ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO VĂN HUY
ĐÁNH GIÁ HIệN TRạNG VÀ TÌNH HÌNH Xử LÝ CHấT THảI CHĂN
NUÔI HEO TạI TRạI LộC XÃ VậT LạI - HUYệN BA VÌ –THÀNH PHố
HÀ NộI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hê ̣đào ta ̣o
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
:ThS. Hà Đình Nghiêm
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm Khoa
Môi Trƣờng trong thời thực tập tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài
“Đánh giá hiện trạng và tình hình xử lý chất thảichăn nuôi heo tại
trại Lộcxã Vật Lại -huyện Ba Vì –Thành phố Hà Nội”.
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà
Trƣờng, Khoa, Bộ môn trong trƣờng và thầy cô đã giúp em có đƣợc những
kiến thức bổ ích về chuyên ngành Khoa học Môi trƣờng, cũng nhƣ đã tạo điều
kiện cho em đƣợc tiếp cận môi trƣờng thực tế trong thời gian qua.
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo: ThS. Hà
Đình Nghiêm. Trong thời gian viết luận văn, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn
tận tình của thầy, thầy đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý
thuyết còn thiếu cũng nhƣ việc áp dụng các kiến thức đó vào thực tế trong
đơn vị thực tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều
kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em cả về mặt vật chất và tinh thần cho em
trong quá trình học tập. Tuy nhiên, đã cố gắng hết sức nhƣng do thời gian và
trình độ bản than còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh
khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp ý
kiến của các thầy cô và ngƣời đọc để có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 5năm 2017
Sinh viên
62-MT-2016-BTNMT..................................................................... 45
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích chỉ tiêu TSS với QCVN 62-MT2016-BTNMT ................................................................................. 46
Hình 4.4. Sơ đồ xử lý chất thải bằng hầm biogas kết hợp hồ sinh học........... 50
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ý Nghĩa
Từ viết tắt
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BOD
Biochemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy sinh hóa)
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
COD
Chemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy hóa học)
Cs
Cộng sự
QCCP
Quy chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
VSV
Vi sinh vật
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa đề tài.......................................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về chất thải chăn nuôi .................................................... 4
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi......................................... 4
3.4.4. Phƣơng pháp xử lý thông tin, số liệu............................................. 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vật Lại-huyện Ba Vì– thành phố
Hà Nội.......................................................................................................... 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ................................................................ 34
4.2. Tình hình chăn nuôi và hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi tại trang
trại heo nái Lộc, xã Vật Lại - huyện Ba Vì-Thành phố Hà Nội .................. 41
4.2.1. Tình hình chăn nuôi ....................................................................... 41
4.2.2. Hiện trạng các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi heo đang
áp dụng tại trang trại ................................................................................ 42
vii
4.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải tại trang trại heo nái Lộc- huyện Ba VìThành phố Hà Nội ....................................................................................... 44
4.3.1. Chất lƣợng nƣớc mặt ..................................................................... 44
4.4. Đánh giá các yếu tố xã hội ảnh hƣởng đến môi trƣờng chăn nuôi heo 46
4.4.1. Nhận thức của ngƣời chăn nuôi với công tác vệ sinh môi trƣờng 46
4.4.2. Nhận thức của ngƣời chăn nuôi với sức khỏe con ngƣời .............. 48
4.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng từ trang trại chăn
nuôi heo ....................................................................................................... 48
4.5.1. Sử dụng chế phẩm EM .................................................................. 48
4.5.2. Sử dụng hầm biogas kết hợp hồ sinh học ...................................... 50
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 52
5.1. Kết luận ................................................................................................ 52
5.2. Kiến Nghị ............................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54
2
nhiễm môi trƣờng do các loại vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm), có
thể là nguồn mang các loại bệnh nguy hiểm ra ngoài môi trƣờng, con ngƣời
cũng nhƣ lây nhiễm một số bệnh cho heo nhƣ: Cúm heo, dich tả, tai xanh, ỉa
chảy, lở mồm long móng,...Nếu nhƣ nƣớc thải không đƣợc xử lý đúng quy
trình kỹ thuật .
