(Tóm tắt Luận án tiến sĩ) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An - Pdf 40

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

Lấ B TM

CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế NÔNG NGHIệP
THEO HƯớNG PHáT TRIểN BềN VữNG
ở TỉNH NGHệ AN

TểM TT LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: KINH T CHNH TR
Mó s: 62 31 01 02

H NI - 2016


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. AN NHƯ HẢI

Phản biện 1:.........................................................
.........................................................

Phản biện 2:.........................................................
.........................................................

Phản biện 3:.........................................................
.........................................................

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững của Việt Nam
trong bối cảnh hiện nay.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thành công trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững của một số nước, rút ra bài
học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An giai đoạn
2008-2015.


2

- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững đặt trong mối quan hệ với phát triển bền vững về kinh tế, xã
hội và môi trường ở tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cơ cấu ba nhóm ngành: nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và cơ cấu vùng nông nghiệp, được tiếp cận cả
về cơ cấu lao động và cơ cấu giá trị.
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An, có tham khảo kinh nghiệm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của ở một số nước.
- Về thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2008-2015; phạm vi đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm

hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008-2015, chỉ ra
nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
1.1. NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Nghiên cứu lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Phần nghiên cứu này tác giả tập trung vào các nội dung:
- Lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp của một quốc gia trong nền kinh tế thị trường hội nhập.
- Lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững trong thời đại hiện nay.
1.1.2. Nghiên cứu về nội dung, giải pháp và kinh nghiệm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Phần này tác giả tập trung vào các nội dung:
- Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát


- Các công trình và bài viết đã công bố đã giải quyết được nhiều vấn
đề về lý luận và thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có liên
quan đến phát triển bền vững. Đã bàn luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và vai trò của nhà nước đối với việc thúc đẩy quá trình này
và được tiếp cận từ các góc độ của chuyên ngành kinh tế nông nghiệp,
kinh tế phát triển, khoa học quản lý, địa lý kinh tế và đã có một số nghiên
cứu về kinh tế chính trị. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam mới tiếp cận từ khía cạnh kinh
nghiệm; chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu lý luận, thực tiễn để
thúc đẩy quá trình này ở tỉnh Nghệ An dưới góc độ kinh tế chính trị học.
- Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài sẽ nhằm vào những
điểm mới trong nhận thức lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững của Việt Nam trước yêu cầu mới
của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam; những thuận lợi, khó


6

khăn của tỉnh Nghệ An và thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20082015 và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng phát triển bền vững ở tỉnh Nghệ An thời gian tới.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, TÍNH
QUY LUẬT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền
vững là tất yếu của sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với Việt Nam, quá
trình này còn là cần thiết bởi:
- Yêu cầu chuyển sản xuất nông nghiệp từ chủ yếu phát triển theo
chiều rộng lên phát triển theo chiều sâu, coi trọng năng suất, chất lượng,
hiệu quả.
- Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
xây dựng nông thôn mới.
- Yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững đi liền với phát triển bền
vững về kinh tế, xã hội và môi trường.
Từ phân tích về tính tất yếu và sự cần thiết trên, tác giả đánh giá cao
chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam: “Phát triển nông nghiệp toàn
diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững”. Đó là quyết định khoa học
và đúng đắn.
2.2. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở NƯỚC TA

2.2.1. Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng phát triển bền vững ở nước ta
- Chuyển dịch cơ cấu các ngành trong nông nghiệp nông nghiệp. Bao
gồm cơ cấu các chuyên ngành: nông nghiệp thuần, lâm nghiệp, thủy sản;
cơ cấu trong nội bộ từng chuyên ngành.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng nông nghiệp. Tiếp cận theo
vùng lãnh thổ để bố trí sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi thích hợp


8

nhằm phát huy có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng vùng trong mối


