Điều tra tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại chăn nuôi CP Mỹ Đức Hà Nội và so sánh hiệu lực của hai loại thuốc Baytril max và Lincospecto.ject - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THỌ

TÊN ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON TỪ SƠ
SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CP – MỸ ĐỨC – HÀ
NỘI VÀ SO SÁNH HIỆU LỰC HAI LOẠI THUỐC BAYTRIL MAX VÀ
LINCOSPECTO.JECT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Sƣ Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khóa học
: 2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN THỌ
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON TỪ SƠ
SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CP – MỸ ĐỨC – HÀ

năm học vừa qua.
Đặc biệt tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S La Văn Công đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập vừa qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú, các anh chị tại Trại chăn nuôi
phát triển Bình Minh – Mỹ Đức – Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình thực tập.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè đã hết lòng
giúp đỡ tôi cả về mặt vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập của tôi
tại trƣờng và trong thời gian thực tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh Viên

Hoàng Văn Thọ


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Phác đồ thử nghiệm ....................................................................................21
Bảng 3.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ...............................................................................22
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất............................................................29
Bảng 4.2.Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại qua các năm. .....................30
Bảng 4.3. Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng lợn con qua các tháng theo dõi ................32
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo tuổi ...........................................33
Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo giống........................................36
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con của hai loại thuốc ..................37
Bảng 4.7. Chi phí thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh phân trắng cho
1 lợn con ........................................................................................................................38


3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 20
3.2.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 20
3.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................. 20
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.5.1. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................ 21
3.5.2. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 21
3.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................ 22
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 24
4.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ........................................................ 24
4.2. Kết quả điều tra tình hình bệnh phân trắng ở lợn con tại trại chăn nuôi
CP - Mỹ Đức - Hà Nội .................................................................................... 30
4.2.1. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại qua các năm
từ
2012 – 2014 ..................................................................................................... 30
4.2.2. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con tại trại theo các tháng trong
năm. ................................................................................................................. 31
4.2.3. Tình hình mắc bệnh phân trắng ở lợn con theo tuổi. ............................ 33
4.2.4. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo giống. .................................... 35
4.3. So sánh hiệu lực điều trị của hai loại thuốc. ............................................ 36
4.4. Sơ bộ hoạch toán thuốc thú y. .................................................................. 37


v

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 39

: Mililit

Nxb

: Nhà xuất bản

SS

: Sơ sinh

TT

: Thể trọng


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp có truyền thống lâu đời .Tuy nhiên
trƣớc xu thế chung của thế giới, nƣớc ta đang phấn đấu để trở thành nƣớc
công nghiệp phát triển. Đứng trƣớc xu thế đổi mới của đất nƣớc, sản xuất
nông nghiệp cũng đang chuyển mình một cách mạnh mẽ, nhƣng chuyển biến
mạnh mẽ nhất không thể không kể đến ngành chăn nuôi, Ngành chăn nuôi
phát triển ngày càng mạnh với nhiều hình thức, quy mô khác nhau, từ chăn
nuôi theo hộ gia đình đến các mô hình chăn nuôi theo mô hình trang trại với
số lƣợng vật nuôi lớn. Chăn nuôi ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy sự phát triển chung
của đất nƣớc. Đời sống nhân dân càng đƣợc nâng cao thì mọi nhu cầu đều

