Đà Lạt, Di Linh, Bảo
Lộc có độ cao khác nhau.
2.5.3.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật canh tác cà phê ở Tây Nguyên
Ở Tây Nguyên hiện đang trồng đồng thời ba loại cà phê. Cà phê Arabica là loại có
chất lượng cao, có giá trị kinh tế hơn hẳn các loại cà phê khác, song do yêu cầu khắt khe về
cả điều kiện tự nhiên, trong đó đặc biệt là độ ẩm và nhiệt độ với biên độ hẹp, cà phê
Arabica còn yêu cầu cao về mặt chế biến. Trong điều kiện kỹ thuật chế biến lạc hậu, việc
trồng loại cà phê này đôi khi còn cho kết quả không tốt cả về năng suất lẫn chất lượng. Nên
loại cà phê này chưa được phát triển. Hiện nay Nhà nước đang có kế hoạch phát triển
100.000ha cà phê Arabica, loại cà phê này sẽ được trồng ở những vùng thích hợp của Tây
Nguyên.
Cà phê mít có năng suất cao, dễ trồng nhưng chất lượng thấp, ít có giá trị kinh tế
nên được trông ở một số vùng khô hạn, đất xấu, với mục đích sử dụng nội địa.
Cà phê Rôbusta là loại cà phê khoẻ, có khả năng chống đỡ các điều kiện khí hậu
khắc nghiệt hơn, ít bị sâu bệnh hơn và cho năng suất cao, rất phù hợp với điều kiện Tây
Nguyên. Loại cà phê này cũng có giá trị kinh tế cao, được các nhà rang xay nhập về dùng
để pha trộn trong sản xuất cà phê hoà tan.
2.5.3.3. Tác động của cà phê đến môi trường Tây Nguyên
Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài với lượng mưa rất thấp vì vậy vấn đề tưới cho cây
cà phê rât quan trọng. Đối với cà phê Rôbusta là loại cà phê cần nhiều nước, sự phát triển
cà phê này quá mức sẽ dẫn đến khai thác quá mức các nguồn nước. Trong thời gian qua,
vấn đề này thể hiện rất rõ, về mùa khô do không đủ nước tưới cà phê, những người trồng cà
phê đã tự khai thác nước ngầm để tưới, tình trạng này thực tế đã gây những biến động lớn
về nguồn nước.

2.6.2. Những nhận định về cà phê của Việt Nam
Những nhận định của Chính phủ về vai trò và tầm quan trọng của ngành cà phê đối
với công cuộc phát triển và chấn hưng đất nước, cần thiết phải có điều kiện để phát triển
ngành cà phê như một ngành mũi nhọn của Việt Nam trong thế giới cạnh tranh toàn cầu
hiện nay;
Phân tích chiến lược về cục diện của ngành cà phê trong nước và thế giới, căn cứ
vào những xu hướng phát triển của thế giới trong đó có vai trò quan trọng của cà phê đối
với sự phát triển của nhân loại.
Những định hướng, quyết định mang tính chất chiến lược của chính quyền các tỉnh
Tây Nguyên trong vấn đề phát triển kinh tế, văn hoá xã hội nhằm đưa Tây Nguyên trở
thành một hình mẫu tiên phong trong phát triển bền vững;
Những thành tích ban đầu của ngành cà phê Việt Nam nói chung và những đóng
góp quan trọng của cà phê Tây Nguyên. Căn cứ vào những điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh
tế hiện có của Tây Nguyên, vào sự cần thiết phải phát triển lên tầm cao thế giới một ngành
kinh tế vừa phát huy tối đa vừa tổng hợp các lợi thế so sánh của Tây Nguyên nói riêng và
Việt Nam nói chung. Sự cần thiết phải bảo tồn và phát triển những nét đặc sắc của văn hoá
bản địa trong điều kiện mới nhằm tạo ra sự ổn định và phát triển bền vững của kinh tế - xã
hội trong vùng và trên phạm vi cả nước;
2.6.3. Điều kiện hình thành Triết lý cà phê của Việt Nam
Nhìn lại lịch sử phát triển của loài người, sẽ là không quá khi chúng ta cho rằng “cà
phê – xét trên một khía cạnh nào đó cũng có vai trò như lửa đối với sự phát triển của con
người. Nếu lửa giúp biến con người từ một động vật bình thường thành động vật tinh khôn,
thì cà phê kích thích các sáng tạo để biến con người tinh khôn thành con người văn minh,
hiện đại”.
2.6.4. Cơ sở lý luận - một triết lý mới về cà phê
Từ những phân tích về cục diện của ngành cà phê trong nước và cục diện ngành cà
phê thế giới, trên cơ sở phân tích các xu hướng phát triển của tương lai, cùng với việc phân
tích sức mạnh nội tại của Việt Nam, cho phép chúng ta định hình một triết lý mới về cà phê
– là cơ sở lý luận cho các chiến lược phát triển của ngành cà phê Việt Nam, đóng góp một
phần chủ động và tích cực vào sự phát triển chung của đất nước và dân tộc Việt Nam trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status