9

2.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
- Các yếu tố thuộc về tự nhiên và sinh học: Thổ nhưỡng, mặt nước,
thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý, môi trường sinh thái.... có tác động và ảnh
hưởng rất mạnh tới xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
- Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô: Chiến lược phát triển, cơ
chế, chính sách kinh tế, kế hoạch, luật pháp; các yếu tố thị trường, hội
nhập quốc tế... có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
- Các yếu tố thuộc về nguồn lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp: đất đai, vốn, nhân lực và công nghệ, trong đó nhân lực là yếu tố
quyết định nhất.
- Các yếu tố thuộc về hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh nông
nghiệp và hỗ trợ nông nghiệp: Doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã,
trang trại, hộ nông nghiệp và các hình thức liên kết trong nông nghiệp;
những hỗ trợ nông nghiệp trong cung ứng vốn, kỹ thuật, giống, phân bón,
dịch vụ thủy lợi, marketing nông nghiệp, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp có tác động quan trọng.
- Các yếu tố thuộc về địa phương cấp tỉnh, huyện: Năng lực triển
khai, vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát
triển nông nghiệp; năng lực quản lý, điều hành của các cấp chính quyền từ
cấp tỉnh xuống cấp xã trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
2.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi; Tài nguyên rừng với diện tích
lớn nhất nước, phong phú về chủng loại lâm sản để phát triển nông nghiệp
sinh thái; Tài nguyên biển: có hải cảng, nhiều bãi tắm, diện tích nuôi trồng
thủy sản lớn, nguồn hải sản đa dạng và khá dồi dào.
- Thuận lợi về điều kiện cho phát triển công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ
phát triển nông nghiệp: Có nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển các
ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu


11

dùng và xuất khẩu; có nhiều tiềm năng để phát triển các ngành dịch vụ về
vận tải, sửa chữa tầu thuyền, tài chính và dịch vụ du lịch…
- Nguồn lao động tình Nghệ An dồi dào có nhiều triển vọng cho phát

triển nông nghiệp: Người Nghệ An có ý chí kiên cường vươn lên vượt khó,
có tính cố kết cộng đồng khá cao.
3.1.2. Những khó khăn của tình Nghệ An trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp
- Khó khăn về điều kiện tự nhiên: Tuy diện tích đất cho phát triển
nông nghiệp nhiều, nhưng phần lớn là khô cằn, sỏi đá; địa hình ở phía Tây
của tỉnh bị chia cắt gây khó khăn về giao thông và phát triển nông nghiệp
nông nghiệp tập trung. Thiên tai thường xuyên và khắc nghiệt.
- Khó khăn về điều kiện kinh tế và xã hội: Điểm xuất phát thấp,
mang nặng tính chất một nền sản xuất nhỏ; công nghệ và kết cấu hạ tầng
lạc hậu; vốn đầu tư ít; ruộng đất canh tác còn manh mún. Trình độ dân trí
của nhiều người dân tộc còn thấp, tập quán canh tác lạc hậu; thiếu nhân lực
có chuyên môn kỹ thuật. Đây là một trong những khó khăn lớn nhất.
3.2. TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008-2015

trồng cỏ để phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn.
- Đã thu hút và phân bổ nguồn vốn đầu tư đáp ứng được yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trong giai đoạn 2008-2015, quy
mô vốn xã hội đầu tư vào nông nghiệp đã tăng gấp 1,9 lần từ 2.439 tỷ đồng
năm 2008 lên 4.589 tỷ đồng năm 2015 và chiếm 11,3% tổng vốn đầu tư xã
hội. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước khoảng 40-43%, tiếp đến là vốn của
hộ nông dân, của các doanh nghiệp. Cơ cấu vốn đầu tư nông nghiệp đã được
chuyển dịch theo hướng ngày càng tập trung cho các mục tiêu phát triển.
- Đã hình thành và đưa vào sử dụng một số cơ sở khoa học và công
nghệ góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của tỉnh. Trên địa bàn tỉnh đã có Trạm giống cây trồng công nghệ
cao, trạm thực nghiệm và đã có một số mô hình trình diễn để phát triển
giống mới, phương pháp sản xuất mới có tác động tích cực đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp phục vụ sản xuất và ứng phó với biến
đổi khí hậu bước đầu được xác lập, bao gồm hơn 200 công trình thủy lợi,
4.700 km kênh mương phần lớn được kiên cố hóa, 150 hồ chứa nước lớn
nhỏ, 40/61 km đê biển và 35/93 km đê cửa sông được kiên cố hóa, đã nâng
cấp 90/319 km tuyến đê sông và đê nội đồng, hạ tầng nghề cá với trên
1.000 ha nuôi tôm thâm canh, 51 trại sản xuất tôm, trại cá cấp 1 đã được
đầu tư nâng cấp; 3 khu neo đậu tránh trú bão, 3 cảng cá và 3 bến cá đã đi
vào hoạt động.


