BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
CHU THU HOÀN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
DẠY HỌC MÔN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
CHO GIÁO VIÊN TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9 14 01 11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Bùi Văn Nghị
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn
của GS. TS. Bùi Văn Nghị. Kết quả nghiên cứu được công bố trong luận án là
trung thực. Các tài liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Hà nội, ngày 20 tháng 7 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Chu Thu Hoàn
ii
1.3.1. Một số vấn đề chung về năng lực ............................................................. 23
1.3.2. Các thành tố và tiêu chí đánh giá năng lực dạy Toán bằng tiếng Anh .... 25
iii
1.4. Một số thực tiễn về việc phát triển năng lực dạy học môn Toán bằng tiếng Anh
cho giáo viên Toán Trung học phổ thông ................................................................. 42
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học
môn Toán bằng tiếng Anh................................................................................... 42
1.4.2. Khảo sát thực trạng .................................................................................. 46
1.5. Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 52
Chương 2 NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN
TOÁN BẰNG TIẾNG ANH THEO HƯỚNG TÍCH HỢP NỘI DUNG VÀ
NGÔN NGỮ ............................................................................................................. 53
2.1. Nhóm biện pháp 1: Nhóm biện pháp phát triển năng lực tự học tiếng Anh
chuyên ngành Toán và tiếng Anh giao tiếp cho giáo viên và phương pháp phát triển
năng lực này cho học sinh ......................................................................................... 53
2.1.1. Mục đích của nhóm biện pháp 1............................................................... 53
2.1.2. Căn cứ của nhóm biện pháp 1 .................................................................. 53
2.1.3. Các biện pháp thành phần ........................................................................ 55
2.2. Nhóm biện pháp 2: Nhóm biện pháp về phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực
kiến tạo và tổ chức các hoạt động học tập, năng lực xây dựng môi trường học tập
cho giáo viên dạy học môn Toán bằng tiếng Anh..................................................... 76
2.2.1. Mục đích của nhóm biện pháp 2............................................................... 76
2.2.2. Căn cứ của nhóm biện pháp 2 .................................................................. 76
2.2.3. Các biện pháp thành phần ........................................................................ 77
2.3. Nhóm biện pháp 3: Nhóm biện pháp về phát triển năng lực đánh giá kết quả
dạy và học môn Toán bằng tiếng Anh .................................................................... 111
2.3.1. Mục đích của nhóm biện pháp 3............................................................. 111
Viết đầy đủ
Viết tắt
CLIL
Content and Language Integrated Learning
ELLs
English Language Learners
EMI
English a Medium of Instruction
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HS
Học sinh
MTBTA
Bảng 2.10. Một số cách diễn đạt phép lũy thừa ........................................................ 92
Bảng 2.11. Phiếu đánh giá giờ dạy của giáo viên dạy học môn Toán bằng tiếng Anh
................................................................................................................................. 114
Bảng 3.1. Bảng đánh giá về các thành tố năng lực của giáo viên P.T.N.Linh ........ 129
Bảng 3.2. Bảng đánh giá về các thành tố năng lực của giáo viên L.T.Lan ............. 129
Bảng 3.3. Bảng đánh giá về các thành tố năng lực của giáo viên H.T.H.Dung ...... 130
Bảng 3.4. Bảng đánh giá về các thành tố năng lực của giáo viên C.T.Hoa ............ 130
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm thứ hai .................... 133
Bảng 3.6. Bảng đánh giá kết quả các bài kiểm tra assessment result ..................... 135
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Đồ thị hàm số y = x2 và y = x2 + 2 ............................................................ 38
Hình 1.2. Cách suy đồ thị hàm số: g(x) = f(x) + k, g(x) = f(x) - k từ đồ thị hàm số
f(x) ............................................................................................................................. 38