Ba Vì là một trong những khu vực có số lƣợng trang trại chăn nuôi
nhiều của nƣớc ta, nhất là chăn nuôi heo ngày càng phát triển với số lƣợng
ngày càng tăng. Kéo theo đó là phân của nó cũng ngày một tăng và có nhiều
thành phần gây ô nhiễm cho môi trƣờng. Vấn đề về phân cũng trở thành điểm
nóng ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng đất, nƣớc, và sức khỏe chăn nuôi heo của
các trang trại heo Ba Vì nói riêng và các trang trại chăn nuôi heo của Việt
Nam nói chung. Vì vậy, xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành làm đề tài
“Đánh giá hiện trạng và tình hình xử lý chất thảichăn nuôi heo tại trại
Lộcxã Vật Lại -huyện Ba Vì –Thành phố Hà Nội ”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng chăn nuôi tại trại Lộc, xã Vật Lại – huyện Ba Vì
– Thành phố Hà Nội.
-Đánh giá hiện trạng thu gom chất thải tại trại Lộc,xã Vật Lại - huyện
Ba Vì –Thành phố Hà Nộị.
-Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi
heo đang áp dụng tại trại chăn nuôi heotại trại Lộc- xã Vật Lại -huyện Ba Vì
– Thành phố Hà Nội.
-Đề xuất một số giải pháp trong xử lý chất thải chăn nuôi tại trại Lộc,
xãVật Lại – huyện Ba Vì – Thành phố Hà Nội.
1.3. Ý nghĩa đề tài
-Ý nghĩa trong học tập:
+ Là cơ hội để giúp sinh viên tiếp cận với công việc khi ra trƣờng.
con ngƣời.
(Nguồn: Lăng Ngọc Huỳnh, 2001)4
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi
- Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân từ thức ăn nƣớc uống mà cơ
thể gia súc không hấp thụ đƣợc và thải ra ngoài cơ thể. Tùy theo loại gia
súc,thức ăn, độ tuổi, khẩu phần ăn,khác nhau mà lƣợng phân thải ra cũng sẽ
khác nhau cả về khối lƣợng lẫn thành phần.
+ Xác súc vật chết là nguồn gây ô nhiễm chính cần phải đƣợc xử lý để
nhằm tránh lây lan cho con ngƣời và vật nuôi.
+ Thức ăn thừa, vật liệu lót chuồng và các vật chất khác có thành phần
đa dạng gồm: Cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, các khoáng chất bổ sung, rau
xanh, các loại kháng sinh, các loại rơm rạ.
- Chất thải lỏng (nƣớc thải) có độ ẩm cao hơ, trung bình khoảng 93% 98% gồm phần lớn là nƣớc thải của vật nuôi, nƣớc rủa chuồng và phân lỏng
hòa tan. Đây là một nguồn chất thải ô nhiễm nặng.
- Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá trình chăn nuôi, quá
trình phân hủy các chất hữu cơ ở dạng rắn và lỏng.
5
+ Mùi hôi chuồng nuôi là do hỗn hợp khí đƣợc tạo ra từ quá trình lên
men phân hủy phân, nƣớc tiểu gia súc, thức ăn dƣ thừa…Cƣờng độ của mùi
phụ thuộc mức độ thông thoáng của chuồng nuôi, tình trạng vệ sinh, mật độ
nuôi, điều kiện bên ngoài nhƣ nhiệt độ, độ ẩm.
+ Sự hình thành khí chuồng nuôi NH3 và H2S đƣợc hình thành chủ yếu
từ quá trình phân hủy của phân do các vi sinh vật gây mùi hôi, ngoài ra NH3
còn đƣợc sinh ra từ sự phân giải urê từ nƣớc tiểu.2
2.1.3. Cơ sở pháp lý
Công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng phải đƣợc dựa trên các văn
bản pháp luật, pháp quy của cơ quan quản lý nhà nƣớc. Hiện nay đã có các
cầu, mang những thông điệp rõ ràng về y tế cộng đồng, sinh kế và môi
trƣờng. Gia tăng dân số, đô thị hóa và thu nhập tăng ở các nƣớc đang phát
triển dẫn đến nhu cầu to lớn về thực phẩm có nguồn gốc động vật. Những
thay đổi trong khẩu phần ăn của nhiều triệu ngƣời có thể cải thiện đáng kể
cuộc sống của nhiều ngƣời nghèo ở nông thôn.
*Sự chuyển đổi tiêu dùng và sản xuất
Không giống nhƣ “Cách mạng xanh” đƣợc điểu khiển bởi nguồn cung
ứng, “Cách mạng chăn nuôi” đƣợc điều khiển bởi nhu cầu. Vào đầu những
năm 1970 và giữa những năm 1990, khối lƣợng thịt đƣợc tiêu dung ở các
nƣớc đang phát triển đã tăng lên gần ba lần, bằng lƣợng thịt tiêu thụ ở các
nƣớc đang phát triển nhanh hơn ở giai đoạn thứ hai của thời kì này, và châu á
thực sự nổi lên là một thị trƣờng dẫn đầu về tiêu thụ thịt trong khu vực.