14

3.3.1.2. Cơ cấu các chuyên ngành nông nghiệp đã được chuyển
dịch theo hướng tích cực
- Đã có sự chuyển dịch cơ cấu ba nhóm chuyên ngành nông, lâm,
thủy sản theo hướng tích cực. Nếu năm 2008, chuyên ngành nông nghiệp


15
- Đã xây dựng được một số vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

Nhiều vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
như: chè, cao su, mía, lạc, nuôi trồng thủy sản... đã được hình thành và đi
vào hoạt động. Một số vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như
vùng trồng rau, hoa ở Nghĩa Đàn, chăn nuôi bò sữa của Công ty cổ phần
thực phẩm sữa TH,... Trong nông nghiệp thuần, đã có 100 cánh đồng mẫu
và mẫu lớn sản xuất lúa, ngô, lạc, chè, mía..., đã phát huy hiệu quả kinh tế,
năng suất, chất lượng tăng tối thiểu 10%.
- Cơ cấu các thành phần kinh tế đã chuyển dịch hợp quy luật hơn.
Trong nông nghiệp của tỉnh đã có 253.000 đơn vị kinh tế hộ, 466 hợp tác xã
và 450/2850 tổ hợp tác, thu hút hơn 68% số hộ nông dân tham gia và 12
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp. Hình thức
kinh doanh của hộ nông dân đang có xu hướng tích tụ ruộng đất để tập trung
sản xuất, phát triển trang trại, nông trại và doanh nghiệp nông nghiệp.
3.3.1.3. Đã đạt được một số mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Về mục tiêu kinh tế:
Trong giai đoạn 2008-2015, sản lượng lương thực cây có hạt đạt trên
1,2 triệu tấn, tăng 14,3% so với năm 2008, vượt mức mục tiêu của tỉnh
Nghệ An đề ra là 1,1 triệu tấn; sản lượng chăn nuôi đạt trên 1,1 triệu con
trâu bò (trong đó đàn bò cho sữa được duy trì ở mức 25 ngàn con), 1,5
triệu con lợn, 16 triệu con gia cầm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp
thuần là 48,1% vượt chỉ tiêu đề ra....
Mức tăng trưởng trung bình giá trị nông nghiệp nông, lâm, thủy sản
trong tỉnh giai đoạn 2008-2015 là 6,7%/năm. Tính riêng giai đoạn 2011 2015, mức tăng trưởng trung bình đạt 7,7%/năm, vượi mục tiêu đề ra cho
ngành là 4,5-5,0%. Năng suất lao động nông nghiệp được tăng 2,3 lần, từ
8,64 triệu đồng/người năm 2008 lên 19,96 triệu đồng/người năm 2015; giá

nông nghiệp, nông thôn cơ bản bảo điều kiện sản xuất và đời sống trong an
lành cho người dân.
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
3.3.2.1. Những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở tỉnh Nghệ An thời gian qua
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp diễn ra chậm, chưa thực sự
phản ánh lợi thế so sánh và chưa đáp ứng triển vọng của cầu trong tương lai.


17

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chủ yếu nhằm vào
khai thác tài nguyên, mức sử dụng vật tư đầu vào cao, hàm lượng đổi mới
công nghệ thấp.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đang đối mặt với
nhiều khó khăn ngày càng trầm trọng.
3.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
Những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh
Nghệ An thời gian qua không chỉ do các nguyên nhân khách quan mà chủ
yếu là do yếu tố chủ quan.
- Năng lực tổ chức và quản lý chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp của các cấp chính quyền địa phương còn hạn chế, yếu kém.
- Thiếu sức vươn lên của người làm nông nghiệp.
- Bất cập trong tổ chức và cơ chế phối hợp các lực lượng để thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT

- Định hướng quan điểm và mục tiêu:
Về quan điểm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải nằm
trong hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu của
chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phù hợp
với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền
vững chung của cả nước, gắn với phát triển bền vững về kinh tế, xã hội
và môi trường.
Về mục tiêu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hướng tới phát
triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, có hàm lượng khoa học và công
nghệ cao, cơ giới hóa cao, tạo ra giá trị cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện thu
nhập nông dân, gắn với kinh tế nông thôn phát triển năng động và đa dạng.
Tác giả đã xác định một số mục tiêu cụ thể về tăng trưởng giá trị, biến đổi
cơ cấu kinh tế chuyên ngành nông nghiệp, cơ cấu vùng trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.


