ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MÂY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG VÀ NGHIÊN CỨU
XÂY DỰNG CÔNG NGHỆ HẠ THỦY PHẦN MẬT ONG
VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Công nghệ Thực phẩm
Khoa
: CNSH – CNTP
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn : 1. TS. Trần Quốc Toàn
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2. ThS. Phạm Thị Ngọc Mai
Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong các chuyên đề này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2017.
Sinh viên
Nguyễn Thị Mây
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo Viện Hoá học các Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm khoa học
và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập tại Viện Hóa học
các Hợp chất thiên nhiên.
Em xin cảm ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Toàn, cùng toàn thể Anh (Chị)
Phòng trung tâm nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thiên nhiên - Viện hóa học
các Hợp chất thiên nhiên – Viện Hàn lâm Khoa học Và Công nghệ Việt Nam đã tận
tình, chu đáo hƣớng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận.
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ hạ thủy phần mật ong .................................... 20
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HMF
: Hydroxyl – methyl - furfurol
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
2.5. Cơ sở phƣơng pháp sấy tuần hoàn lạnh (Sấy bơm nhiệt).[14]........................... 13
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ... 15
3.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu. ....................................................... 15
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 15
3.1.2. Dụng cụ hóa chất, thiết bị. .............................................................................. 15
3.1.3. Địa điểm thời gian nghiên cứu. ....................................................................... 16
3.2. Nội dung nghiên cứu. ......................................................................................... 16
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 17
3.3.1. Nội dung 1: Phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng đầu vào mật ong vùng cao
nguyên đá Đồng Văn Hà Giang. ............................................................................... 17
3.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu, xây dựng quy trình công nghệ hạ thủy phần mật ong. ....... 17
3.3.3. Nội dung 3: So sánh chất lƣợng mật ong trƣớc và sau hạ thủy phần.............. 21
3.4. Phƣơng pháp phân tích. ...................................................................................... 21
3.4.1. Thủy phần mật ong ......................................................................................... 21
3.4.2. Chỉ số acid: ..................................................................................................... 22
3.4.3. Tạp chất: ......................................................................................................... 22
3.4.4. Định lƣợng đƣờng khử theo phƣơng pháp Bertrand. ...................................... 22
3.4.5. Định tính tinh bột và dextrin . ......................................................................... 25
3.4.6. Định lƣợng tro sulfat. ...................................................................................... 25
3.4.7. Định tính Saccarin ......................................................................................... 25
3.4.8.Đinh tính đƣờng tráo nhân tạo ........................................................................ 26
3.4.9.Định tính Sunfat. .............................................................................................. 26
3.4.10. Định tính Clohydrit.. ..................................................................................... 26
3.4.11. Định lƣợng HMF. .......................................................................................... 26
3.4.12. Định tính Vết rỉ sắt. ...................................................................................... 26
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu:................................................................................ 27
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 31
4.1. Nghiên cứu, phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng của mật ong. ....................... 31
19.750 đàn (năm 2015), chiếm 70,9% toàn tỉnh. Sản lƣợng mật đạt 89,43 tấn, chiếm
65,37% toàn tỉnh. Thƣơng hiệu sản phẩm mật ong bạc hà đƣợc ngƣời tiêu dùng và
du khách biết đến, đón nhận và đã đƣợc cục sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý năm 2013. Vùng bảo hộ chỉ dẫn địa lý của sản phẩm mật ong
bạc hà đƣợc trải rộng trên 163 468 ha ở các xã của 4 huyện Mèo Vạc, Đồng Văn,
Yên Minh và Quản Bạ thuộc Cao nguyên đá Đồng Văn.
Hiện nay sản phẩm mật ong bạc hà sau khi thu nhận từ tổ đƣợc đóng gói và sử
dụng luôn. Vì vậy trong sản phẩm còn lẫn nhiều tạp chất lơ lửng nhƣ sáp ong, xác
ấu trùng… ảnh hƣởng đến mỹ quan sản phẩm. Mặt khác hàm lƣợng nƣớc trong mật
còn khá cao (trên 20%) chƣa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn quốc tế. Cũng do thủy phần
cao nên một số mẫu mật ong bị lên men bởi các yếu tố nội sinh và ngoại lai, gây sủi
bọt, biến màu, chua, làm giảm chất lƣợng mật ong. Đây là nguy cơ có thể ảnh
hƣởng rất lớn đến uy tín và thƣơng hiệu của mật ong Mèo Vạc. Chính vì lý do đó
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng và
nghiên cứu xây dựng công nghệ hạ thủy phần mật ong vùng cao nguyên đá
Đồng Văn Hà Giang”
2
1.2. Mục đích – yêu cầu.
1.2.1. Mục đích:
- Đánh giá đƣợc một số chỉ tiêu chất lƣợng của mật ong vùng Cao nguyên đá
Đồng Văn Hà Giang.
