Kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

Vế TH THU NGC

KINH Tế DU LịCH THEO
HƯớNG
PHáT TRIểN BềN VữNG ở TỉNH THừA
THIÊN HUế

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: KINH T CHNH TR

H NI - 2018


HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

Vế TH THU NGC

KINH Tế DU LịCH THEO
HƯớNG
PHáT TRIểN BềN VữNG ở TỉNH THừA
THIÊN HUế

LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: KINH T CHNH TR
Mó s: 62 31 01 02

NGI HNG DN KHOA HC: PGS.TS. HONG TH BCH
LOAN


23
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững
23
2.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế du lịch theo hướng phát
triển bền vững
34
2.3. Kinh nghiệm quốc tế, trong nước về đẩy mạnh kinh tế du lịch theo hướng
phát triển bền vững
48
Chương 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ DU LỊCH THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2016
56
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
56
3.2. Phân tích thực trạng kinh tế du lịch theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016
65
3.3. Đánh giá chung về thực trạng kinh tế du lịch theo hướng phát triển
bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế
102
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

KINH TẾ DU LỊCH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH
THỪA
THIÊN HUẾ

4.1. Bối cảnh chung ảnh hưởng đến kinh tế du lịch theo hướng phát triển
bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng nhằm đẩy mạnh kinh tế du lịch

ILO
JICA
KOIKA
KTDL
KT-XH
PTBV
PCI
TT-Huế
UBND
UNESCO

UNWTO
VCCI

Asian Development Bank
Central Institute for
Economic Management

Ngân hàng Phát triển Châu Á
Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế
Trung uơng
Du lịch
Environmentally and Socially Chương trình Phát triển Năng lực
Du lịch có Trách nhiệm với Môi
Responsible Tourism
trường và Xã hội
Liên minh Châu Âu
European Union
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Foreign Direct Investment

Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bộ tiêu chuẩn đánh giá của Nguyễn Đức Tuy (2014)
37
Bảng 3.1: Doanh thu ngành kinh tế du lịch các tỉnh Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,
Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2016

67

Bảng 3.2: So sánh doanh thu ngành kinh tế du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế với
vùng Bắc - Nam Trung Bộ và toàn quốc giai đoạn 2010 - 2016
67
Bảng 3.3: Tình hình đầu tư nước ngoài Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ giai
đoạn 1988 - 2016

70

Bảng 3.4: Tỷ lệ vốn đầu tư trên địa bàn cho dịch vụ lưu trú ăn uống và dịch
vụ vui chơi giải trí của các tỉnh thuộc Vùng kinh tế Trọng điểm
Trung
Bộ qua các năm tính theo giá so sánh 2010

71

Bảng 3.5: Thực trạng lao động ngành kinh tế du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế từ
năm 2006 đến năm 2016
Bảng 3.6: Các cơ sở đào tạo nhân lực ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế


Biểu đồ 3.2: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2005 - 2016 (theo giá thực tế)
60
Biểu đồ 3.3: Doanh thu ngành kinh tế du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế qua
các năm

66

Biểu đồ 3.4: Vốn đầu tư trên địa bàn của các tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng
điểm Trung Bộ qua các năm tính theo giá so sánh 2010
71
Biểu đồ 3.5: Thống kê cơ sở lưu trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm
72
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu doanh nghiệp lĩnh vực dịch vụ lưu trú, ăn uống của tỉnh
Thừa Thiên Huế và Quảng Nam năm 2016
73
Biểu đồ 3.7: Đào tạo lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế so với tỉnh Quảng Nam
và trung vị cả nước năm 2016

76

Biểu đồ 3.8: Thống kê tổng lượng khách và khách trong nước đến tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016

78

Biểu đồ 3.9: Tổng số lượt khách quốc tế và tỷ lệ khách quốc tế đến tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2016


95
Biểu đồ 3.17: Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở tỉnh Thừa Thiên Huế
năm 2014
Biểu đồ 3.18: Khối lượng chất thải phát sinh trong 1 ngày qua các năm và dự
báo trong tương lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế
97
Biểu đồ 3.19: Đánh giá của người dân địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế về
ảnh hưởng của kinh tế du lịch đến môi trường thông qua hai
tiêu chí “vệ sinh xung quanh các cơ sở lưu trú đảm bảo” và
“cơ sở ăn
uống tại địa phương đảm bảo vệ sinh sạch sẽ”
98
Biểu đồ 3.20: Mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng vệ sinh nói
chung và chất lượng của các cơ sở lưu trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế
99

