Áp dụng quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi và phòng trị bệnh phân trắng ở lợn con tại trại công ty nutreco huyện tiên du tỉnh bắc ninh khóa luận tốt nghiệp - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ ANH TUẤN
Tên đề tài:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG
CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON
TẠI TRẠI CÔNG TY NUTRECO HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi thú y
: 2013 - 2017

Thái Nguyên – năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ ANH TUẤN
Tên đề tài:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG
CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN CON

Sửu đã tận tình và trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài và hoàn thành khóa
luận này.
Tôi xin cảm ơn BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi
và cho phép tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới ban giám đốc công ty
Nutreco, trang trại Lạc Vệ, cùng toàn thể anh chị em công nhân viên trong
trang trại về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình bố trí, theo dõi các chỉ tiêu và
thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân, thầy
cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày...tháng...năm....
Sinh viên

Tạ Anh Tuấn


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trang trại .................................................................. 36
Bảng 4.2. Lịch phòng bệnh của trang trại ....................................................... 38
Bảng4.3. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc .............................................. 44
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo lứa tuổi ........................... 45
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tháng............................... 48
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tính biệt .......................... 49
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con ....................................... 50


STT

: Số thứ tự

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạng

TPP

: Trans-Pacific Stratrgic Economic Partnership Agreement

TT

: Thứ tự


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập ....................................................................... 4
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của trang trại ................................................................... 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 58


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nƣớc ta vốn là một nƣớc nông nghiệp lâu đời , trong đó chăn nuôi là
một ngành nghề rất quan trọng và thu hút đƣợc nhiều lao động. Hiện nay khi
nƣớc ta đã gia nhập TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng
thì ngành Nông Nghiệp nói chung và ngành Chăn nuôi nói riêng sẽ có
rất nhiều cơ hội để phát triển nhƣng bên cạnh đó sẽ là những thách thức là
không hề nhỏ. Cuộc sống con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao nhu cầu về
thực phẩm ngày càng có những tiêu chuẩn khắt khe hơn , nhất là khi chúng ta
muốn xuất khẩu đƣợc thực phẩm sang các nƣớc khác.Ngành chăn nuôi lợn
cung cấp một nguồn thực phẩm tƣơi ngon có giá trị dinh dƣỡng cao, nhƣ thịt
cho con ngƣời, cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, các phụ phẩm da,
lông, tiết…, cho công nghiệp chế biến. Chính vì thế để đạt đƣợc năng suất cao
và chất lƣợng sản phẩm tốt nhất đáp ứng cho nhu cầu thị trƣờng thì cần đẩy
mạnh phát triển chăn nuôi theo mô hình chăn nuôi trang trại theo hƣớng công
nghiệp hiện đại.
Cùng với việc chăn nuôi lợn ngày càng đƣợc mở rộng và phát triển
mạnh mẽ theo hƣớng công nghiệp hóa thì tình hình dịch bệnh xảy ra cũng rất
phức tạp,nhất là các dịch bệnh mới làm ảnh hƣởng rất lớn đến năng xuất, chất
lƣợng hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi lợn. Do điều kiện thời tiết nƣớc ta
mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên tình hình dịch bệnh thƣờng hay
xảy ra và lây lan nhanh cho đàn lợn. Một trong những bệnh mà lợn con hay
mắc phải là bệnh phân trắng ở lợn con.

- Qua tiế p câ ̣n thƣ̣c tế ta ̣i tra ̣i là điề u kiê ̣n để nâng cao tay nghề, rèn luyện
các kỹ năng chuyên môn.
- Vâ ̣n du ̣ng các kiế n thƣ́c đã ho ̣c vào thƣ̣c tiễn sản xuất , trau dồi thêm
những kiế n thƣ́c mới.


3

- Học tập kinh nghiệm tƣ̀ thƣ̣c tế sản xuất.
- Nắ m bắ t đƣơ ̣c tình hình chăn nuôi, dịch bệnh của trại.
- Có thêm kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn
.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho ngƣời chăn nuôi
áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị bệnh phân trắng ở lợn
con, góp phần nâng cao năng xuất chăn nuôi lợn.
- Qua điề u tra tình hình bệnh phân trắng lợn con của tra ̣i và đánh giá đƣơ ̣c
hiê ̣u lƣ̣c của thuố c sƣ̉ du ̣ng , có thể khuyến cáo phác đồ điề u tri ̣hiê ̣u quả bê ̣nh
phân trắng lợn con.