Hình 1.3. Đồ thị các hàm số y = x2 ; y = x2 + 2 ; y = 3x2 và y = 3x2 + 2 ................... 39
Hình 1.4. Đồ thị hàm số f(x) = x2 và g(x) = -x2 ........................................................ 40
Hình 1.5. Cách suy đồ thị hàm số f(x - h), f(x + h) từ đồ thị hàm số f(x)................. 41
Hình 1.6. Đồ thị hàm số f (x) = x2 và g(x) = (x - 2)2 + 1 .......................................... 41
Hình 2.1. Công thức tính thể tích .............................................................................. 64
Hình 2.2. Sơ đồ biểu diễn từ ..................................................................................... 66
Hình 2.3. Ôn tập Góc và Khoảng cách ..................................................................... 66
Hình 2.4. Thẻ từ Geometric sequences ..................................................................... 70
Hình 2.5. Thẻ của từ Distributive property ............................................................... 71
Hình 2.6. Phản ví dụ Polygon ................................................................................... 71
Hình 2.7. Ví dụ về function, input, output ................................................................ 82
Hình 2.8. Định nghĩa “slope” và “forms of linear equations” ................................ 101
Hình 2.9. Đồ thị hàm số y = 2x + 1 và x = y2 ......................................................... 102
dụng làm ngôn ngữ chính, bên cạnh tiếng mẹ đẻ và gần 100 quốc gia sử dụng tiếng
Anh làm ngôn ngữ thứ hai. Vì vậy ngoại ngữ này có vai trò rất quan trọng trong thời
kỳ hội nhập quốc tế. Mối quan hệ của con người cũng như sự hợp tác, đầu tư trong
bất kỳ lĩnh vực nào từ kinh doanh, thương mại, giao thông, công nghệ, truyền
thông, du lịch đến những cơ hội trong học tập, làm việc mở rộng các mối quan hệ
hợp tác đều không chỉ bó hẹp ở Việt Nam mà còn mở rộng ra các nước khác trên
thế giới. Tiếng Anh chính là một công cụ hữu hiệu, đóng vai trò to lớn trong việc
giúp bạn bè năm châu hiểu được tiếng nói của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
quốc tế. Với việc hội nhập quốc tế, tiếng Anh không còn là yếu tố “cộng điểm” mà
là tiêu chí quan tâm hàng đầu của cộng đồng, đóng vai trò ngày càng quan trọng
trong thành công của nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Hệ thống các trường học quốc
2
tế ngày càng nhiều, nhu cầu HS tham gia vào các chương trình du học cũng ngày
càng tăng, nhất là ở các thành phố lớn. Vì vậy, thị trường lao động đặt ra cho ngành
giáo dục nói chung và các cơ sở giáo dục nói riêng các yêu cầu về đào tạo đội ngũ
GV giảng dạy các môn học ở trường phổ thông bằng tiếng nước ngoài nhằm phát
triển năng lực dạy học các môn bằng tiếng nước ngoài, đặc biệt là bằng tiếng Anh
cho GV phổ thông.
Trong các môn học được quan tâm đầu tư dạy học bằng tiếng Anh thì môn
Toán được quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học hiện
nay. Việc dạy học Toán cho người sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh trong học tập là
một vấn đề được quan tâm nghiên cứu không chỉ ở những nước mà tiếng Anh
không phải là ngôn ngữ chính thức mà còn các nước mà tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Ở
những nước nói tiếng Anh như nước Mỹ, trong một lớp đa ngôn ngữ xuất hiện vấn
đề là làm sao để các HS không nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ có thể tham gia đầy
đủ và hiệu quả vào các HĐ Toán học với các HS còn lại (những người nói tiếng
Anh như tiếng mẹ đẻ). Ở những nước mà tiếng Anh làm ngôn ngữ thứ hai như Malai-xi-a, việc dạy học MTBTA được nghiên cứu và đã có những kinh nghiệm nhất
tiến của thế giới. Dạy học môn Toán ở trường phổ thông được khuyến khích chú
trọng nhiều hơn về cả mặt nội dung và ngôn ngữ.
1.2. Dạy học môn Toán bằng tiếng Anh đã được quan tâm nghiên cứu và triển
khai ở nhiều nước trên thế giới.
Việc dạy học môn Toán cho người sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh trong học tập
là một vấn đề được quan tâm nghiên cứu không chỉ ở những nước mà tiếng Anh
không là ngôn ngữ chính thức mà còn ở cả những nước tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ. Ở
những nước nói tiếng Anh như Mỹ, Anh, Úc…, một vấn đề được đặt ra là làm sao để
các HS không nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ có thể tham gia đầy đủ và hiệu quả vào
các HĐ Toán học với các HS còn lại (những người nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ).