- Xây dựng thành công công nghệ hạ thủy phần mật ong vùng Cao nguyên đá
Đồng Văn Hà Giang.
1.2.2. Yêu cầu:
- Phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng mật ong Hà Giang đầu vào.
- Đánh giá, xác định những thông số kỹ thuật ảnh hƣởng tới quá trình hạ thủy
phần mật ong.
Mật ong đƣợc phân loại theo nguồn gốc thực vật thành 03 loại là: Mật ong hoa,
mật ong dịch lá và mật ong hỗn hợp [17].
Mật ong hoa: Tuỳ theo lƣợng mật hoa do ong khai thác chủ yếu từ một hay nhiều
loại hoa mà mật ong hoa đƣợc chia thành 02 loại là: Mật ong đơn hoa và mật ong đa
hoa. Mật ong đơn hoa gồm: Mật ong hoa nhãn, mật ong hoa vải, mật ong hoa bạch
đàn, mật ong hoa táo, mật ong hoa cỏ lào, ... Còn mật ong đa hoa gồm một số loại
nhƣ mật ong vải nhãn, mật ong chôm chôm - cà phê, mật ong hoa rừng, ...
Mật ong dịch lá: Là mật ong do ong khai thác từ mật của dịch lá, búp non của
cây. Ví dụ nhƣ mật ong cao su, mật ong đay, ...
Mật ong hỗn hợp: Là mật ong do ong khai thác từ cả mật của dịch lá và mật của
hoa. Ví dụ nhƣ mật ong cao su - vải, mật ong cà phê -bạch đàn – táo.
2.1.1. Tính chất và thành phần hóa học của mật ong
2.1.1.1. Tính chất của mật ong.
Mật ong là chất lỏng, có dạng từ đặc sánh đến kết tinh. Kết tinh là hiện tƣợng tự
nhiên bình thƣờng, do tỷ lệ đƣờng khử gluocoza/fructoza > 1. Mật ong kết tinh
nhiều hay ít hoặc không kết tinh là tuỳ thuộc ở cây nguồn mật. Theo Phùng Hữu
Chính, Vũ Văn Luyện (1999) [2], mật cao su, cỏ lào, bạc hà, chân chim thƣờng dễ
kết tinh. Còn các loại mật nhƣ mật nhãn, mật vải, mật bạch đàn, táo thì ít kết tinh
4
hoặc không kết tinh. Thời gian kết tinh có thể sau vài tháng thu hoạch mật. Mật
kết tinh do tỷ lệ nƣớc trong mật thấp. Tỷ lệ nƣớc trong mật càng thấp thì mật kết
tinh càng nhanh, mật kết tinh là dấu hiệu chắc chắn mật nguyên chất, tinh khiết,
không bị pha chế.
Mật ong có màu sắc và mùi vị đặc trƣng cho từng loại hoa mà ong lấy mật. Dựa
vào tính chất này, ngƣời ta có thể nhận biết đƣợc nguồn gốc địa lý của mật ong thông
qua phƣơng pháp phân tích phấn hoa.[10]
Hàm lƣợng các đƣờng hoà tan trong mật cao (>65%), mật có tính hút ẩm, hút
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của mật ong [20].
TT
Thành phần hoá học
Tỷ lệ trung bình (%)
Biên độ giao động (%)
I
Thành phần chủ yếu (chiếm 99% khối lƣợng mật ong)
1
Nƣớc
Fructoza
17,0
13,4 - 26,6
39,3
21,7-53,9
Glucoza
Fructoza
Sacaroza
Glucozasâcro
bậc cao
II Thành
phụ (chiếm 1% khối lƣợng mật ong)
1
2
3
Axít tổng số
Muối khoáng
0,57
0,17
0,17 - 1,77
0.02- 1.03
Đạm(
axit amin và protein)
0,00-0.13
Muối khoáng
0,02
- 1,03
0,04
Ngoài ra, trong mật ong còn có chứa Vitamin A, các vitamin nhóm B (B1, B6,
B12, PP),
C, D,vàprotein)
E, K. Chất khoáng có Magiê, Phốt pho, Sắt.
Đạmvitamin
(axít amin
lọc mật để mật đƣợc sạch và không bị hƣ hỏng làm giảm chất lƣợng của mật.