19

- Những định hướng chính nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp tỉnh Nghệ An
+ Tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế nông nghiệp của tỉnh
+ Chuyển đổi cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất
quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi
giá trị trên cơ sở phát huy các sản phẩm lợi thế của tỉnh.
+ Chuyển đổi cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng giảm chăn nuôi
nhỏ lẻ, phân tán, tăng phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô lớn dưới các
hình thức doanh nghiệp, trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo phương
thức công nghiệp.

đôi với khắc phục tình trạng chính sách đất đai không thuận lợi, gây cản
trở hoạt động sản xuất kinh doanh của người làm nông nghiệp; thay
chính sách thu hồi đất nông nghiệp để phát triển hạ tầng, các khu công
nghiệp, khu đô thị bằng chính sách Nhà nước mua lại đất của nông dân
theo giá thị trường.
- Hoàn thiện chính sách đầu tư: Rà soát, phân loại các dự án đầu tư,
điều chỉnh nguồn vốn và hình thức đầu tư. Nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng đầu tư công. Giảm dần tỉ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
trong tổng vốn đầu tư vào ngành nông nghiệp. Công bố công khai nhu cầu
trong các dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước vào phát triển sản
xuất nông nghiệp. Tăng hạn mức và kéo dài kỳ hạn cho vay vốn tín dụng
phù hợp với chu kỳ sản xuất của từng đối tượng cây, con. Kết hợp chính
sách tín dụng với chính sách tài chính khác. Rà soát, điều chỉnh chính sách
thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển sản xuất nông nghiệp. Phát triển
các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác
công tư, hợp tác công tư,...).
4.2.3. Phát huy tính năng động, sáng tạo của người làm nông nghiệp
- Hoàn thiện chính sách tác động trực tiếp đến người làm nông
nghiệp nhằm tạo động lực thúc đẩy tham gia vào chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích về vật chất và
tinh thần để thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao dấn thân về
nông thôn.
- Triển khai mạnh chương trình đào tạo nghề cho lao động nông
thôn, nhất là lao động nông nghiệp.


21

- Phổ cập kiến thức, tập huấn kỹ thuật, trao đổi “đầu bờ” với các mô


22

- Rà soát để hoàn thiện cơ chế liên kết, phối hợp các lực lượng trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
4.2.6. Một số điều kiện cần thiết bảo đảm thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Ngoài các điều kiện tiền đề được bảo đảm ở tầm quốc gia, như ổn
định về chính trị, kinh tế và xã hội, phát triển nhân lực và khoa học và
công nghệ, phát triển thị trường vốn và thị trường tài chính, mở rộng và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, bên cạnh các giải pháp về cơ chế
chính sách, cấp tỉnh cần chủ động tạo lập các điều kiện vật chất, kỹ thuật
và quản lý cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững. Cụ thể là:
- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
- Nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy chính quyền các cấp bảo
đảm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát
triển bền vững.
KẾT LUẬN
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững là quá
trình làm cho sản xuất của các bộ phận cấu thành ngành kinh tế nông
nghiệp thích ứng với thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong
nước, nâng cao thu nhập cho nông dân, bảo đảm tăng trưởng nông nghiệp
bền vững đi liền với bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi
trường. Mục tiêu và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
của Việt Nam cũng nằm trong xu hướng phát triển chung và rất cần thiết
để phát triển.
Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát

Nghệ An còn có những hạn chế, bất cập: tốc độ chuyển dịch chậm, chưa
thực sự phản ánh lợi thế so sánh và chưa đáp ứng triển vọng của cầu trong
tương lai; chuyển dịch vẫn chủ yếu nhằm vào khai thác tài nguyên và mức
sử dụng vật tư đầu vào cao, hàm lượng đổi mới công nghệ thấp, nông
nghiệp đang Nghệ An đối mặt với nhiều khó khăn ngày càng trầm trọng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status