96


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Ngày nay, du lịch (DL) là một nhu cầu không thể thiếu và đã trở thành một
hiện tượng kinh tế - xã hội (KT-XH) phổ biến trên thế giới. Kinh tế du lịch (KTDL)
đã và đang trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển
của mỗi quốc gia, bởi nó không chỉ mang lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế;
tạo thêm nhiều việc làm; phát triển các ngành dịch vụ và hệ thống cơ sở hạ tầng mà
còn góp phần thúc đẩy hoà bình và giao lưu văn hoá. Ở những quốc gia, nơi có
nguồn tài nguyên DL dồi dào, đã và đang nổ lực phát huy lợi thế, triển khai đồng bộ

vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: tài nguyên DL chưa
được đầu tư khai thác hết lợi thế; ý thức và mức độ tham gia của công đồng đối với
hoạt động KTDL còn hạn chế; những thách thức do xu hướng cạnh tranh giữa các
điểm đến DL trong nước ngày càng gay gắt; đối mặt với nguy cơ biến đổi khí hậu,
tình hình chính trị - xã hội bất ổn... Đặc biệt có thể thấy trong 15 năm gần đây,
ngành KTDL tỉnh TT-Huế tăng trưởng chưa vững chắc, thậm chí là phát triển thụt
lùi so với những địa phương đi sau và mới nổi như Đà Nẵng, Nha Trang - Khánh
Hoà. Qua đó phải thẳng thắn thừa nhận rằng ngay trong quá trình phát triển ngành
KTDL của địa phương đã tồn tại nguy cơ thiếu bền vững. Bên cạnh đó hoạt động
kinh doanh DL đã gây không ít tác động tiêu cực tới tài nguyên DL; tới môi trường
tự nhiên, xã hội; tới việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể;
và gây ra nhiều ngoại ứng tiêu cực tới cộng đồng.
Về cơ bản các biểu hiện nêu trên đã phản ánh tính chất thiếu bền vững trong
quá trình phát triển của ngành KTDL xét trên quy mô toàn tỉnh TT-Huế. Vấn đề đó
đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KTDL trước mắt cũng như lâu dài ở
địa phương. Do vậy, để đảm bảo định hướng phát triển KTDL với tư cách là ngành
kinh tế mũi nhọn trên cơ sở hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy KTDL theo
hướng ngày càng bền vững hơn, góp phần thúc đẩy KT-XH tỉnh TT-Huế phát triển
là một yêu cầu và nhiệm vụ chiến lược vừa cấp thiết vừa lâu dài. Xuất phát từ
những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Kinh tế du lịch theo hướng phát
triển bền vững ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ
chuyên ngành Kinh tế Chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ lý luận về KTDL theo hướng PTBV ở địa bàn cấp tỉnh để
đánh giá thành tựu và hạn chế của KTDL theo hướng PTBV, từ đó đề xuất những


phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh
TT-Huế trong thời gian tới.



Câu hỏi 2: Nội dung và những tiêu chí đánh giá KTDL theo hướng PTBV ở
địa bàn cấp tỉnh?
Câu hỏi 3: Những thành tựu và hạn chế của KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh
TT-Huế trong giai đoạn 2006 - 2016?
Câu hỏi 4: Những vấn đề đặt ra cho KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh TT-Huế
trong thời gian tới?
Câu hỏi 5: Những giải pháp cơ bản để thúc đẩy KTDL theo hướng PTBV ở
tỉnh TT-Huế trong tương lai?
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh; cũng như những quan điểm, đường lối và chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước, tỉnh TT-Huế về KTDL nói chung và KTDL theo hướng
PTBV nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Đây là phương pháp đặc thù của
kinh tế chính trị học. Trong luận án, phương pháp này được sử dụng để khái quát
những đặc điểm, vai trò của KTDL theo hướng PTBV, đồng thời chỉ ra nguyên
nhân của những hạn chế của KTDL theo hướng PTVB ở tỉnh TT-Huế.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, so sánh: Luận án đã nghiên cứu
một số công trình trong nước và nước ngoài có liên quan đến KTDL theo hướng
PTBV từ đó xây dựng khung lý thuyết, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm về
KTDL theo hướng PTBV từ đó rút ra bài học cho tỉnh TT-Huế.
- Phương pháp thu thập, thống kê số liệu và mô hình hoá: Luận án đã sử
dụng những nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các Sở Ban Ngành
có liên quan; Tổng cục Thống kê; các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo; kết quả
điều tra của các tổ chức có uy tín… từ đó mô hình hoá dưới các dạng bảng, biểu đồ
để đánh giá thành tựu, hạn chế của KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh TT-Huế.