Màu sắc và hƣơng vị mật ong: Mỗi loại mật có hƣơng vị và màu sắc đặc trƣng
cho từng loại hoa mà ong lấy mật. Mật ong hoa bạc hà có màu vàng chanh, mật ong
hoa nhãn có màu vàng nhạt, mật ong hoa vải có màu vàng chanh, mật ong hoa bạch
đàn có màu nâu đỏ, mật ong hoa táo có màu từ vàng đến nâu xẫm [17].
2.1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mật ong.
- Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng mật ong, trong đó, một số yếu tố
chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng mật ong, đó là:
7
- Cây nguồn mật: Mỗi loại cây nguồn mật có hƣơng vị và chất lƣợng đặc trƣng
riêng. Một số loại cây nguồn mật có hàm lƣợng đƣờng cao nhƣ mật hoa vải, hoa
nhãn, hoa táo, hoa bạch đàn, hoa chôm chôm, …
- Giống ong và cách quản lý đàn ong khai thác mật cũng ảnh hƣởng đến chất
lƣợng mật. Nhiều ý kiến cho rằng mật ong nội (là một phân loài của ong Châu Á,
Việt Nam gọi là ong nội địa) thơm hơn mật ong ngoại (giống ong đƣợc du nhập vào
nƣớc ta từ Châu Âu), mật ong ngoại đặc hơn mật ong nội do đàn ong ngoại mạnh,
khả năng quạt gió tốt. Đàn ong mạnh lên kế thì chất lƣợng mật tốt vì đàn ong mạnh
quạt gió tốt, làm cho tất các lỗ tổ chứa mật đều đƣợc vít nắp hoàn toàn. Khi thu mật,
chỉ thu ở cầu không, nhộng và ấu trùng đƣợc giữ nguyên trong đàn nên mật trong
hơn, đàn số cầu nhiều, số vòng quay ít nên các chỉ tiêu chất lƣợng đều cao.[2]
- Chất lƣợng thùng nuôi ong và điều kiện thời tiết có ảnh hƣởng rõ đến chất
lƣợng mật. Thùng nuôi ong hở có thể gây khó khăn cho việc điều hoà độ ẩm, nếu độ
ẩm bên ngoài cao, mật hút thêm nƣớc, đàn ong yếu dù có để lâu cũng rất khó vít nắp,
cầu cũ, dòn, khi quay mật ảnh hƣởng rõ đến chất lƣợng mật [2]
- Bên cạnh các yếu tố trên, dụng cụ thu mật, phƣơng pháp quay mật, bảo quản và
tinh lọc mật cũng ảnh hƣởng khá lớn tới chất lƣợng mật. Máy quay mật, các dụng cụ
chứa mật bằng kim loại (dễ bị ăn mòn) làm cho mật có màu đen. Do vậy, sau khi lọc
đƣợc làm ấm 32oC – 35oC trƣớc khi quay mật, đây là nhiệt độ an toàn và ở 38oC,
bánh tổ đầy mật bắt đầu vỡ ra. Ở cơ sở quay mật quy mô lớn, có phòng ấm đƣợc
điều hoà nhiệt độ, ngƣời ta xếp các tầng kế thành chồng và xếp chéo mỗi tầng kế trên
các chồng cho dễ thông thoáng sau đó thổi không khí nóng vào tầng kế và làm cho
nƣớc trong mật bốc hơi qua các lỗ tổ đến mức đạt yêu cầu.
Kỹ thuật khử nƣớc trong mật ở cầu mật đƣợc áp dụng từ năm 1940. Sau khi đƣợc
hút ẩm và sấy nóng lên, không khí đƣợc thổi vào tầng kế trong phòng ấm, trƣớc khi
sấy nóng, không khí càng lạnh thì lƣợng thuỷ phần trong đó càng ít, nên sau khi đã
sấy nóng, không khí hút ẩm trong mật càng nhiều. Không khí ẩm và nóng ra khỏi tầng
kế mang theo phần nƣớc dƣ thừa, theo quạt rút khí ra ngoài. Stephen (1941) đã
nghiên cứu tỉ mỉ quá trình này và biện pháp nâng cao hiệu suất. Townsend (1975)
nhận thấy luồng không khí ở 38oC đi qua cầu mật không vít nắp rút bớt đƣợc lƣợng
9
nƣớc nhanh hơn 4 - 5 lần so với đi qua cầu mật đã vít nắp, nhƣng vít nắp thì cầu mật
dễ thao tác hơn.