Thịt đƣợc tiêu dung gồm thị bò, thịt heo, thịt cừu, thịt dê và thịt gia
cầm. Ƣớc lƣợng về sản lƣợng thịt ở Trung Quốc vào đầu những năm 1990
vƣợt quá con số thực tế, tiêu dung thịt thực sự vào năm 1993 của Trung Quốc
là 30 triệu tấn (tỉ lệ tăng trƣởng hang năm từ năm 1983 là 6,3%). Nếu con số
trên là đúng thì mức độ tiêu thụ thịt trên thế giới cho năm 1993 đạt tới 4,3%
và thấp hơn cho năm 2020, vì tổ chức IMPACT (International Model for
7
Policy Analysis of Agricultural Consumption = Mô hình quốc tế để phân tích
chính sách trong tiêu thụ nông sản) đã kết hợp các dự tính bi quan đó nhƣng
không phù hợp với cách nhìn nhận bảo thủ cho năm 1993.
Xuất phát điểm từ cơ sở chăn nuôi nhỏ phân tán, các nƣớc đang phát
triển đã bắt đầu nhích những bƣớc đáng kể tới mức độ tiêu thụ thịt các nƣớc
đã phát triển, nhƣng họ còn phải vƣợt qua một con đƣờng khá dài nữa, chủ
yếu vì các nƣớc đang phát triển có mức thu nhập còn thấp. Ngƣời dân ở các
nƣớc đã phát triển nạp trung bình 27% lƣợng calo và 56% lƣợng protein từ
bù đắp từ việc sử dụng hiệu quả hơn thức ăn chăn nuôi. IMPACT dự đoán
rằng giá ngô trong năm 2020 có thể tăng thêm 1 phần 5 giá hiện tại và sẽ
duy trì ổn định ở mức dƣới giá của những năm 1980. Thậm chí, nếu năng
suất chăn nuôi tăng lên dƣới mức dự định thì vẫn đủ thịt, sữa và thức ăn
chăn nuôi vào năm 2020 mà không cần quan tâm tới giá ngũ cốc tăng trên
mức giá của giai đoạn 1992-1994.
*Chăn nuôi và ngƣời nghèo
Khi nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tăng lên sẽ kéo theo sức
mua của ngƣời nghèo sẽ tăng. Có một thực tế là ngƣời nghèo ở nông thôn và
nông dân không có đất, đặc biệt là phụ nữ, sẽ có mức thu nhập cao hơn từ
chăn nuôi so với ngƣời dân bình thƣờng. Ngoài ra, chăn nuôi cung cấp cho
ngƣời nghèo phân bón và năng lƣợng nhỏ, đi cùng với cơ hội khai thác các
khu chăn thả, xây dựng và tiết kiệm thêm, cũng nhƣ đa dạng hóa thu nhập.
Cách mạng chăn nuôi có thể thể trở thành một phƣơng tiện chủ yếu để giảm
nghèo trong 20 năm tới. Công nghiệp hóa nhanh chóng trong ngành chăn nuôi
bằng cách trợ giá rộng rãi hiện nay cho các khoản tín dụng quy mô lớn và sử
dụng đất cho chăn thả có thể làm tổn hại đến cơ chế tạo thu nhập chính và
sinh lợi từ chăn nuôi quy mô nhỏ cho ngƣời nghèo. Các nhà lập chính sách
9
cần đảm bảo rằng chính sách mà họ xây dựng không đấy ngƣời nghèo ra khỏi
thị trƣờng đang tăng trƣởng trong tƣơng lai, và ngƣời nghèo hiện vẫn có thể
cạnh tranh đựơc trong lĩnh vực chăn nuôi. Các sản phẩm chăn nuôi cũng
mang lại lợi ích cho ngƣời nghèo vì chăn nuôi giúp giảm thiểu sự thiếu hụt
protein và suy dinh dƣỡng ở các nƣớc phát triển. Chỉ cần dùng một lƣợng nhỏ
sữa và thịt cũng có thể cung cấp một lƣợng dinh dƣỡng, protein và calo nhất
định cho ngƣời nghèo, thay vì họ phải dùng một lƣợng lớn ngũ cốc và rau
mới có thể đạt đƣợc.
