ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ OANH
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
" VẬT LÍ 11
CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ OANH
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KHI DẠY HỌC CHƢƠNG "
" VẬT LÍ 11
CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lý
Ngân Sơn, các em HS trong quá trình thực tế và kiểm nghiệm đề tài.
Và trên hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các đồng
nghiệp, các bạn cùng các học viên lớp cao học Lý K20 luôn luôn tận tình, động
viên, giúp đỡ.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Oanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục......................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ........................................................................ iv
Danh mục các bảng ....................................................................................................... v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. ................................................................................... 1
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
III- KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ....................................... 2
IV – GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................... 3
V- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.......................................................................... 3
VI –PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.4.2. Phƣơng pháp: .......................................................................................... 23
1.4.3. Kết quả điều tra: ...................................................................................... 23
Chƣơng 2. VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DH GQVĐ NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC KIẾN
CHƢƠNG “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” – VẬT LÍ 11 ................................... 29
2.1. Vận dụng quan điểm DH GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực học tập của
HS trong dạy học vật lí ở trƣờng THPT............................................................ 29
2.1.1. Đặc điểm dạy học vật lí ........................................................................... 29
2.2. Vận dụng quan điểm DH GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực học tập của
HS khi dạy chƣơng “ Khúc xạ ánh sáng”. ........................................................ 36
2.2.1. Nội dung, cấu trúc, đặc điểm chƣơng “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11.... 36
2.2.2. Thiết kế các bài học chƣơng “ Khúc xạ ánh sáng” ................................. 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.................................................................................. 65
Chƣơng 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................... 66
3.1 Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 66
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm.......................................................... 66
3.3. Đối tƣợng và PP thực nghiệm sƣ phạm. .................................................... 66
3.3.1 Đối tƣợng TNSP ....................................................................................... 66
3.3.2. Chọn giáo án dạy TNSP ........................................................................ 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3.3.3. GV cộng tác: ........................................................................................... 67
3.3.4. Lịch lên lớp ............................................................................................. 67
3.3.5. Phƣơng pháp TNSP ................................................................................. 68
3.4. Phƣơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................... 68
3.4.1. Đánh giá tính tích cực học tập của HS trong quá trình học tập. ............. 68
3.4.2. Đánh giá qua kết quả bài kiểm tra........................................................... 69
3.5. Đánh giá kết quả của TNSP. ...................................................................... 70
Giải quyết vấn đề
GV.....................................
Giáo viên
HS......................................
Học sinh
PH & GQVĐ.....................
Phát hiện và giải quyết vấn đề
PTDH................................
Phƣơng tiện dạy học
QTDH................................
Quá trình dạy học
THPT.................................
Trung học phổ thông
TN.....................................
Thực nghiệm
Bảng 3.15. Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 ............................................ 80
Bảng 3.16. Tổng hợp các thống kê qua 3 bài kiểm tra TNSP.................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lý của hoạt động ....................................................... 11
Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ ngƣời dạy - ngƣời học và đối tƣợng dạy học trong quá
trình dạy học ( Phan Trọng Ngọ, DH và PPDH trong nhà trƣờng,
NXB ĐHSP, 2005) ................................................................................. 12
Hình 2.1: Chu trình sáng tạo V.G. Ra- zu- mốp- xki ............................................... 29
Hình 2.2: Con đƣờng hình thành thế giới quan duy vật biện chứng ........................ 30
Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 ............................................................ 73
Hình 3.2: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 1.................................. 74
Hình 3.3: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 ............................................................ 76
Hình 3.4: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 2................................... 77
Hình 3.5: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 3 ............................................................ 79
Hình 3.6: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 3.................................. 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Nghị quyết Ban chấp hành TW Đảng lần II- khóa VIII (Năm 1997) đã chỉ rõ:
“...Cuộc cách mạng về phƣơng pháp giáo dục phải hƣớng vào ngƣời học, rèn luyện và
2
IV – GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu giáo viên thiết kế tiến trình DH GQVĐ phù hợp với lý luận dạy học
thì sẽ phát huy đƣợc tính tích
cực học tập của HS .
V- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lí luận về tính tích cực học tập của HS.
2. Nghiên cứu DH GQVĐ.
3. Nghiên cứu đặc điểm dạy học vật lí trong trƣờng Phổ Thông..
4. Điều tra thực trạng dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực học tập của HS .
.” - Vật lí 11 cơ bản theo hƣớng rèn luyện tính tích cực
học tập của HS .
6. Đề xuất các biện pháp vận dụng DH GQVĐ trong dạy học vật lí cho học sinh THPT.
.”- Vật lí 11 cơ bản theo
7.
quan điểm DH GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS .
8. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT Phủ Thông.
VI –PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Về kiến thức
.”- Vật lí 11 cơ bản
+ Về địa bàn: Huyện Bạch Thông -Tỉnh Bắc Cạn.
VII – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lí luận
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT HUY TÍNH
TÍCH CỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH.
1.1. Tính tích cực học tập
Luật giáo dục Việt Nam đã xác định phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh ( điều 24.2). Có thể
nói, cốt lõi của đổi mới dạy học là hƣớng tới hoạt động học tập chủ động, tích cực,
chống lại thói quen học tập thụ động của học sinh.
