HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
Lấ B TM
CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế NÔNG NGHIệP
THEO HƯớNG PHáT TRIểN BềN VữNG
ở TỉNH NGHệ AN
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: KINH T CHNH TR
Mó s: 62 31 01 02
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. AN NH HI
H NI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có
nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lê Bá Tâm
MỤC LỤC
Trang
1
MỞ ĐẦU
3.3. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở TỈNH NGHỆ AN
4.1. Phương hướng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030
4.2. Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An thời gian tới
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7
7
13
22
26
26
40
56
69
69
75
83
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FTA
Hiệp định thương mại tự do (Free trade agreement)
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KTNN
Kinh tế nông nghiệp
KTTT
Kinh tế thị trường
KT-XH
Kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TPP
WTO
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement)
Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Trang
Bảng 3.1:
Phân bổ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2008-2015
Bảng 3.2:
Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2008- 2015 (giá thực tế)
94
Lượng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp phân theo lĩnh vực
ngành kinh tế của Nghệ An giai đoạn 2008-2015
Hình 3.2:
92
Cơ cấu và giá trị chuyên ngành thủy sản tỉnh Nghệ An thời kỳ
2008-2015 (giá thực tế)
Hình 3.1:
91
Giá trị và cơ cấu chuyên ngành lâm nghiệp tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2008-2015 (giá thực tế)
Bảng 3.5:
89
Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ
nông nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015 (giá hiện hành)
Bảng 3.4:
84
kinh tế tối đa. Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (CCKTNN) thể
hiện ở mức độ thích nghi của bản thân ngành nông nghiệp với thị trường, ở
sức cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trường trong nước và quốc tế; thể
hiện ở sự tăng trưởng và đóng góp của nó trong nền kinh tế và thể hiện ở tính
bền vững của ngành kinh tế này trong dài hạn. Chuyển dịch CCKT nông
nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững là con đường phát triển mà nhiều quốc
gia lựa chọn trong thời đại ngày nay.
Cùng với cả nước trong giai đoạn phát triển KTTT, hội nhập mạnh mẽ
vào các quan hệ kinh tế quốc tế, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước, trong thời gian qua, tỉnh Nghệ An đã có những quyết sách nhằm
thúc đẩy chuyển dịch CCKTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH), coi đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Đặc biệt, từ năm
2013, thực hiện chủ trương của Trung ương về tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
tỉnh Nghệ An đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa
vụ, phát triển sản xuất tập trung, quy mô lớn, gắn với tiêu thụ các sản phẩm có
lợi thế; tập trung dồn điền đổi thửa, liên doanh liên kết sản xuất theo chuỗi giá
trị sản phẩm nông nghiệp; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng nhanh khoa học và
công nghệ (KH&CN), nhất là công nghệ cao vào sản xuất, chế biến nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời triển khai thực hiện các chính sách hỗ
2
trợ phát triển sản xuất, cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực quản lý. Nhờ đó, đến cuối năm 2015, toàn tỉnh đã có 21/21
huyện, thành, thị cơ bản hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa; Trong 5 năm
(2010 - 2015) toàn tỉnh có trên 100 mô hình cánh đồng mẫu lớn đạt hiệu quả
kinh tế cao, năng suất, chất lượng tăng tối thiểu 10% [20]. Sản xuất nông
nghiệp (SXNN) đã hướng vào phát triển một số loại nông sản mà tỉnh có lợi
thế. Đã hình thành được một số vùng SXNN tập trung gắn với chế biến và
tiêu thụ sản phẩm như chè, mía, cao su, thủy sản, rừng trồng nguyên liệu,
dân; phải HĐH nông nghiệp, phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo
hướng phát triển bền vững.
Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, cần có những nghiên cứu cơ
bản về lý luận, tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn và phải có những tổng kết đánh
giá trên cơ sở khoa học thực trạng tổ chức và hoạt động kinh tế trên địa bàn
hiện nay, tác giả lựa chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An" để nghiên cứu làm luận án
tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị học.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKTNN theo hướng phát
triển bền vững (PTBV) và tìm hiểu kinh nghiệm thực thực tiễn của một số
tỉnh để nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKTNN ở
tỉnh Nghệ An trong các năm gần đây, đề xuất phương hướng và giải pháp
nhằm thúc đẩy theo hướng PTBV trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu nhập tài liệu để hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận
về chuyển dịch CCKTNN theo hướng PTBV của Việt Nam trong bối cảnh
hiện nay.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thành công trong chuyển dịch CCKTNN theo
hướng PTBV của một số nước, rút ra bài học cho Việt Nam.