4

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập
Công ty TNHH Nutreco là công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi
và thủy sản thuộc tập đoàn Dabaco là tập đoàn nông sản trong nƣớc lớn nhất
Việt Nam. Nằm tại khu công nghiệp Đại Đồng, Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc
Ninh, trên trục đƣờng cao tốc Hà Nội – Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố

03 tổ trƣởng: Tổ trƣởng tổ phối, tổ trƣởng tổ đẻ, tổ trƣởng tổ cai sữa
lợn con.
12 cán bộ công nhân hành chính : 03 kế toán, 02 thủ kho, 03 nhà bếp,
02 bảo vệ, 02 lao công.
37 kỹ sƣ và công nhân.
2.1.2 Cơ sở vật chất của trang trại
Trại Giống Lợn Lạc Vệ nằm trên một khu đất rộng 8 ha . Trong đó:
- 2 ha đất trồng cây ăn quả
- 1 ha ao hồ
- 5 ha đất xây dựng
Trang trại dành 1ha để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân,
bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Nhà điều hành bao gồm : Ban lãnh đạo và các phòng tài vụ , kế toán ,
phòng kỹ thuật.
Khu sản xuất là nơi các hệ thống chuồng trại gồm: 5 chuồng đẻ , 4
chuồng cai sữa , 2 chuồng hậu bị, 1 chuồng phối với kích thƣớc lớn, 5 chuồng
chửa , 1 chuồng lợn đực.


6

Khu nhà ở của cán bộ công nhân viên đƣợc chia làm 2 dãy , dãy nhà
của nam và dãy nhà của nữ , các phòng đều có nơi ở sinh hoạt khép kín nên
rất tiện lợi để sinh hoạt và nghỉ ngơi. Đƣợc ban lãnh đạo của công ty tạo điều
kiện nên sinh viên thực tập cũng đƣợc sắp xếp chỗ ở cũng rất tiện nghi. Trang
trại có nhà ăn và có đầu bếp nên việc ăn uống cũng đƣợc chọn lọc kĩ và hợp
vệ sinh, các món ăn đƣợc thay đổi liên tục để không cảm thấy chán.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn con theo mẹ
Lợn con từ sơ sinh đã có khả năng sinh trƣởng và phát triển nhanh.

gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12 lít). Còn dung tích ruột già lúc
60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh. Sự tăng về kích thƣớc cơ quan
tiêu hóa giúp lợn con tích lũy đƣợc nhiều thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa
các chất, đặc biệt là xenluloe có nhiều trong thức ăn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con chƣa thành thục. Hoàng Toàn Thắng và
Cao Văn (2005)[26] cho rằng, lợn con trƣớc 1 tháng tuổi, dịch vị không có
HCl tự do, lúc này lƣợng axit tiết ra ít và nhanh chóng kết hợp với dịch nhày,
cũng do dịch vị chƣa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợn chƣa có
khả năng tiêu hóa protein của thức ăn. Vì HCl tự do có tác dụng kích hoạt
men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và men này
mới có khả năng tiêu hóa protein.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004)[21], vì thiếu HCl tự do nên vi sinh
vật có điều kiện dễ dàng phát triển gây bệnh đƣờng tiêu hóa, điển hình là bệnh
phân trắng ở lợn con, do đó để hạn chế bệnh đƣờng tiêu hóa có thể kích thích
vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm
cho lợn con. Nếu tập ăn sớm cho lợn con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do
có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.


8

Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trƣớc 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có
enzym, sự tiêu hóa của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các
loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh, hơn nữa
dịch vị thu đƣợc khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa
nhanh hơn dịch vị thu đƣợc khi cho uống sữa. đây là cơ sở cho việc bổ sung
sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đƣờng ruột đã sinh
ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khi lợn con

miễn dịch có thể phản ứng với kháng nguyên từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp
phải trong môi trƣơng.
Theo Trịnh Thị Vinh (1996)[33] trong sữa đầu của lợn nái có hàm
lƣợng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ hàm lƣợng protein chiếm 18 19%, trong đó γ - globulin chiếm số lƣợng lớn
(30 - 35%), γ - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng cho nên sữa đầu có vai
trò quan trọng đối với khả năng tạo miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thụ γ
- glubolin bằng con đƣờng ẩm bào. Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ globulin giảm đi rất nhiều theo thời gian. Phân tử γ - globulin có khả năng
thấm qua thành ruột non tốt nhất trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra. Do đó lợn
con sau khi đẻ đƣợc bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu không đƣợc bú sữa
đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể. Do đó
nhũng con không đƣợc bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém, dễ mắc bệnh, tỷ
lệ chết cao.
2.2.2. Nguyên nhân gây bê ̣nh phân trắ ng lợn con
Bệnh phân trắng lợn con đã và đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm,
nghiên cứu và đƣa ra những nhận định khác nhau về nguyên nhân gây bệnh.
Song, nguyên nhân tập trung theo hai hƣớng chính nhƣ sau:
- Nguyên nhân nội tại