6. Những đóng góp mới của luận án
- Tiếp cận vấn đề nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị, luận án góp phần
làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và xây dựng tiêu chí đánh giá KTDL
theo hướng PTBV trên địa bàn cấp tỉnh. Từ thực tiễn kinh nghiệm về KTDL theo
hướng PTBV của một số số quốc gia và một số địa phương trong cả nước, luận án
đã rút ra những bài học quý báu cho KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh TT-Huế.


- Luận án đi vào phân tích, đánh giá thực trạng KTDL theo hướng PTBV ở
tỉnh TT-Huế từ năm 2006 đến 2016 dựa trên các nội dung và nhóm tiêu chí đã được
xây dựng để chỉ ra những thành tựu và hạn chế, nguyên nhân dẫn đến những hạn
chế, đặc biệt là nêu một số vấn đề đặt ra đối với KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh TTHuế.
- Luận án luận giải bối cảnh và dự báo xu hướng phát triển KTDL trên thế
giới cũng như ở Việt Nam. Đồng thời, luận án đề xuất những phương hướng, giải
pháp nhằm đẩy mạnh KTDL theo hướng PTBV ở tỉnh TT-Huế đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030.

7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết:


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN KINH TẾ DU LỊCH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN

1.1.1. Những nghiên cứu về ngành kinh tế du lịch

ngành DL tại các quốc gia [190].
Dwyer, L., Forsyth, P., & Papatheodorou, A với đề tài “Economics of
tourism” - “Kinh tế du lịch”. Trong cuốn sách này các tác giả đã sử dụng các mô
hình kinh tế để đo lường và phân tích cung - cầu DL, từ đó đưa ra những dự báo về
xu hướng phát triển KTDL trong tương lai. Đánh giá những tác động của tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế đến ngành KTDL. Bên cạnh đó, dưới góc độ kinh tế học vĩ
mô, kinh tế học vi mô, các tác giả đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu theo
mùa đến sự phát triển ngành KTDL [179].
Chheang, V. nghiên cứu “Tourism and regional integration in Southeast
Asia” - “Du lịch và hội nhập khu vực ở Đông Nam Á”. Trong nghiên cứu này tác
giả đã tiến hành phân tích khái niệm chung, vai trò của phát triển KTDL tại các
quốc gia trong giai đoạn hội nhập Asian. Bên cạnh đó phân tích chính sách phát
triển đối với ngành KTDL của các quốc gia thành viên Asian. Nhìn chung các quốc
gia trong khối Asian đều xem trọng việc liên kết, hợp tác phát triển KTDL giữa các
quốc gia trong khu vực. Chính vì thế các quốc gia này cần có những chính sách hợp
lý nhằm mục tiêu phát triển KTDL phù hợp với xu thế chung của quá trình hộp
nhập khu vực [177].
Tisdell, C.A. với đề tài “Handbook of tourism economics: analysis, new
applications and case studies” - “Cẩm nang Kinh tế Du lịch: Phân tích, ứng dụng
mới và các nghiên cứu tình huống”. Trong cuốn sách này, tác giả nghiên cứu những
khía cạnh quan trọng trong ngành KTDL như: các nhu cầu trong DL, tiến trình cung
cấp các dịch vụ DL, nghiên cứu chuyên sâu về các cơ hội và tính ứng dụng trong
ngành DL. Bên cạnh đó nghiên cứu quá trình phát triển và sự đóng góp của KTDL
đối với nền kinh tế của một số quốc gia như: Ấn Độ, Nhật, Úc, Bồ Đào Nha và
Trung Quốc [196].
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã quan tâm đến những tri thức lý luận
và thực tiễn về mặt kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động KTDL, đến kinh doanh DL,
thị trường DL và nêu kinh nghiệm phát triển KTDL của một số nước.



thái; Tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế trong phát triển DL sinh thái; Đẩy
mạnh tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về DL sinh thái [145].