4
- Tổng kết, phân tích và đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKTNN
theo hướng PTBV ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015, kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch CCKTNN
theo hướng PTBV ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Cơ sở lý luận và phương pháp tiếp cận
- Cơ sở lý luận: Tác giả luận án dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong học
thuyết Mác - Lênin để xem xét quá trình chuyển dịch CCKTNN theo hướng
PTBV ở Việt Nam. Các nghiên cứu đánh giá thực tiễn còn dựa trên nền tảng
tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt
Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Đề tài tiếp cận nghiên cứu trên
quan điểm chuyển dịch CCKTNN theo hướng PTBV đặt trong bối cảnh tái
cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt xem xét và đặt trong mối quan hệ nông nghiệp,
nông dân, nông thôn, để định dạng con đường phát triển nông nghiệp ở tỉnh
Nghệ An đang ở đâu trong các mô hình lý thuyết, làm cơ sở xác định nội
dung và các tiêu chí đánh giá chuyển dịch CCKTNN theo hướng PTBV.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Tác giả luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp thích hợp với
nghiên cứu kinh tế chính trị, trong đó chủ yếu là phương pháp trừu tượng hóa
khoa học, phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử, phương pháp phân tích và
tổng hợp, phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn, so sánh để làm rõ thực
trạng chuyển dịch CCKTNN tỉnh Nghệ An.
- Sử dụng phương pháp phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp
mô hình và đồ thị để phân tích thực trạng chuyển dịch CCKTNN theo hướng
PTBV ở tỉnh Nghệ An, mức độ đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
6
- Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu về các văn
bản về chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật, các số liệu chính thức
trong và ngoài tỉnh Nghệ An; thu thập thông tin từ các đề án, báo cáo, bài viết
trên các phương tiện thông tin chính thức có liên quan đến đối tượng nghiên
cứu của đề tài, coi đây là nguồn dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu.
agriculture and rural livelihoods” (Khung lí thuyết phân tích sự thay đổi cơ
cấu nông nghiệp và sinh kế ở nông thôn) của Gertrud Buchenrieder [104] đã
xây dựng khung khái niệm cho phân tích các thay đổi cơ cấu NN, NT ở các
nước thành viên mới gia nhập EU. Từ đó, cung cấp phương pháp điều tra để
xác định quá khứ chuyển dịch CCKTNN và quá trình chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp trọng điểm trong tương lai cho một vùng nông thôn sinh sống tại
các nước thành viên mới giai đoạn 2007-2010. Đây là tài liệu tham khảo bổ
ích mà đề tài luận án có thể quan tâm.
Cuốn: “Natural resources and regional development theory” (Lí thuyết
nguồn lực tự nhiên và sự phát triển vùng) của Linda Lundmark, Camilla
Sandström [111] đã bàn về chuyển dịch CCKT nông thôn và các biểu hiện
KT-XH của quá trình đó ở Thụy Điển. Từ nghiên cứu lịch sử các giả đưa ra
8
phương pháp mới: xem chuyển dịch cơ cấu nông thôn trên các mặt, như thay
đổi kỹ thuật, KT-XH trên một quy mô tổng thể, coi đó là một hiện tượng đa
diện và phụ thuộc lẫn nhau chứ không phải chỉ một vài khía cạnh của thực tế,
mà sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là một yếu tố kinh tế rất quan trọng.
Cuốn: “Economic structure and agricultural productivity in Europe,
1300-1800” (Cơ cấu kinh tế và năng suất nông nghiệp ở Châu Âu 1300-1800)
của Robert C.Allen [115] đã phân tích định lượng để nhìn lại lịch sử kinh tế
châu Âu giai đoạn 1300-1800, trong đó phân tích về CCKTNN ở các nước
hàng đầu ở khu vực này trên các mặt chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu sản
lượng nông nghiệp và NSLĐNN. Đây là tài liệu lịch sử có ý nghĩa xem xét xu
hướng chuyển dịch CCKTNN mà nước phát triển muộn như Việt Nam có thể
tham khảo.
