BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS HẠNG II, NĂM 2018 - Pdf 50

BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN THCS HẠNG II, NĂM 2018
Bài làm
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
hạng II tôi đã được các thầy, cô giáo truyền đạt tất cả 10 chuyên đề bao gồm các
kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước, các kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp
chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp. Ngay từ khi bắt đầu tham gia lớp bồi dưỡng
bản thân tôi ý thức rõ được lí do và mục đích theo học lớp học này là: Có hiểu biết
đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính Nhà nước; Nắm vững và vận dụng tốt
đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói
chung và giáo dục THCS nói riêng vào thực tiễn công tác giáo dục; Cập nhật được
các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện nay; Cập
nhật được quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục và đào tạo các xu hướng và bài kinh nghiệm trong các hoạt động giáo dục ở
các cơ sở giáo dục và chủ động phát triển các năng lực cốt lõi của người giáo viên;
Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực)
theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, làm nòng cốt cho việc
nâng cao chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục THCS.
Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện
nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II theo quy
định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên THCS công .
Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo
viên giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 10
chuyên đề đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực
tiễn mới trong công tác dạy và học. Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu
được nhiều kiến thức bổ ích qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụ
cho quá trình công tác sau này tuy nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việc nghiên

II. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu chung
Cung cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS hạng II.
2. Mục tiêu cụ thể


a) Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính Nhà nước;
b) Nắm vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc
biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng vào thực tiễn
công tác giáo dục;
c) Cập nhật được các xu thế, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong bối
cảnh hiện nay;
d) Cập nhật được quan điểm, mục tiêu và các giải pháp đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục và đào tạo các xu hướng và bài kinh nghiệm trong các hoạt động
giáo dục ở các cơ sở giáo dục và chủ động phát triển các năng lực cốt lõi của người
giáo viên;
đ) Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn
mực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II, làm nòng cốt cho
việc nâng cao chất lượng giáo dục ở cơ sở giáo dục THCS;
e) Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện
nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II theo quy
định tại Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên THCS công lập (viết tắt là Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLTBGDĐT-BNV).
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÁC CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề 1: LÍ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
- Những kết quả thu nhận được:
+ Về kiến thức: Đã biết được thế nào là hành chính Nhà nước, chính sách công,

trách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến lề lối, phương
pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị, phát huy
quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu,


tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác,
nhất là những tiêu cực trong tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ....
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính
trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị. Đoàn kết nội bộ, giữ gìn bí mật quốc gia,
bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của đơn vị.
+ Hai là nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện: Các kế hoạch, định hướng
phát triển cơ quan do hiệu trưởng xây dựng trên cơ sở thông qua lấy ý kiến thống
nhất của cán bộ giáo viên nhân viên trong đơn vị, hiệu trưởng là người đưa ra
những quyết sách thực hiện các công việc trong đơn vị. Trong các hoạt động của
nhà trường luôn công khai minh bạch, giáo viên và các tổ chức trong nhà trường có
quyền giám sát kiểm tra thông qua hoạt động của ban thanh tra nhân dân trong đơn
vị, Giáo viên nhân viên có quyền đưa ra ý kiến đóng góp các công việc chung
trong khuôn khổ đúng vai trò trách nhiệm của mình.
+ Ba là xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị đảm bảo: Trong mỗi năm
học nhà trường phải tổ chức nghiêm túc hội nghị công chức viên chức đầu năm,
thông qua hội nghị để thông qua quy chế chi tiêu nội bộ. Tập thể giáo viên nhân
viên đóng góp, biểu quyết thông qua quy chế làm việc của cơ quan trong năm học.
Hiệu trưởng căn cứ kết quả của hội nghị ban hành quy chế hoạt động của đơn vị và
thực hiện đảm bảo chế độ khen thưởng cá nhân xuất sắc đồng thời kỉ luật nghiêm
cá nhân vi phạm quy chế đã xây dựng, xây dựng vững chắc kỉ cương của đơn vị.
+ Bốn là nguyên tắc hiệu quả trong công việc: Nhà trường cần xây dựng kế
hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực
công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao; đổi mới công tác tuyển
dụng, đào tạo, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên

tiểu học và thấp dần ở trung học và phân hóa sâu dần từ tiểu học lên trung học gắn