Tìm hiểu về bệnh phân trắng lợn con và vận dụng kiến thức đã học
trong nhà trƣờng vào thực tế để phòng và trị bệnh
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất.
Điều tra, theo dõi và tổng hợp đƣợc tình hình nhiễm bệnh, khuyến cáo
ngƣời chăn nuôi về biện pháp phòng và điều trị bệnh phân trắng lợn con một
cách hiệu quả.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6], lợn con từ khi sơ sinh có khả
năng sinh trƣởng và phát triển nhanh. Qua nghiên cứu, thí nghiệm và thực tế
cho thấy khối lƣợng lợn con cai sữa lúc 2 tháng tuổi gấp 12 - 14 lần so với
khối lƣợng lợn con sơ sinh, nếu đem so sánh với các loại gia súc khác thì tốc
độ sinh trƣởng của lợn con nhanh hơn nhƣ bê nghé chỉ tăng 3 - 4 lần. So với
lúc sơ sinh thì khối lƣợng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng 2 lần, lúc 21 ngày tuổi
tăng 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng 5 - 6 lần.
Lợn con sau khi sinh, sinh trƣởng và phát triển nhanh nhƣng
không đồng đều qua các giai đoạn, sinh trƣởng nhanh trong 21 ngày
đầu sau đó giảm, sự giảm sinh trƣởng là do nhiều nguyên nhân, nhƣng
cũng chủ yếu là do lƣợng sữa mẹ giảm và hàm lƣợng Hemoglobin trong
máu của lợn con giảm. Để hạn chế sự giảm sinh trƣởng chúng ta cần tập
ăn sớm cho lợn con và tiêm bổ sung Dextran-Fe cho lợn con vào 3 ngày
tuổi và 10 ngày tuổi.Do khả năng sinh trƣởng và phát triển nhanh nên
khả năng đồng hóa và trao đổi chất của lợn diễn ra rất mạnh. Ở lợn con
21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích lũy đƣợc 9 - 14 g protein/ 1 kg khối

bệnh đƣờng tiêu hóa, điển hình là bệnh phân trắng ở lợn con, do đó để hạn
chế bệnh đƣờng tiêu hóa có thể kích thích vách tế bào dạ dày tiết ra HCl tự do
sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập ăn sớm cho lợn
con vào lúc 5 - 7 ngày tuổi thì HCl tự do có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.
Theo Phan Đình Thắm (1995) [10], enzim trong dịch vị dạ dày lợn con
đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn trƣớc 20 ngày tuổi không thấy khả năng


5

tiêu hóa thực tế của dịch vị có enzim, sự tiêu hóa của dịch vị tăng theo tuổi
một cách rõ rệt khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích
tiết ra dịch vị mạnh, hơn nữa dịch vị thu đƣợc khi cho thức ăn hạt kích thích
HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa nhanh hơn dịch vị thu đƣợc khi cho uống sữa.
Đây là cơ sở cho việc bổ sung sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đƣờng ruột đã sản
sinh ra các chất sức đề kháng sức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khi
lợn con sinh ra hệ vi sinh vật đƣờng ruột chƣa phát triển đầy đủ số lƣợng vi
khuẩn có lợi, chƣa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm
bệnh đƣờng tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thƣơng hàn, vi khuẩn gây thối
rữa ở lợn con mới sinh.
2.1.3. Đặc điểm của cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con
Lợn con sơ sinh tỷ lệ nƣớc trong cơ thể cao đến 28% chỉ sau 30 giây
sau khi đẻ, lƣợng nƣớc giảm từ 1.5 - 2% kèm theo nhiệt độ cơ thể giảm dần từ
5 - 100C, thân nhiệt của lợn con mới sinh là 38.90C - 39.10C, nhƣng sau 30
phút giảm xuống còn 36.70C - 37.10C. trong vòng 1 giờ sau khi sinh, nếu con
vật đƣợc bú sữa đầu thì sau đến 8 - 12 giờ thân nhiệt của lợn con sẽ đƣợc ổn
định trở lại, nếu lợn con không đƣợc bú sữa đầu thì sự mất nhiệt sẽ là nguyên
nhân gây bệnh phân trắng lợn con.
Lợn mới đẻ những ngày đầu cần đƣợc sƣởi ấm bằng ổ úm, có đèn sƣởi

enzym tiêu hóa và lƣợng HCl tiết ra chƣa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu
hóa, gây rối loạn trao đổi chất, tiêu hóa và hấp thu dinh dƣỡng kém. Do vậy
các mầm bệnh nhƣ E. coli, salmonella... dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua
đƣờng tiêu hóa và gây bệnh.
Theo Barbara Straw (2001) [18], hệ thống miễn dịch bắt đầu phát triển
ở thai lợn chửa khoảng 50 ngày. Khoảng 70 ngày tuổi thai lợn có thể phản
ứng với các tác nhân lạ với sự sản sinh ra kháng thể. Tuy nhiên trong nhiều
trƣờng hợp thì môi trƣờng dạ con là vô khuẩn và lợn con đẻ ra không có
kháng thể nào.Vì vậy lợn con mới sinh phụ thuộc vào kháng thể có chứa trong