Marletto và Piton (1986) đã trình bày hệ thống khép kín khá tinh vi để khử nƣớc
trong mật ở 90 tầng kế xếp thành 9 chồng. Paysen (1987) xây dựng phòng ấm trong
đó một nửa nhiệt lƣợng cần thiết để sấy nóng và làm khô mật lấy từ nguồn năng
lƣợng mặt trời. E.Killion (1981) , ngƣời sản xuất mật ong miếng, rút bớt lƣợng nƣớc
vƣợt quá 18,6% ngay khi cầu mật vừa lấy khỏi thùng ong.
Theo Murell và Henley (1988), việc rút bớt nƣớc trong cầu mật chƣa vít nắp cần
duy trì độ ẩm tƣơng đối dƣới 58% bằng cách dùng quạt rút khí hiệu chỉnh luồng gió,
dùng máy hút ẩm kèm theo máy giữ độ ẩm ổn định và nguồn nhiệt nối với máy điều
nhiệt đặt ở nhiệt độ dự kiến. Có bảng đặt chƣơng trình hút ẩm, ví dụ rút 45kg nƣớc
trong 160 tầng kế hoặc 180kg nƣớc trong 640 tầng kế trong 24 giờ hoặc 36 giờ.
Ngoài ra, cần có chế độ khác nhau đối với ngày và và đêm vì nhiệt độ và độ ẩm bên
ngoài khác nhau (Crane, 1990)[20].
Hệ thống máy Centri - Therm chế tạo tại Thụy Điển (Alfa-Laval, 1988a) có thể hoạt
động ở áp lực không khí hoặc áp lực thấp hơn, coi là "dƣới chân không".
Cách thức xử lý bằng áp lực thấp đƣợc ƣa chuộng hơn vì nhƣ thế không cần nhiệt
độ cao lắm. Tuy vẫn còn gây tổn thất vì làm cho một số chất tạo hƣơng vị mật ong bị
bay hơi (Girotti và ctv, 1977). Các hệ thống áp lực thấp thí nghiệm với mật ong đƣợc
tiến hành ở New Zealand, sau đó ở Pháp và ở Liên Xô và một số nƣớc khác nhƣ Mỹ,
Anh, Thụy Điển và Triều Tiên.
Bên cạnh đó, trong phạm vi kinh doanh, ngƣời ta dùng áp lực thẩm thấu hai
chiều hoặc siêu lọc để rút bớt nƣớc ở một số dung dịch nhƣng vì hàm lƣợng đƣờng
trong mật rất cao nên phƣơng pháp này không thích hợp.
Việc nghiên cứu biện pháp làm giảm tỷ lệ nƣớc trong mật ong sau khi quay tuy
có thể thực hiện đƣợc nhƣng có nhƣợc điểm làm giảm hƣơng vị tự nhiên của mật
ong, đồng thời một số chất nhƣ enzim các vitamin hao hụt nhiều và nhƣ vậy ảnh
hƣởng lớn tới chất lƣợng mật ong.
11
2.3. Nguồn gốc, đặc điểm và thành phần hóa học mật ong vùng Cao nguyên đá
Đồng Văn Hà Giang.
2.3.1. Nguồn gốc:
Mật ong bạc hà “Mèo Vạc” sản phẩm nổi tiếng với tính biệt dƣợc (chữa các
bệnh hô hấp, dạ dày, thấp khớp, bỏng, tính kháng sinh) và quý hiểm chỉ chiếm 4%
sản lƣợng mật của Việt Nam.
Mật ong bạc hà gắn liền với cây nguồn mật bạc hà dại chỉ phân bố duy nhất tại
cao nguyên đá Đồng Văn, đƣợc khai thác mật từ tháng 10 - 12, kỹ thuật nuôi ong
truyền thống gần nhƣ trong môi trƣờng tự nhiên có điều kiện khí hậu khô hạn, địa
hình núi đá cao, với nhƣng giá trị đặc trƣng về sinh thái và sự độc đáo của vùng
nguyên liệu hoa bạc hà.