Ở những nước mà tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai như Ma-lai-xi-a, việc dạy học
MTBTA đã được nghiên cứu và đã có những kinh nghiệm nhất định. Tại Ma-lai-xi-a,
năm 2002, Toán học và Khoa học là hai môn học được dạy bằng tiếng Anh, các môn
còn lại tiếp tục được dạy học bằng ngôn ngữ dân tộc. Tuy trước đây nước này là một
nước thuộc địa của đế quốc Anh, nhưng chính sách này cũng gặp phải một số thách
thức về thái độ tiếp nhận chính sách, về sự chuẩn bị cho chương trình và chuẩn bị cho
GV, về trình độ Toán học, trình độ sử dụng tiếng Anh của thầy và trò.
4
Với các nước mà tiếng Anh là ngoại ngữ như In-đô-nê-xi-a, Tây Ban Nha,
Phần Lan, Cộng hòa Séc, Xlo-va-ki-a …, các chương trình dạy học tích hợp nội
dung và ngôn ngữ có mục đích kép là thúc đẩy cả sự thành thạo tiếng Anh lẫn việc
học kiến thức các môn học, trong đó có Toán học. Vấn đề về tính hiệu quả của việc
phân bố kiến thức môn học trong ngữ cảnh sử dụng tiếng Anh làm phương tiện chỉ
dẫn đã được quan tâm nghiên cứu.
Tại In-đô-nê-xi-a chương trình năm 2003, Luật số 20 của Hệ thống giáo dục
Quốc gia Indonesia đã yêu cầu chính quyền trung ương và các chính quyền địa
phương nên thành lập dạng “trường tiêu chuẩn quốc tế” ở mỗi cấp học. Từ năm
bậc học này đã trở thành tâm điểm của nhiều dự án từ 2009 - 2012. Năm 2014, một
dự án toàn quốc “Ngoại ngữ vì Cuộc sống” đã được phát động trong cả nước.
Tại Xlo-va-ki-a, theo Pokrivčáková, S. (2012), dạy học tích hợp nội dung và
ngôn ngữ bắt đầu từ năm 1996, thời gian dạy một môn học bằng ngoại ngữ được
giới hạn tối đa là 50%. [139]
Như vậy, việc dạy học MTBTA là một xu thế tất yếu của giáo dục trong thời
kỳ hội nhập của nhiều quốc gia trên thế giới mà Việt Nam không là ngoại lệ. Những
nghiên cứu về việc dạy học MTBTA ở những quốc gia đó là những kênh tham khảo
có giá trị khi triển khai việc dạy học MTBTA ở Việt Nam.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Toán bằng tiếng Anh tại Việt Nam
trong thời gian qua
Nhu cầu dạy và học MTBTA đã được thể hiện thông qua Quyết định số
1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê
duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2008 - 2020”. Một trong những mục tiêu của Đề án này là: “…Đào tạo được các
GV có thể dạy môn chuyên ngành bằng tiếng Anh….Dạy môn Toán và một số môn
Khoa học bằng tiếng Anh ở một số trường THPT và dạy một phần các môn học ở
năm cuối Đại học bằng tiếng Anh” đã được Đảng và Nhà nước coi là nhiệm vụ
trọng tâm.
Những năm gần đây, Việt Nam đã có rất nhiều cố gắng trong việc nâng cao
chất lượng của hệ thống giáo dục nhằm theo kịp các nước trong khu vực. Số HS đi
du học ngày càng tăng. Việt Nam là nước đứng thứ ba trong số các nước có nhiều
du HS nhất tại Mỹ. Úc cũng là quốc gia có số du HS Việt Nam lên đến 19700 người
tại thời điểm tháng 3 năm 2017. Ngoài ra, Việt Nam cũng là quốc gia có số HS
THPT cũng như sinh viên du học tại Anh, Nhật, Canada rất lớn. Từ đó dẫn đến HS
6
Việt Nam không những có nhu cầu học tiếng Anh mà còn có nhu cầu được phát
Luận án đủ ở file: Luận án full