7

sữa non trong vài tuần đầu, cho tới khi hệ thống miễn dịch có thể phản ứng thách
thức với kháng nguyên từ nhiều tác nhân lây nhiễm gặp phải ngoài môi trƣờng.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [6], trong sữa đầu của lợn nái có
hàm lƣợng protein rất cao. Những ngày đầu mới đẻ hàm lƣợng protein trong
sữa chiếm 18 - 19 %, trong đó γ – globulin chiếm số lƣợng khá lớn (30 - 35
%), γ – globulincos có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò
quan trọng trong khả năng miễn dịch của lợn con. Lợn con hấp thu γ –
globulin bằng con đƣờng ẩm bào. Phân tử γ – globulin chỉ có khả năng thấm
qua thành ruột non tốt nhất trong 24h đầu sau khi đẻ ra. Do đó lợn con đƣợc
bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu không đƣợc bú sữa đầu thì 20 - 25 ngày
tuổi mới có khả năng tự tổng hợp đƣợc kháng thể. Những con lợn không đƣợc
bú sữa đầu thì sức đề kháng rất kém dễ mắc bệnh tỷ lệ chết cao.
2.1.5. Những hiểu biết về bệnh phân trắng ở lợn con
2.1.5.1. Nguyên nhân gây bệnh
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1], bệnh lợn con phân trắng do
E.coli gây ra là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết hoặc
nhiễm độc đƣờng ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí chỉ

Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhu
cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, cơ thể suy nhƣợc, không hấp thu đƣợc
dinh dƣỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
Mặt khác, lƣợng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,
trong khi đó nhu cầu về dinh dƣỡng của lợn con ngày càng tăng cao. Đến
ngày thứ 20 nếu dinh dƣỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếu
sữa, chúng gặm, la liếm nền chuồng và thành chuồng cho nên dễ phát sinh
bệnh đƣờng tiêu hóa.
- Đặc điểm hình thái
E.coli là một trực khuẩn hình gậy kích thƣớc từ 2 - 3 x 0,6 µm, trong cơ
thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn.
Trong canh trùng gà, vi khuẩn dài 4 - 8 µm .


9

Phần lớn E.coli di động do có lông ở xung quanh thân, nhƣng một số không di
động. Vi khuẩn không sinh nha bào, có thể có giáp mô.
- Đặc tính nuôi cấy
E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể phát triển ở
nhiệt độ 5 - 40 0C, nhiệt độ thích hợp là 37 0C, pH thích hợp 7,2 - 7,4, vi
khuẩn phát triển đƣợc ở pH 5,5 – 8.
E.coli phát triển dễ dàng trong các môi trƣờng nuôi cấy thông thƣờng:
+ Trong môi trƣờng nƣớc thịt: vi khuẩn phát triển thấp, môi trƣờng rất
đục có màu tro nhạt lắng xuống đáy, đôi khi có màu xám nhạt trên mặt môi
trƣờng, môi trƣờng có mùi phân thối.
+ Trên môi trƣờng thạch thƣờng: sau 24h nuôi cấy hình thành nên
khuẩn lạc tròn, ƣớt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, có đƣờng
kính 2 - 3 mm. Nuôi lâu khuẩn lạc trở thành gần nhƣ nâu nhạt và mọc rộng ra.
Có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và khuẩn lạc dạng M.

khi đun ở nhiệt độ 1000C/2 giờ), chịu đƣợc chất cồn, acid HCN 1N trong 2
giờ, bị phá huỷ bởi formol 0,5%.
+ Kháng nguyên H:
Kháng nguyên đƣợc cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn, có bản
chất là protein giống nhƣ chất myosin trong cơ, nó có đặc tính sau: bị phá huỷ
ở 600C trong 1 giờ, bị cồn 500 và các enzym phân giải protein phá huỷ, bền
vững với formol 0,5%.
+ Kháng nguyên K:
Kháng nguyên K hay còn gọi là kháng nguyên bề mặt. Chúng bao
quanh tế bào vi khuẩn có bản chất là Polysaccharide. Nhiều ý kiến cho rằng
kháng nguyên K có ý nghĩa về độc lực vì nó tham gia bảo vệ vi khuẩn trƣớc
các yếu tố phòng bệnh của vi khuẩn.