10

- Nguyên nhân do ngoại cảnh
* Nguyên nhân nội tại
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996)[5] thì một trong các yếu tố làm cho
lợn con dễ mắc bệnh đƣờng tiêu hóa là do thiếu sắt. Nhiều thực nghiệm đã
chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40 - 50 mg sắt nhƣng lợn con chỉ
nhận đƣợc lƣợng sắt qua sữa mẹ là 1mg. Vì vậy phải bổ sung một lƣợng sắt
tối thiểu 200 - 250 mg/con/ngày. Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ
thể suy yếu, sức đề kháng giảm nên dễ mắc bệnh phân trắng.
Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2009)[28], bệnh phân trắng lợn con đã

phòng vệ và hệ thống thần kinh đều chƣa hoàn thiện. Vì vậy lợn con là đối
tƣợng chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng
thích nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu.
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống điều hòa trao đổi nhiệt
của cơ thể, từ đó dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất. Khi nhiệt độ quá
lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn vào các
cơ quan nội tạng. Khi đó mạch máu thành ruột bị sung huyết, gây trở ngại cho
việc tiêu hóa, thức ăn bị đình trệ tạo điều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát
triển. Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm độc, chất độc làm hƣng phấn gây
tăng nhu động ruột. Đồng thời tính thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết
nƣớc vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu động ruột tăng,
phân đƣợc tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy.
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trƣờng sống lạnh,
ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của cơ thể, biến đổi
chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, hệ bài tiết có liên quan
đến phản ứng điều hòa nội mô. Khi thay đổi về các chỉ tiêu sinh lý, sức đề
kháng của cơ thể giảm đi là điều kiện cho các vi khuẩn đƣờng ruột tăng độc
tính và gây bệnh.
Đào Trọng Đạt và cs (1996)[5], Phạm Khắc Hiếu và cs (1998)[8], cũng


12

cho rằng các yếu tố stress nhƣ lạnh và ẩm ảnh hƣởng rất lớn đến lợn sơ sinh,
lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là
nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn là từ 75 - 85%. Việc làm khô và
giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng.
Theo Chu Thị Thơm và cs (2006)[30], nếu chuồng nuôi không thoáng
khí, ẩm, tồn đọng nhiều phân, rác, nƣớc tiểu thì khi nhiệt độ trong chuồng
tăng cao sẽ sinh nhiều khí có hại nhƣ NH3, H2S làm lợn con trúng độc thần

globulin huyết thanh giảm, nên cũng giảm khả năng miễn dịch, tạo điều kiện
cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh.
Thức ăn ôi thiu, thức ăn thừa trong chuồng nuôi, thay đổi các loại thức
ăn đột ngột, cho lợn ăn quá nhiều cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy.
- Do stress
Bệnh phân trắng lợn con có liên quan đến stress, hầu hết lợn con bị
bệnh phân trắng có hàm lƣợng Cholesterol trong huyết thanh giảm thấp. Sự
thay đổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật độ chuồng nuôi, phƣơng thức chăn
nuôi, vận chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi,
dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi, là nguy cơ xảy ra các bệnh, trong
đó có bệnh tiêu chảy.
- Do vi khuẩn
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân quan trọng đƣợc nhiều nhà
khoa học trong và ngoài nƣớc nghiên cứu và ghi nhận. Hầu hết các tác giả
nghiên cứu về tiêu chảy của lợn đều kết luận, trong bất cứ trƣờng hợp nào của
bệnh cũng đều có vai trò tác động của vi khuẩn.
Hệ vi khuẩn có hại trong đƣờng ruột đƣợc quan tâm nhiều nhất là trực
khuẩn E. coli. Đây là nguyên nhân quan trọng đƣợc nhiều nhà khoa học trong
nƣớc và trên thế giới nghiên cứu. Ngƣời ta đã chứng minh đƣợc vai trò của E.
coli trong bệnh lợn con phân trắng.
Đoàn Thị Kim Dung (2004)[3]cho biết, khi lợn bị tiêu chảy, số loại vi