Cuốn: “Agricultural structure and economic adjustment” (Cơ cấu nông
nghiệp và sự điều chỉnh nền kinh tế) của E. Wesley và F. Peterson [101] đã
đánh giá những yếu tố góp phần làm thay đổi CCKTNN tại Mỹ và mô tả kinh
gắng trong phân tích các mô hình tăng trưởng nông nghiệp từ yếu tố đầu vào
ở các nước, trong đó đề nghị phải chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp mới
đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng cho những người nghèo.
Cuốn: “China's Economic Restructuring: Role of Agriculture” (Tái cấu
trúc nền kinh tế Trung Quốc: Vai trò của nông nghiệp) của Zhang Hongzhou
[117] đã cho thấy Trung Quốc đã đạt được những thành công trong KTNN
trong những thập kỷ qua. Tuy nhiên, những rủi ro CCKT đã tăng lên đáng kể
mà họ đang phải đối mặt, mà nguyên nhân gốc rễ hàng đầu là suy thoái môi
trường trong phát triển ngành kinh tế này. Từ đó đề nghị để PTBV, cần phát
huy tiềm năng nông nghiệp, phải cải cách nhằm thúc đẩy chuyên môn hóa
trong khu vực sản xuất này theo lợi thế sánh của các vùng khác nhau….
1.1.2. Nghiên cứu về nội dung, giải pháp và kinh nghiệm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Cuốn: “China’s Agriculture within the World Trading System” (Nông
nghiệp Trung Quốc trong hệ thống thương mại thế giới) của Guoqiang Cheng
10
[106] đã cho rằng cải cách nông nghiệp là một giải pháp lớn để thúc đẩy cải
cách tổng thể của hệ thống kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng nhanh của nền
kinh tế Trung Quốc kể từ năm 1978. Tiến trình thay đổi CCKTNN từ chỗ còn
chưa đa dạng, đã trải qua các giai đoạn đến nay đã được đa dạng hóa gắn liền
với sự phát triển nhanh của ngành nông nghiệp, của nền kinh tế quốc dân và
tăng trưởng trong thu nhập, được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng về các
sản phẩm thịt, thủy sản, trái cây và rau quả. Tác giả lấy ví dụ giai đoạn 19982006 để chứng minh và rút ra những kinh nghiệm cần thiết về chuyển dịch
CCKTNN ở Trung Quốc gắn với thị trường trong nước và quốc tế.
Cuốn: “Regional Trends of Agricultural Restructuring in Canada” (Xu
hướng vùng miền của tái cơ cấu nông nghiệp ở Canada) của Helen E.Parson
[107] đã nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn tiếp cận từ lịch sử sự thay đổi trong
chuyển dịch CCKTNN ở các nước đang phát triển và rút ra có ba giai đoạn:
Ấn Độ và một số nước châu Á khác về các bước biến đổi CCKTNN trong quá
trình phát triển.
Trong: “Structural Change in the Farming Sectors in Central and
Eastern Europe - Lessons for EU Accession” (Thay đổi cơ cấu nông nghiệp ở
Trung và Đông Âu - Bài học cho các nước mới gia nhập Liên minh châu Âu)
các Csaba Csaki and Zvi Lerman [99] đã nêu bật các nội dung: (1) Phát triển
các cấu trúc trang trại và năng lực cạnh tranh trong nông nghiệp; (2) Luật Đất
đai và cơ chế pháp lý cho phát triển của thị trường đất đai và tái cơ cấu nông
trại; và (3) Phát triển các dịch vụ nông nghiệp để nâng cao năng lực cạnh
tranh. Cuốn sách là tài liệu về kinh nghiệm hoạch định chính sách nông
nghiệp trong các nước chuyển đổi ở Trung và Đông Âu mà ta có thể tham
khảo khi nghiên cứu chuyển dịch CCKTNN.
Trong: “Bank Loan and Advances: Antidote for Restructuring the
Agricultural Sector in Nigeria” (Khoản vay ngân hàng và ứng trước: Liều
thuốc cho chuyển dịch CCKTNN ở Nigeria) của Co Udoka [96] đã nghiên
cứu tầm quan trọng của chuyển dịch CCKTNN đối với tăng trưởng kinh tế,
12
vai trò của tài chính nông nghiệp đối với quá trình này, xem xét tác động của
lãi suất trong các khoản cho vay của ngân hàng đầu tư cho sự tăng trưởng của
ngành nông nghiệp ở Nigeria, đề nghị chính phủ và các nhà chức trách nên sử
dụng các biện pháp kiểm soát tín dụng để thuyết phục các ngân hàng cho vay
nhiều hơn vào nông nghiệp, qua đó hỗ trợ nông dân và thị trường để chuyển
dịch CCKTNN.