bó chặt chẽ với định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
+ Thứ ba, xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu tích cực hóa hoạt
động học tập và phát triển năng lực người học đã taọ ra sự chuyển biến thực sự
trong cách dạy và học.
+ Thứ tư, xu thế đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá kết quả học tập
phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học, cho phép xác định/ giám sát
được việc đạt được năng lực dựa vào hệ thống tiêu chí của chuẩn đánh giá.
+ Thứ năm, quan niệm đa dạng hóa theo hướng mở về nguồn tài liệu dạy học
cung cấp thông tin cho việc dạy của giáo viên và học của HS.
- Cùng với sự phát triển chung các nền giáo dục các nước trên thế giới, giáo
dục nước ta cũng đứng trước yêu cầu đổi mới đảm bảo phù hợp với xu thế phát
triển của thời đại.
- Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động
lực để phát triển KTXH.
- Trong bối cảnh hiện nay, trong tình hình dân số vàng của Việt Nam, nhiệm vụ
của giáo dục là phải chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao. Vì vậy giáo dục
cần đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, cách kiểm tra đánh giá, dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Từ đó giáo dục xây dựng trên định
hướng : Học để biết, học để chung sống, học để khẳng định mình.
+ Áp dụng vào công việc: trong nhà trường tôi hiện nay, đã đổi mới mạnh mẽ
phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra đánh giá, dạy học theo định hướng phát triển
năng lực của học sinh, dạy học theo dự án. Các em ngày càng năng động, sáng tạo,
hang say tìm tòi kiến thức mới và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc
sống. Mặt khác nhờ dạy họa theo dự án còn giúp học sinh tự phát hiện, nghiên



trách nhiệm học tập tốt trong thời kì mới để sau này xây dựng đất nước giàu mạnh
về mọi mặt để khẳng định vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế.
Chuyên đề 3:QUẢN LÍ GIÁO DỤC VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA
1.Quản lí nhà nước về giáo dục trong cơ chế thị trường.
1.1.Quản lí nhà nước về giáo dục - đào tạo.
1.1.1.Định nghĩa.
Quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo là việc nhà nước thực hiện quyền
lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GDĐT trong phạm vi toàn
xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước.QLNN về GDĐT là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động
GDĐT do các cơ quan quản lý có trách nhiệm về giáo dục của nhà nước từ trung
ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của nhà
nước nhằm phát triển sự nghiệp GDĐT, duy trì kỉ cương và thỏa mãn nhu cầu
GDĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GDĐT của Nhà nước.
1.1.2.Những yếu tố chủ yếu trong quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo.
- Chủ thể của QLNN về GDĐT.
- Khách thể của QLNN về GDĐT.
- Mục tiêu GDĐT.
1.1.3.Một số tính chất của quản lí Nhà nước về giáo dục đào tạo.
- Tính lệ thuộc vào chính trị.
- Tính xã hội.
- Tính pháp quyền.
- Tính chuyên môn nghiệp vụ.
- Tính hiệu lực, hiệu quả.
1.1.4.Một số đặc điểm của quản lí Nhà nước về giáo dục đàotạo.
- Đặc diểm kết hơpl quản lí hành chính và quản lí chuyên môn trong các hoạt động
quản lí giáo dục.
- Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí.

1.3. Mô hình quản lí công mới và áp dụng trong giáo dục – đào tạo và vấn đề cải
cách hành chính Nhà nước trong giáo dục – đào tạo.
2. Chính sách phát triển giáo dục.
2.1.Chính sách phổ cập giáo dục
Phổ cập giáo dục nhằm đào tạo nền tảng dân trí vững chắc để phat striển
nguồn nhân lực chất lượng cao,góp phần thực hiện thành công mottj trong ba khâu
đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2020.
Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục; khuyến khích và
tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
2.2.Chính sách tạo bình đẳng về cơ hội học tập cho các đối tượng hưởng thụ
giáo dục và các vùng miền
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.
- Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc
gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
2.3.Chính sách đảm bảo chất lượng trong quản lí giáo dục
Đảm bảo chất lượng giáo dục được hiểu là một cơ chế quản lí nhằm duy trì các
chuẩn mực và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.


2.4. Chính sách xã hội hóa và huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá
trình giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào giáo
dục. Trong đó, mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo cho sự
nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
2.4.1. Nội dung xã hội hóa giáo dục
Thứ nhất , huy động toàn xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo

- Quản lí hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường
giáo dục thuận lợi trong nhà trường.