Mật ong bạc hà có chất lƣợng đặc thù với phƣơng thức nuôi truyền thống có
Tỷ lệ hạt phấn bạc hà trong mật ong Mèo Vạc là từ 0.338% đến 0.381% tƣơng
ứng với màu sắc từ vàng đỏ - vàng chanh nhạt đến vàng chanh – vàng chanh đậm
Hàm lƣợng nƣớc 21%
Hàm lƣợng Fructoza dƣới 65g/100g mật
Hàm lƣợng Glucoza dƣới 65g/100g mật
Hàm lƣợng Sacoraza dƣới 5g/100g mật
Hàm lƣợng HMF 40 – 60 mg/kg mật
Hàm lƣợng chất không tan dƣới 0.1g/100g mật [5]
2.4. Công dụng, cách dùng mật ong vùng cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang.
2.4.1. Công dụng mật ong.
Mật ong dùng làm thuốc từ lâu. Theo tài liệu cổ mật ong có vị ngọt, tính bình,
có tác dụng thanh nhiệt bỏ trung, giải độc. dùng chữa táo bón ho, đau bụng dùng
ngoài chữa lở miệng, vết thƣơng bỏng[10].
Mật ong bạc hà là loại mật ong quý, mang trong mình hƣơng vị của cao nguyên
đá Hà Giang, tinh túy của thảo dƣợc vùng cao. Bản thân mật ong đã có nhiều công
dụng, nhƣng mật ong bạ hà nguyên chất còn có nhiều tác dụng chữa bệnh hơn nữa
vì chiết suất từ hoa bạc hà.
Mật ong bạc hà giúp bồi bổ sức khỏe, nâng cao sinh lực, có tác dụng tốt với các
bệnh viêm họng, hô hấp, bệnh tim mạch, tiểu đƣờng, viêm loét dạ dày, đại tràng suy
nhƣợc cơ thể.Tăng cƣờng sức khỏe cho ngƣời già, trẻ em, ngƣời bệnh, ngƣời mới
ốm dậy, phụ nữ có thai và sau khi sinh nở. Dùng hàng ngày giúp tăng cƣờng sức đề
kháng, cải thiện hệ thống tiêu hóa. Đặc biệt hiệu quả trong việc chữa ho, viên họng.
13
Hỗ trợ giảm béo: dùng trƣớc bữa ăn chính 30 phút, kết hợp giảm tinh bột. Luyện tập
thể dục đều đặn.[11]
Có tác dụng dƣỡng da, làm đẹp: dƣỡng ẩm, dƣỡng trắng hồng, trị mụn, trị
thâm...
trƣờng
3– 4: quá trình tiết lƣu đẳng entanpi (i3 = i4) của môi chất lỏng qua van tiết lƣu
từ áp xuất cao xuống áp suất thấp.
4 – 1: Quá trình bay hơi đẳng nhiệt ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, thu nhiệt
của môi trƣờng lạnh
Mục đích sử dụng chính của bơm nhiệt là lƣợng nhiệt thải ra ở thiết bị ngƣng tụ.
Năng suất nhiệt của bơm nhiệt chính là phƣơng trình cân bằng nhiệt ở máy lạnh:
Qk = q 0 + 1
Hiện nay, ngƣời ta chế tạo nhiều loại bơm nhiệt làm việc theo nhiều nguyên lý
khác nhau nhƣ bơm nhiệt hấp thụ, bơm nhiệt nén khí, bơm nhiệt nhiệt điện. Nói
chung, hiện nay tất cả các loại bơm nhiệt đều đƣợc sử dụng nhƣng đƣợc sử dụng
rộng rãi nhât vẫn là bơm nhiệt nén hơi.
Ngoài bốn loại bơn nhiệt nói trên chúng còn đƣợc ghép lại với nhau nhằm đạt
hiệu quả nhất định. Ví dụ bơm nhiệt hấp phụ - nén hơi nhằm mục đích tăng nhiệt độ
ngƣng tụ, qua đó tăng nhiệt độ chất tải nhiệt. Nguyên lý hoạt đọng chủ yếu nhƣ máy
lạng hấp thụ nhƣng giữa bình sinh hơi và dàn ngƣng ngƣời ta lắp thêm một máy nén
hút hơi từ bình sinh hơi và nén vào dàn ngƣng. Áp suất ngƣng tụ cao lên đƣa nhiệt
độ ngƣng tụ cao lên theo, và hệ số nhiệt của nó tăng lên đáng kể.
15
PHẦN III
ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1. Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Mật ong vùng cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang, đƣợc thu tại các điểm khác
nhau ở Hà Giang vào tháng 11/2016
3.1.2. Dụng cụ hóa chất, thiết bị.
-
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Tên
Acid acetic
Acid hydro cloric
Acid nitric
Acid sunlfuric
Amoni oxalat
Calci carbonat
Đồng sulfat
Công thức
CH3COOH
HCl
HNO3
H2SO4
NH4)2C2O4
CaCO3
CuSO4
Sắt III clorid
FeCl3