Cuốn: “Agriculture in urban planning: Generating livelihoods and food
security” (Nông nghiệp trong quy hoạch đô thị: Tạo sinh kế và an ninh lương
thực) của tác giả Mark Redwood [112] đã tìm hiểu sự phát triển của nông nghiệp
ở các nước đang phát triển, trong đó chú ý phân tích sự PTBV và đưa ra những
ví dụ minh họa nông nghiệp đô thị ở một số quốc gia, bao gồm: An ninh lương
thông, lạm phát làm cho giá nông sản tăng hơn so với mức lạm phát chung.
Để điều chỉnh giá nông sản, cần tăng cường công tác quy hoạch sản xuất và
dự trữ, giảm chi phí sản xuất, cải tiến hệ thống thông tin thị trường, khuyến
khích phát triển sản xuất nông sản an toàn.
Ngoài ra, còn có những nghiên cứu về vai trò, giải pháp chuyển dịch
CCKTNN, như: “Agriculture for Development: Toward a New Paradigm”
(Phát triển nông nghiệp: Hướng tới một mô hình mới) của Derek Byerlee,
Alain de Janvry, and Elisabeth Sadoulet [100]; “Foreign investment in
Australian agriculture” (Đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp Australia) của
Kali Sanyal [109] đã nghiên cứu đánh giá về chính sách thu hút FDI cho phát
triển nông nghiệp của Australia, v.v...
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1. Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Chương trình khoa học cấp Nhà nước: “Nghiên cứu luận cứ khoa học để
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Khoa
14
học và kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam [5] đã xác định cơ sở và luận cứ khoa
học cho quá trình chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn Việt Nam và đề
xuất định hướng chiến lược, giải pháp chính sách đến năm 2020, trong đó
nghiên cứu về khái niệm, nội dung, bước đi của quá trình chuyển dịch. Công
trình nhằm góp phần giúp các hộ nông dân chuyển từ tình trạng tự cấp sang
kinh tế hàng hóa, thúc đẩy đa dạng hóa SXNN tạo việc làm và tăng thu nhập
lĩnh vực nông nghiệp nông thôn) của Chu Tien Quang [97] đã nghiên cứu
thực tiễn 20 năm đổi mới kinh tế ở Việt Nam, xác định các thành công lớn
của nền kinh tế. Tuy nhiên, khu vực NN, NT, nơi môi trường sống hơn 70%
dân số, vẫn còn phải đối mặt với những thách thức rất lớn bị bỏ lại phía sau và
không được hưởng lợi từ kết quả của đổi mới. Quan trọng hơn, sự tăng trưởng
dài hạn của nền kinh tế nông thôn không được bảo đảm do nhiều nguyên nhân
trong đó các yếu tố nội bộ và chủ yếu là sự lạc hậu của CCKT.
Đề tài: “Restructuring Technologial innovation activities in Vietnam”
(Tái cấu trúc hoạt động đổi mới công nghệ ở Việt Nam) của Vũ Xuân Nguyệt
Hồng, Hoàng Văn Cường [116] đã phân tích các hoạt động đổi mới công
nghệ để xác định một số cơ sở lý thuyết chung và giải pháp cụ thể về thể chế,
chính sách trong các hoạt động đổi mới công nghệ, góp phần vào việc nâng
cao năng lực trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các lĩnh vực
để tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam thời gian tới. Trong đó, tập trung phân tích
các hoạt động đổi mới công nghệ từ cấp ngành, đưa ra sự so sánh và đánh giá
về mối quan hệ giữa tiềm năng và kết quả ngành có thể đóng góp vào sự tăng
trưởng kinh tế quốc gia giai đoạn 2000-2009.
Đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững ở
Việt Nam” của tác giả Ngô Thái Hà [21] đã tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn
về chuyển dịch CCKT, các nhân tố tác động đến quá trình đó để bảo đảm
chuyển dịch theo hướng PTBV ở Việt Nam; phân tích những biến đổi của
CCKT Việt Nam giai đoạn 2000-2014 để đưa ra những nhận định về các
khuynh hướng vận động và đề xuất phương hướng và các chỉ tiêu đánh giá;
16
những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế bảo đảm tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong tiến trình CNH, HĐH đất nước.