14

khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gam phân tăng lên so với lợn
không bị tiêu chảy. Khi phân lập tác giả thấy rằng số lƣợng vi khuẩn E. coli,
Salmonella và Streptococcus tăng lên, trong khi đó các chỉ tiêu này giảm đi
đối với Staphylococcus và Bacilus subtilis.
Nguyễn Thị Ngữ (2005)[16], khi nghiên cứu về E. coli và Salmonella trong

khuẩn phát triển đƣợc ở pH 5,5 - 8.
E. coli phát triển dễ dàng trong các môi trƣờng nuôi cấy thông thƣờng:
+ Trong môi trƣờng nƣớc thịt: Vi khuẩn phát triển làm cho môi trƣờng
rất đục có màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt
môi trƣờng, môi trƣờng có mùi phân thối.
+ Trên môi trƣờng thạch thƣờng: Sau 24 giờ nuôi cấy hình thành nên
khuẩn lạc tròn, ƣớt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, có đƣờng
kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần nhƣ nâu nhạt và mọc rộng ra.
Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và khuẩn lạc dạng M.
+ Môi trƣờng Istrati: Khuẩn lạc có màu vàng tƣơi.
+ Môi trƣờng Maconkey: Khuẩn lạc có màu đỏ hồng.
+ Môi trƣờng Brilliiant - Gren - Ager: Khuẩn lạc có màu vàng chanh.
+ Môi trƣờng EMB ( Eosin - Methylen - Blue ): Khuẩn lạc có màu đen tím.
+ Môi trƣờng Muller Kauffman: Vi khuẩn không mọc.
+ Môi trƣờng thạch SS ( Salmonella - Shigella ): Khuẩn lạc màu đỏ.
+ Môi trƣờng Endo: Khuẩn lạc màu đỏ.
- Đặc tính sinh hóa
E. coli lên men sinh hơi các loại đƣờng Fructoze, Glucoze, Galactoze,
Lactoze, Mannit, Dextroze. Trừ Andonit Inozit là lên men. Lên men không
chắc chắn các loại đƣờng Dulcitol, Saccharose.
Các phản ứng khác: H2S, VP, urea: âm tính.


16

MR, Indol: dƣơng tính.
Sữa đông sau 24 - 72 giờ ở 37° C.
Gelatin, huyết thanh đông, lòng trắng trứng đông.
E. coli có khả năng khử Nitrat thành Nitrit, khử Cacbocyl trong môi
trƣờng Lysinedecacboxylase.

E. coli, chúng có trong tế bào vi trùng và gắn vào vi trùng rất chặt chẽ, nội
độc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phƣơng pháp: Phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ
học hoặc chiết suất bằng Axittrichoxetic, Phenol dƣới tác dụng của emzym.
- Sức đề kháng của mầm bệnh
Trực trùng đƣờng ruột không chịu đƣợc nhiệt độ cao bị tiêu diệt ở nhiệt
độ 60° C trong vòng 15h30 phút và bị tiêu diệt ở 100° C. Trong đất và nƣớc
E. coli sống đƣợc khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thƣờng nhƣ axit
Phenic, formol… có thể diệt E. coli trong 5 phút. E. coli đề kháng với sự sấy
khô, chúng có độ mẫn cảm cao với nhiều loại kháng sinh.
Theo Bùi Thị Tho và cs (1995)[29], khi nghiên cứu về tính mẫn cảm và
tính kháng thuốc của E. coli đƣợc phân lập từ các ổ lợn con bị bệnh phân
trắng ở nƣớc ta đã cho biết, những thuốc có tác dụng tốt trong điều trị bệnh
phân trắng lợn con do E. coli gây ra gồm chloramphenicol, furazolidon,
neomycin và tetracyclin, còn các thuốc streptomycin, sunphonamid ít có tác
dụng với E. coli vì tỷ lệ E. coli kháng lại chúng cao từ 70 - 80%. Theo các tác
giả, những thuốc này đã dùng để điều trị thƣờng xuyên, đôi khi dùng sai
nguyên tắc dẫn đến vi khuẩn đã quen và kháng thuốc.
2.2.4. Đặc điểm của bệnh phân trắng lợn con
* Đường nhiễm bệnh
Lợn con nhiễm bệnh chủ yếu là do ăn uống. Khi bị nhiễm E. coli phát
triển nhanh chóng trong đƣờng ruột, chúng tự huỷ hoại và giải phóng ra các
độc tố, độc tố này xâm nhập vào dòng Lympho do đó máu bị nhiễm độc và


18

con vật chết. Từ khi mới sinh ra hệ sinh vật phát triển trong đƣờng tiêu hoá rất
đa dạng, tỷ lệ số lƣợng vi trùng rất khác nhau ở các đoạn ruột khác nhau.
* Cơ chế gây bệnh
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998)[8], bệnh có liên quan đến trạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status