11

- Sức đề kháng của mầm bệnh
Nhƣ các vi khuẩn không sinh nha bào khác, E. coli không chịu đƣợc
nhiệt độ. Đun 550C chết trong 1 giờ, 600C chết trong 30 phút, đun sôi 1000C
chết ngay.
Các chất sát trùng thông thƣờng acid phenic, formol 0,3% diệt vi khuẩn
sau 5 phút. Ở ngoài môi trƣờng vi khuẩn có thể tồn tại 4 tháng.
- Độc lực của vi khuẩn
Vi trùng E.coli tạo ra 2 loại độc tố đó là nội độc tố và ngoại độc tố
+ Ngoại độc tố: là một chất không chịu đƣợc nhiệt dễ bị phá huỷ ở 56 0C
trong vòng 10h30 phút dƣới tác dụng của formol và nhiệt, ngoại độc tố chuyển
thành giải độc tố, ngoại độc tố có hƣớng thần kinh và gây hoại tử.
Hiện nay việc chiết xuất ngoại độc tố chƣa thành công mà chỉ phát hiện
trong canh trùng của chúng mới phân lập đƣợc khả năng tạo độc tố sẽ mất đi
khi các chủng đƣợc giữ lâu dài hoặc cấy chuyển nhiều lần trên môi trƣờng

thấu của biểu bì thành ruột cao, chức năng điều tiết của gan kém, chức năng
thu nhận của tế bào nội võng quá dễ dàng. Sự thu nhận quá dễ dàng qua hàng
rào bảo vệ đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn E.coli và độc tố của
chúng sinh ra vào các cơ quan nhƣ mô chính, đó là điều kiện gây nên bệnh.
Việc bú sữa đầu không kịp thời, chất lƣợng sữa đầu kém, thiếu chất và
Globulin miễn dịch cũng là điều kiện để phát bệnh. Nhƣ vậy để gây ra Coli
Bacilosis rõ ràng phải có chủng E.coli cƣờng độc và đều sản sinh ra một hoặc
một số yếu tố bám dính lên tế bào biểu bì của màng niêm mạc và vào lớp
niêm mạc kế tiếp. Những lợn con mắc bệnh phân trắng do E.coli thƣờng sốt,
lông xù, biếng ăn, kém bú, thƣờng nằm một chỗ ở góc chuồng.
2.1.5.4. Triệu chứng, bệnh tích bệnh phân trắng lợn con
* Triệu chứng
Theo Phạm Sỹ Lăng (1995) [4], lứa tuổi mà bệnh thƣờng gặp là lợn
con theo mẹ dƣới 2 tháng tuổi thời gian bị bệnh từ vài giờ đến 1 ngày. Lợn


13

con bị nhiễm E.coli biểu hiện thƣờng yếu, chậm chạp bỏ bú thân nhiệt ít khi
tăng cao. Cá biệt có trƣờng hợp nhiệt độ tăng 40,50 C - 410C, nhƣng sau 1
ngày lại hạ xuống ngay, lợn ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng màu trắng nhƣ
vôi, trắng xám màu xi măng hoặc màu nâu hơi vàng, phân có mùi tanh đặc
biệt, bụng tóp lại da nhăn nheo, lông xù, phân dính xung quanh hậu môn, hai
chân sau dúm lại. Bệnh xảy ra quanh năm nhƣng chủ yếu vào đông xuân, khi
độ ẩm môi trƣờng cao bệnh thƣờng gặp ở lợn con 10 - 21 ngày tuổi. Mắc một
vài con hoặc cả đàn có khi khỏi bệnh lại tái nhiễm.
- Thể bệnh gây chết nhanh: những lợn từ 4 - 15 ngày tuổi thƣờng mắc
thể này, sau 1 - 2 ngày đi ra phân trắng lợn gầy sút nhanh, lợn bú kém rồi bỏ
bú hẳn, đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh có con hay
đứng riêng một chỗ thở nhanh. Tiêu hoá kém, số lần ỉa chảy tăng từ 1 - 2 lần,