1.1.1. Tính tích cực
Theo từ điển Tiếng Việt [ Viện ngôn ngữ học, 1999], tích cực nghĩa là có ý
nghĩa, có tác dụng khẳng định, thúc đẩy sự phát triển. Ngƣời tích cực là ngƣời tạo ra
chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hƣớng phát triển.
Tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự
phát triển [ Trần Kiều, Nguyễn Thị Lan Anh]
Tính tích cực ( TTC) là một phẩm chất vốn có của con ngƣời trong đời sống và
xã hội. Để tồn tại và phát triển con ngƣời luôn tìm tòi, khám phá cải biến môi trƣờng
để phục vụ cho con ngƣời. Tuy vậy tính tích cực có mặt tự phát và tự giác.
Theo Thái Duy Tuyên, mặt tự phát của của TTC là những yếu tố tiềm ẩn bên
trong, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kỳ linh hoạt trong đời sống hàng ngày.
Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý TTC có mục đích và đối tƣợng rõ
rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tƣợng đó. Tính tích cực thể hiện ở óc quan
sát, tính phê phán trong tƣ duy, trí tò mò khoa học ...[30]. Nhờ TTC tự giác, có ý
thức, con ngƣời có thể đạt đƣợc nhiều tiến bộ trong đời sống và phát triển nhanh hơn
so với TTC tự phát. Vì vậy hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong các
nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục, nhằm đào tạo những con ngƣời năng động, thích ứng
và góp phần phát triển cộng đồng.
1.1.1.1. Các cấp độ của tính tích cực [ 31]
G.I. Sukina đã chia tính tích cực ra làm ba cấp độ.
+ Tính tích cực, bắt chước, tái hiện: Xuất hiện do tác động kích thích bên
ngoài ( yêu cầu của Giáo Viên), nhằm chuyển đối tƣợng từ ngoài vào trong theo cơ
các mức độ khác nhau.
Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý mà tính tích cực có mục đích
và đối tƣợng rõ rệt. Do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tƣợng đó, thể hiện ở óc
quan sát, tính phê phán trong tƣ duy, trí tò mò khoa học.
6
TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu
sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lƣu văn hóa... Hạt nhân cơ bản của
TTC nhận thức là hoạt động tƣ duy của cá nhân đƣợc tạo nên do sự thúc đẩy của hệ
thống nhu cầu đa dạng.
Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của
nhà trƣờng hiện đại và có thể lấy đó phân biệt với nhà trƣờng truyền thống
1.1.2. Tính tích cực học tập
Tính tích cực của con ngƣời biểu hiện trong hoạt động, đặc biệt trong những
hoạt động chủ động của chủ thể. Học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học.
Thông qua quá trình học tập, con ngƣời nhận thức đƣợc, lĩnh hội đƣợc những tri thức
loài ngƣời đã tích lũy đƣợc, đồng thời có thể nghiên cứu và tìm những tri thức mới
cho khoa học.
Tính tích cực trong hoạt động học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức
đặc trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong trong qua trình
chiếm lĩnh kiến thức.
Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức
trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài ngƣời chƣa biết mà nhằm lĩnh
hội những tri thức mà loài ngƣời đã tích lũy đƣợc. Tuy nhiên, trong học tập, học sinh
cũng phải có bƣớc khám phá ra những hiểu biết mới đối với bản thân. Học sinh sẽ
thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm đƣợc qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính
mình. Đó là chƣa nói, lên tới một trình độ nhất định, sự tích cực học tập sẽ mang tính
nghiên cứu khoa học và ngƣời học cũng làm ra những tri thức mới cho khoa học.
+ Tốc độ học tập có nhanh không?
+ Có hứng thú trong học tập không hay vì một ngoại lực nào đó mà phải học?
+ Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không ?
+ Có sáng tạo trong học tập không ?
Trong hoạt động học tập nói chung, trong hoạt động học Vật lí nói riêng, tính
tích cực của HS thƣờng thể hiện ở:
+ Hoạt động trí tuệ: tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho
đƣợc lời giải hay của một bài toán khó.
+ Hoạt động chân tay: say sƣa lắp ráp tiến hành và quan sát thí nghiệm.
Hai hình thức biểu hiện này thƣờng đi kèm nhau, tuy có lúc biểu hiện riêng lẻ với
những dấu hiệu thƣờng thấy nhƣ sau: HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các
câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn và thích đƣợc phát biểu ý kiến của
mình trƣớc vấn đề nêu ra; hay thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề
trình bày chƣa rõ; chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã có để
nhận thức các vấn đề mới; mong muốn đƣợc đóng góp với thầy, với bạn những
8
thông tin mới nhận từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vƣợt ra ngoài phạm vi
bài học [30, tr 271 - 272].
1.1.2.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tính tích cực.
Tính tích cực của học sinh nảy sinh trong quá trình học tập là kết quả của nhiều
nguyên nhân, có những nguyên nhân phát sinh ngay trong lúc học tập, có những
nguyên nhân đƣợc hình thành từ quá khứ, thậm chí từ lịch sử lâu dài của nhân cách.
Nhìn chung tính tích cực phụ thuộc vào những nhân tố sau:
* Bản thân HS
+ Đặc điểm hoạt động trí tuệ ( tái hiện, sáng tạo...).
+ Năng lực ( hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự
trải nghiệm cuộc sống...)
+ Tình trạng sức khỏe.