Cuốn: “Hệ thống nông nghiệp Việt Nam: Lý luận và thực tiễn” của Phạm
Văn Hiền, Trần Văn Thìn [24] đã quan tâm đến tính cấp thiết của hệ thống nông
cơ cấu bất hợp lý, chưa hình thành chuỗi giá trị nông sản bền vững, chính
sách hỗ trợ chưa đủ là những hạn chế nổi bật. Từ đó, đề xuất điều chỉnh
CCKT nông nghiệp là cần thiết để hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực
và thế giới.
Cuốn: “Nông nghiệp Việt Nam: Những thách thức và một số định hướng
cho phát triển bền vững" của Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung [10] đã viết về
tầm quan trọng của nông nghiệp Việt Nam (tạo ra sinh kế cho 68,2% dân số,
đóng góp 22% GDP và 23% giá trị xuất khẩu của quốc gia), nhưng dân số và
lao động tăng nhưng quỹ đất cho nông nghiệp tiếp tục giảm, năng lực cạnh
tranh của nhiều nông sản còn thấp, đầu tư cho nông nghiệp thấp, chưa thật sự
an ninh về lương thực-thực phẩm, chênh lệch giữa các vùng và các nhóm cư
dân ngày một tăng, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu và kéo theo nước
biển dâng đang là những thách thức lớn cho phát triển của nông nghiệp nước
ta. Từ đó đề xuất một số giải pháp về quy hoạch, đầu tư cho nghiên cứu,
chuyển giao và phát triển chuỗi giá trị, xây dựng thương hiệu nông sản, gắn
phát triển nông nghiệp với bảo vệ môi trường để ứng phó kịp thời với biến đổi
khí hậu… để phát triển nền nông nghiệp bền vững.
Cuốn: “Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam 10
năm vừa qua” của Viện Quản lý kinh tế Trung ương [89] đã khái quát một số
lý luận và phân tích đánh giá thực tiễn chuyển dịch CCKTNN Việt Nam giai
đoạn 2005-2013, chỉ ra những thách thức của quá trình phát triển như: tăng
trưởng chủ yếu vẫn dựa vào tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên sử dụng nhiều
các yếu tố đầu vào như lao động, vốn, vật tư và nguồn lực tự nhiên… Do vậy,
cần phải đổi mới việc chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, chú trọng tính
hiệu quả, bền vững, từ bỏ cách phát triển theo chiều rộng, chi phí cao.
18
Ngoài ra, gần đây còn có khá nhiều công trình công bố dưới dạng sách,
đề tài khoa học, luận án tiến sĩ ở trong nước, như: “Điều chỉnh cơ cấu kinh tế
của ngành nông nghiệp việt nam” của Đặng Kim Sơn [53]; “Tái cơ cấu ngành
nông nghiệp nước ta hiện nay” của Vương Đình Huệ [29]; “Tái cơ cấu nông
nghiệp, vấn đề đặt ra” của Đặng Hiếu [25]; “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp:
Tăng cường liên kết "4 nhà" của Bùi Thủy [68], “Tháo gỡ khó khăn cho nông
nghiệp: quyết liệt tái cơ cấu toàn diện” của Hải Nam [42], v.v…
1.2.2. Các nghiên cứu có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở một số địa phương nước
ta những năm gần đây
- Các công trình khoa học đã công bố dưới dạng đề tài khoa học, sách
và luận án, tiêu biểu là cuốn:“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng
trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh
đến năm 2020” của Lương Minh Cừ [15] đã giới thiệu khái quát những vấn
đề cơ bản về lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT, mô hình tăng trưởng
kinh tế Việt Nam hiện nay; nghiên cứu về CCKT và mô hình tăng trưởng
KTNN ở Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng cạnh tranh, hiện trạng và giải
pháp nhằm chuyển đổi khu vực KTNN gắn với tái cấu trúc doanh nghiệp...
Cuốn: “Đặc điểm và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
vùng đồng bằng sông Hồng” của Nguyễn Tiến Thuận [64], “Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòa theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” của Nguyễn Xuân Long [38]; “Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông thôn, nông thôn ở các tỉnh Thanh - Nghệ - Tĩnh” của Mai Thị Thanh
Xuân [93]; “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Nam Định trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Nguyễn Thị Thanh Tâm [58].
Bên cạnh các cuốn sách đã xuất bản, các đề tài khoa học và luận án tiến
sĩ đã bảo vệ, còn có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành,
website chính thức như: “Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để hoàn thành
chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thành phố giai đoạn 2006
20