trình đó đầu tiên chúng ta đề cập tới là công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi.
Vệ sinh thú y cần phải là một quy trình khép kín, tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định trong vệ sinh thú y, bởi trong môi trƣờng chăn nuôi không hợp lệ vệ
sinh, là điều kiện vô cùng thuận lợi cho mầm bệnh cƣ trú và phát triển đặc
biệt là vi khuẩn E.coli tác nhân gây bệnh phân trắng ở lợn con. Do vậy yêu
cầu ngƣời chăn nuôi luôn phải vệ sinh chuồng trại chăn nuôi thật tốt, đảm
bảo cho bú của lợn mẹ cũng nhƣ các vật dụng mà lợn con thƣờng xuyên
tiếp xúc phải luôn sạch sẽ, chuồng nuôi đƣợc thiết kế đúng kỹ thuật, đảm
bảo độ thông thoáng, giữ môi trƣờng chuồng nuôi thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông.
Tiếp theo, cần chú ý công tác chăm sóc nuôi dƣỡng lợn mẹ, lợn con
trƣớc và sau khi sinh, đòi hỏi ngƣời chăn nuôi có những hiểu biết nhất định về
công tác chăn nuôi. Điểm cần chú ý là việc cung cấp dinh dƣỡng cho lợn nái
chửa một cách phù hợp, tăng thức ăn thô giảm thức ăn tinh vào giai đoạn cuối
của kỳ chửa song vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu dinh dƣỡng và các loại khoáng
đa lƣợng, vitamin cho lợn mẹ. Để phòng hiện tƣợng thiếu hụt dinh dƣỡng cho


15

đàn lợn con, chúng ta có thể tập cho lợn con ăn sớm, chuồng nuôi lợn nái và
lợn con cần đƣợc giữ khô ráo, sạch sẽ thoáng mát hợp vệ sinh.
Biện pháp phòng bệnh bằng thuốc đây là phƣơng pháp phòng bệnh có
thể nói là có hiệu quả. Chúng ta có thể sử dụng một số loại kháng sinh có tác
dụng tiêu diệt mầm bệnh cho lợn ngay sau khi sinh.
Có thể phòng bệnh lợn con ỉa phân trắng bằng cách cho mỗi lợn con sơ
sinh uống 2 – 3 ml Spectinomycin 5% càng sớm ngay sau khi sinh càng tốt
hoặc uống 3ml Trimethoprim 24%.
Cũng có thể sử dụng Fe dextran - B12 10% tiêm cho lợn con vào ngày
thứ 3 và ngày thứ 10 sau khi sinh với liều 2 ml/con, cũng cho hiệu quả

• Đặc tính: thuốc dạng dụng dịch pha tiêm, không màu, tinh khiết.
• Công dụng: đặc trị các bệnh suyễn lợn, bệnh viêm đƣờng tiết niệu, viêm
khớp, nhiểm trùng máu, các bệnh viêm ruột do E.coli, thƣơng hàn …
• Liều lƣợng và cách dung:
Tiêm bắp: 1ml/10 kg TT,liệu trình: dùng liên tục 2 - 4 ngày.
* Phác đồ 1
+ Thuốc chữa: Baytril max, liều lƣợng: 1 ml/10 kg TT, tiêm 1 liều duy nhất
+ Thuốc bổ: B.complex: 1 ml/ 5 - 10 kg TT, ngày tiêm 1 lần cho đến
khi hết bệnh.
* Phác đồ 2:
+ Thuốc chữa: Lincospecto.ject,liều lƣợng: 1ml/10 kg TT,liệu trình:
dùng liên tục 2 - 4 ngày
+ Thuốc bổ: B.complex - C: 1 ml/ 5 - 10 kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần cho
đến khi hết bệnh.Cấp nƣớc: SG.GLUCOSE 5%: tiêm vào xoang bụng 200 ml/
con/ ngày.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh lợn con phân trắng là hội chứng nhiễm khuẩn đƣờng ruột ở giai
đoạn bú sữa. Bệnh xảy ra ở các nƣớc trên thế giới, bệnh thƣờng phát và nhiễm


17

nặng ở các khu đông dân cƣ, nơi môi trƣờng bị ô nhiễm, thiếu nƣớc sạch, ở
các tỉnh miền núi dân trí còn lạc hậu.
Glawisschning E. Bacher H (1992) [20], nguyên nhân gây bệnh phân
trắng lợn con chủ yếu là do vệ sinh chuồng trại kém, thức ăn thiếu dinh
dƣỡng, chăm sóc quản lý không tốt.
Laval A (1997) [22], do lợn con trƣớc 1 tháng tuổi hoàn toàn không có
HCl tự do nên tác dụng diệt khuẩn của dạ dày chƣa cao và khả năng tiêu hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status