Đỗ Cẩm Thơ “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm Du lịch Việt Nam có tính cạnh
tranh trong khu vực và quốc tế”. Trong nghiên cứu, tác giả trình bày những vấn đề
cơ bản về sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch. Bên cạnh đó tác giả phân tích cấu
thành sản phẩm chung của điểm đến và sản phẩm theo các loại hình du lịch, định vị
được sản phẩm du lịch Việt Nam trên thị trường khu vực và quốc tế. Bên cạnh đó
tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản đề giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh của sản
phẩm du lịch, nhất là sản phẩm của lữ hành du lịch bao gồm: Tính hấp dẫn và độc
đáo của tài nguyên DL; Tính đa dạng của dịch vụ DL; Chất lượng sản phẩm DL; Tổ
chức xây dựng sản phẩm DL; Đầu tư xúc tiến sản phẩm DL; Giá sản phẩm DL; Khả
năng tiếp cận sản phẩm; Thương hiệu sản phẩm DL; Chu kỳ sống của sản phẩm DL;
và Yếu tố đặc biệt của sản phẩm DL [118].
Nguyễn Đình Sơn “Phát triển Kinh tế du lịch ở vùng Du lịch Bắc Bộ và tác
động của nó tới quốc phòng - an ninh”. Luận án khái quát lý luận chung về phát
triển KTDL và tác động của nó đến tới quốc phòng - an ninh. Bên cạnh đó tác giả
phân tích những đặc điểm cơ bản của KTDL. Phân tích thực trạng KTDL ở vùng
Bắc Bộ và tác động của nó đến tới quốc phòng - an ninh. Bên cạnh đó tác giả đã đề
xuất phương hướng, mục tiêu và những giải pháp cơ bản để phát triển KTDL ở vùng
Bắc Bộ kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời gian tới
[114].
Phạm Trung Lương với đề tài “Cơ sở khoa học phát triển Du lịch đảo ven bờ
vùng DL Bắc Trung Bộ” do Viện NC & PT DL chủ trì. Nghiên cứu nhằm mục tiêu
phát triển DL đảo ven bờ vùng DL Bắc Trung Bộ nhằm phát triển kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp đảm bảo sự phát triển DL đảo bền vững: Nâng cao nhận thức và hiểu biết của
DL đảo; Chính sách, Quy hoạch, Đầu tư; Phát triển sản phẩm - thị trường DL biển
đảo; Xúc tiến quảng bá DL biển đảo; Phát triển nguồn nhân lực; Bảo vệ tài nguyên,

DL đều có tính hai mặt, nên cần phải quan tâm giải quyết yếu tố tiêu cực ảnh hưởng
đến môi trường xã hội [58].
Nguyễn Quang Vinh, “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ
hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO)”. Tác giả hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp DL lữ hành quốc tế, các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh,
đề xuất các chỉ số đo lường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành
quốc tế. Bên cạnh đó phân tích kinh nghiệm cạnh tranh của doanh nghiệp DL lữ
hành quốc tế Việt Nam, những bài học thành công và chưa thành công trong việc
nâng cao khả năng cạnh tranh hiện tại và triển vọng nâng cao khả năng cạnh tranh
của các doanh nghiệp DL sau khi nước ta vào WTO. Từ đó nghiên cứu đề xuất các
giải pháp


nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành Việt Nam
trong thời gian tới [172].
Nguyễn Trùng Khánh nghiên cứu vấn đề “Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và
gợi ý chính sách cho Việt Nam”. Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ
lữ hành DL trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế từ kinh nghiêm của một số
nước Đông Á như Trung Quốc, Malaixia và Thái Lan. Từ đó luận án đề xuất một số
giải pháp cơ bản và kiến nghị về chính sách phát triển dịch vụ lữ hành DL cho Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay [67].
Nguyễn Thị Hồng Lâm nghiên cứu về “Kinh tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung
Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế”. Luận án hệ thống hóa lý luận về KTDL trong
hội nhập kinh tế quốc tế của một vùng DL ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế chính trị.
Trong đó, luận án đã khái quát các yếu tố cấu thành KTDL, phân tích làm rõ mối
quan hệ giữa KTDL với sự phát triển KT-XH và các nhân tố ảnh hưởng đến KTDL
trong hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó luận án tiến hành đánh giá thực trạng về
KTDL, phân tích những thành tựu, hạn chế của KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ

William Theobald nghiên cứu về “Global Tourism - The next decade” - “Du
lịch toàn cầu - Thập kỷ tới”. Nghiên cứu này chỉ ra khái niệm và phân loại các loại
hình DL; xác định những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của hoạt đông DL đến môi
trường taị các địa phương; xây dựng các kế hoạch nhằm phát triển DL. Bên cạnh đó,
nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng DL là một trong những nguồn lực lớn thúc đẩy nền
hòa bình, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau, đặc biệt chỉ ra vai trò DL đối với hòa bình
thế giới [207].
Richards,G., & Hall, D. (Eds.) nghiên cứu “Tourism and sustainable
community development” - “Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững”. Trong
nghiên cứu này, các tác giả thực hiện khảo sát tại một số quốc gia nhằm tìm câu trả
lời cho mối tương quan giữa du lich và phát triển cộng đồng bền vững. Các tác giả
đánh giá những tác động của DL đến cộng đồng địa phương trên các khía cạnh kinh
tế, văn hóa và môi trường. Bên cạnh đó, các tác giả đã nhấn mạnh mối quan hệ
tương tác cũng như vai trò giữa du lịch và cộng đồng trong phát triển bền vững. Từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch có tính hài hòa,
bền vững hơn [192].
World Tourism Organization với cuốn sách “Indicators of sustainable
development for tourism destinations: a guidebook” - “Bộ chỉ số phát triển bền vững
cho các điểm đến du lịch”. Trong cuốn sách này, UNWTO phân tích vai trò và sự
cần thiết của việc xây dựng và ứng dụng các chỉ số PTBV cho các điểm đến DL.
Từ đó


đề xuất 13 nhóm với 40 chỉ số về PTBV tại các điểm đến DL như các chỉ số về an
sinh, duy trì và PTBV các bản sắc văn hóa, sự tham gia của cộng đồng trong DL,
yếu tố an toàn và sức khỏe, khả năng nắm bắt lợi ích kinh tế từ du lịch, công tác
giám sát sử dụng tài nguyên và quản lý năng lượng, hạn chế tác động tiêu cực của
các hoạt động du lịch, trình độ kiểm soát và quản lý, việc thiết kế sản phẩm và dịch
vụ, tính bền vững của các hoạt động du lịch. Nghiên cứu này có ý nghĩa tham khảo
về lý thuyết cũng như thực hành phát triển bền vững du lịch của các địa phương

động DL. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của việc tạo lập và cũng cố
mối quan hệ một cách hài hòa giữa chính quyền địa phương, các khu vực kinh tế và
công đồng cư dân địa phương [178].

1.1.2.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
- Nhóm các nghiên cứu có liên quan đến PTBV và PTBV các ngành trong nền
kinh tế
Ngô Doãn Vịnh với tác phẩm “Bàn về phát triển kinh tế (Nghiên cứu con
đường dẫn tới giàu sang)”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung luận giải
những vấn đề liên quan đến PTBV và đã đưa ra khái niệm “phát triển đến ngưỡng
cho phép”. Bên cạnh đó tác giả chỉ ra những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cũng như mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
PTBV [173].
Nguyễn Hữu Sở với luận án “Phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam”. Luận
án đã luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế bền vững. Bên
cạnh đó luận án đã tiến hành đánh giá thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở Việt
Nam. Từ đó đề xuất quan điểm và định hướng giải pháp cơ bản để kinh tế Việt Nam
tiếp tục PTBV [100].
Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi với đề tài “Chính sách Phát triển bền
vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam”. Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về
vùng kinh tế trọng điểm, các tiêu chí đánh giá PTBV của vùng kinh tế. Nghiên cứu
một số mô hình và kinh nghiệm quốc tế về sử dụng các cơ chế chính sách có liên
quan đến vấn đề PTBV các vùng kinh tế; Bên cạnh đó các tác giả phân tích định
tính và định lượng tác động của một số chính sách vĩ mô đến các chỉ tiêu PTBV của
một số vùng kinh tế trọng điểm thời gian qua. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu các
cơ hội, thách thức trong quá trình phát triển tương lai của các vùng kinh tế trọng
điểm theo yêu cầu PTBV. Trên cơ sở đó đưa ra những quan điểm, mục tiêu, phương
hướng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện cơ chế chính sách cho PTBV các vùng
kinh tế trọng điểm của Việt Nam [78].


góc độ tài nguyên, môi trường; Nhóm các giải pháp đảm bảo phát triển DL bền vững
từ góc độ văn hoá - xã hội [73].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status