- Quản lí hoạt động huy động lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục
trong nhà trường.
- Quản lí hoạt động huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục trong nhà
trường ....
2.4.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động xã hội giáo dục trong nhà
trường
-Nhóm các yếu tố chủ quan:
-Nhóm các yếu tố khách quan:
Chuyên đề 4: “Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường

THCS”
Tuổi thiếu niên có vị trí và ý nghĩa đặc biệt trong suốt đời của mỗi con
người. Với vị trí và ý nghĩa của tuổi thiếu niên trong tiến trình phát triển của mỗi
cá nhân, đòi hỏi các bậc cha mẹ và những người làm công tác giáo dục phải trở
thành người bạn đồng hành của các em để biến những cái khó thành những cơ hội,
những điều kiện phát triển thuận lợi cho các em.
Đặc điểm hoạt động giao tiếp, quan hệ xã hội
Thứ nhất: Giao tiếp với người lớn: Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếu
niên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ “ người lớn - trẻ con” hình thành
quan hệ đặc trưng “ người lớn - người lớn” của tuổi thiếu niên, đặt nền tảng cho
việc thiết lập quan hệ của “ người lớn - người lớn” trong giai đoạn tiếp theo.
Thứ hai: Giao tiếp với bạn: Ở tuổi thiếu niên , giao tiếp với bạn chiếm vị trí
quan trọng và trở thành hoạt động riêng trong đời sống các em. Nhiều khi hoạt
động này lấn át “ làm trẻ sao nhãng cả việc học tập lẫn việc giao tiếp với người
thân.
Đặc điểm hoạt động học tập

các giai đoạn phát triển của cuộc đời.

- Các quy trình hướng nghiệp cá nhân: Khởi đầu Tập hợp dữ liệu -> Thiết lập
mục đích -> Hành động ->Kết thúc.
- Các kĩ năng tư vấn hướng nghiệp: Hành vi quan tâm, kĩ năng đặt câu hỏi,
khuyến khích và diễn đạt lại.
Chuyên đề 5: “ Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch
giáo dục ở trường THCS”


a. Về kiến thức:
+ Biết cách tổ chức, xây dựng các hoạt động dạy học và giáo dục trong trường
THCS
b. Về kĩ năng:
+ Hoạch định được các công việc cụ thể trong trường THCS của tổ chuyên môn,
đoàn thanh niên, đội thiếu niên, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, các tổ
chức đoàn thể khác.
+ Thiết kế được kế hoạch tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục, tổ chức thực
hiện kế hoạch dạy học và giáo dục.
+ Đề xuất, vận dụng phương thức giải quyết và giải quyết một cách hiệu quả các
tình huống giáo dục của trường THCS.
+ Viết báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, chiạ sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp.
a. Nội dung

* Xu hướng đổi mới mục tiêu giáo dục:
Chân dung người học sinh mới:
10 năng lực cốt lõi:
- Năng lực chung: Có được từ các môn học và họạt động giáo dục

- Năng lực chuyên môn: Hình thành chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt

- Họat động giáo dục bắt buộc: Trải nghiệm, hướng nghiệp
- Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc, ngoại ngữ 2
* Xu hướng đổi mói phưcmg pháp:
Thay đổi tư duy cho học sinh
* Xu hướng đỏi mói phương pháp:
Giáo viên hiệu quả với những tiêu chuẩn: Yêu thích công việc dạy học, tạo
nên sự khác biệt, lan tỏa cảm xúc tích cực, quan tâm đến từng cá nhân, toàn tâm
toàn ý, luôn có kế hoạch, tư duy mới, luôn khát khao, khuyến khích sự thay đổi,
luôn suy ngẫm, luôn đặt ra các tiêu chuẩn.

* Quy trình đổi mới phương pháp:
• Nghiên cứu đặc điểm chương trình sgk
• Nghiên cứu mục tiêu, chuẩn đầu ra
• Đề xuất phương pháp dạy học hiệụ quả
• Đánh giá và rút kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học
* Tổ chức hoạt động đánhgiá học sinh:
Đánh giá học sinh dựa trên:

• Kết quả học tập, sự tiến bộ học tập
* Quản lý hoạt động học tập của học sinh:
Người quản lý hoạt động học tập của HS

• Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên
* Xây dựng và phát triển kế hoạch chương trình giáo dục:
Cách tiếp cận phát triển chương trình:


- Mục tiêu
- Nội dung
- Năng lực

hành.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi nhà trường.
- Các năng lực sư phạm cần có của giáo viên cốt cán:
+ Năng lực lãnh đạo, tổ chức chuyên môn
+ Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục
+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục
+ Năng lực tập huấn bồi dưỡng giáo viên.
- Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

* Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV cốt cán ở trường THCS
d. Liên hệ:
Hiện tại nhà trường nơi tôi công tác đã và đang đẩy mạnh thay đổi phương
pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Hàng tháng, các tổ
chuyên môn đều thực hiện chuyên đề dạy học theo hướng tích cực để các giáo viên
trong tổ có cơ hôi cùng ngồi lại bàn bạc trao đổi về phương pháp dạy học mới. Qua
đó, mỗi giáo viên tự học tập và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Để đạt được mục tiêu thay đổi căn bản phương pháp dạy học cho giáo viên
cả trường, không thể không nhắc tới vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán. Nhà
trường luôn chú ý về việc xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán với chuyên môn
vững chắc, phương pháp dạy học hiện đại. Giáo viên cốt cán trong trường sẽ hỗ trợ
các giáo viên khác cùng thay đổi căn bản về dạy và học theo hướng phát triển năng
lực cho học sinh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ phông.
CHUYÊN ĐỀ 7:DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
A. MỤC TIÊU:


Sau khi học xong chuyên đề, học viên cần:
- Tự nâng cao được những kiến thức cơ bảnnhất về: dạy học theo định

phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được
mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng năng lực là tạo điều kiện
quản lí chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng
của học sinh.
1.2. Dạỵ học định hướng năng lực
1.2.1 Khái niệm
Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố
như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
đạo đức.
1.2.2 Mô hình cấu trúc năng lực
* Cách tiếp cận thứ nhất:Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả
là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương
pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể:
* Cách tiếp cận thứ hai: Năng lực chung và năng lực chuyên môn.
- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành/ lĩnh vực hoạt động
khác nhau.
- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng ừong những lĩnh vực/ ngành/
môn học nhất định.
1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đảnh giá theo định hướng phát
triển năng lực
a. Đổi mới phương pháp dạy học theo hưởng phát triển năng lực người học
b. Đổi mới kiểm tra, đảnh giá kết quả học tập của học sinh
c. Định hướng đổi mới kiếm tra, đảnh giả hoạt động học tập của học sinh


d. Đánh giá theo năng lực
2. Một số phương pháp dạy học hiệu quả trong dạy học theo định hướng phát triển
năng lực
2.1 Áp dụng dạy học tích cực trong các môn học ở trường trung học cơ sờ

- Kĩ thuật mảnh ghép.
- Kĩ thuật sử dụng sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật XYZ (635).
-Kĩ thuật KWL.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy...
3. Dạy học tích hựp theo chủ đề liên môn
3. 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
3. l.1 Định nghĩa
3.1.2 Cơ sở lý luận
Trong dạy học, tích hợp liến môn được hiểu là sự kết hợp, tổ họp các nội
dung từ các môn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổng
họp mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của
môn học ví như lồng ghép nội dung dân số vào môn Sinh học, môn Địa lí; nội
dung giáo dục môi trường vào môn Sinh học, môn Giảo dục công dân...
3.1.3 Mục tiêu của dạy học tích hợp liên môn
- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa hơn: Hình thành ở người học, những
năng lực, phẩm chất rõ ràng.
- Giúp học sinh phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hon, do dự tính
được những điều cần thiết cho học sinh.
- Quan tâm đến việc sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể: giúp học
sinh hòa nhập vào thực tiễn cuộc sống.
- Giúp người học xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học.
3.1.4. Đặc điểm của dạy học tích hợp liên môn


- Lẩy người học làm trung tâm.
- Định hướng, phân hoá năng lực người học.
- Dạy và học các năng lực thực tiễn.
3.1.5. Các quan điểm tích hợp trong dạy hoc hiện nay
- Tích hợp “đơn môn”:

hành động vì người khác và đó chính là một cách để hoàn thiện nhân cách người
học sinh.
Để dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh có hiệu quả thì mỗi giáo
viên phải tự học tự rèn luyện và phải học hỏi các đồng nghiệp khi tham gia dự giờ,
trao đổi rút kinh nghiệm, tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn. Để khắc phục dần
những khó khăn khi thực hiện việc dạy học theo định hướng năng lực học sinh theo
em cần làm một số việc sau:
Việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực bắt buộc cả giáo viên và học sinh
phải có sự chuẩn bị hết sức chu đáo, học sinh phải chủ động và tích cực hợp tác
trong mọi hoạt động.
Yêu cầu giáo viên phải có sự thay đổi về quan điểm, về cách tiếp cận trong việc lựa
chọn phương pháp dạy học, hình thức tổ chức lớp học cũng như thay đổi cách đánh
giá học sinh – dạy học gắn với phát triển năng lực. Muốn làm được điều đó trước
hết người giáo viên phải có sự thay đổi trong cách tiếp cận, phải giúp cho học sinh
làm chủ quá trình học tập.
Kết hợp tốt các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học
tích cực. Xác định các phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn bên canh những
phương pháp dạy học truyền thống cần chú ý các phương pháp dạy học tích cực
như: phương pháp trực quan, phương pháp làm việc theo nhóm, phương pháp đóng
vai…
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và CNTT hợp lý hỗ trợ dạy học.
D. Đề xuất kiến nghị
Để ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh, em có một số đề xuất, kiến nghị sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để
giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên
môn, nghiệp vụ.
- Phòng giáo dục, nhà trường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, phương
tiện, thiết bị dạy học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương
pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status