lập chính sách phải tập chung vào những vấn đề chủ yếu sau đây:
-Chăn nuôi quy mô nhỏ phải liên kết chặt chẽ với các nhà giết mổ chế
biến và các nhà tiếp thị đối với các thực phẩm dễ bị hƣ hỏng. Nhóm ngƣời
nghèo khó có thể tiếp cận các nguồn vốn vay để sản xuất nhƣ tín dụng và các
thiết bị làm lạnh, kiến thức và thông tin về cách thức ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
-Chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho sự sát nhập các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ để sản xuất hàng hóa bằng cách sửa đổi những bất cập trong chính sách
phát sinh từ các mô hình kinh tế ảo, nhƣ các trợ cấp cho tín dụng và đất chăn
thả quy mô lớn. Thiết lập mối quan hệ đối tác giữa khu vực chăn nuôi công và
tƣ nhân để phát triển các công nghệ và tích lũy kinh nghiệm sản xuất nhằm
giảm thiểu rủi ro sự lan truyền dịch bệnh từ vật nuôi sang ngƣời.
-Cần phải phát triển các cơ chế điều chỉnh để giải quyết các vấn đề tồn
tại về sức khỏe và môi trƣờng phát sinh trong quá trình chăn nuôi. Phải có các
quy định bắt buộc đối với các cơ sở chăn nuôi áp dụng các công nghệ để bảo
vệ môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.Trên hết, những ngƣời chăn nuôi quy
mô nhỏ cần phải nắm bắt lấy cơ hội này.Thiếu sự thực thi trong chính sách sẽ
không thể dừng đƣợc cuộc Cách mạng trong chăn nuôi, nhƣng chính sách đó
sẽ ít có lợi cho sự tăng trƣởng, cho xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững
ở các nƣớc đang phát triển.
11
2.2.2. Hiện trạng chăn nuôi ở Việt Nam
Chăn nuôi thế giới đang từng bƣớc chuyển dịch từ các nƣớc đã phát
triển sang các nƣớc đang phát triển. Các nƣớc đã phát triển xây dựng kế
hoạch chiến lƣợc phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở ổn định, nâng cao quá
trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lƣợng và vệ sinh an toàn
thực phẩm. Các nƣớc đang phát triển ở châu Á và châu Nam Mỹ đƣợc nhận
định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi chính và cũng đồng thời là khu vực tiêu
pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi heo là một thành
phần quan trọng trong định hƣớng phát triển.
Theo Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi cả nƣớc trong tháng 9/2016
phát triển tƣơng đối ổn định do dịch bệnh không xảy ra và giá bán duy trì ở
mức có lợi cho ngƣời chăn nuôi. Số lƣợng hộ nuôi nhỏ lẻ đang giảm và quy
mô nuôi tập trung số lƣợng lớn nhƣ trang trại, gia trại đang phát triển. Theo số
liệu ƣớc tính của Tổng cục Thống kê, tổng số bò cả nƣớc tháng 9 tăng khoảng
2-2,5% so với cùng kì năm 2015; Tổng số heo tăng 3,5-4%; Tổng số gia cầm
của cả nƣớc tăng khoảng 5-5,5%.
-Chăn nuôi trâu, bò: Đàn trâu bò có xu hƣớng phục hồi do có thị
trƣờng tiêu thụ. Ƣớc tính tổng số trâu của cả nƣớc vào tháng 9/2016 giảm
khoảng 1%, bò tăng khoảng 2-2,5% so với cùng kì năm 2015; Sản lƣợng
thịt trâu hơi xuất chuồng 9 tháng năm 2016 giảm khoảng 1,2%; Sản lƣợng
thịt bò hơi xuất chuồng 9 tháng năm 2016 tăng khoảng 2,03% so với cùng
kì năm 2015.
-Chăn nuôi heo: Đàn heo phát triển tƣơng đối ổn định do dịch bệnh
không xảy ra và giá bán duy trì ở mức có lợi cho ngƣời chăn nuôi. Số lƣợng
hộ nuôi nhỏ lẻ đang giảm và quy mô nuôi tập trung số lƣợng lớn nhƣ trang
trại, gia trại đang phát triển. Ƣớc tính tổng số heo của cả nƣớc vào tháng
9/2016 tăng khoảng 3,5-4%; sản lƣợng thịt heo hơi xuất chuồng 9 tháng năm
2016 tăng khoảng 4,45% so với cùng kì năm 2015.
13
-Chăn nuôi gia cầm: Đàn gia cầm phát triển tốt, ƣớc tính tổng số gia
cầm của cả nƣớc vào tháng 9/2016 tăng khoảng 5-5,5%; Sản lƣợng thịt gia
cầm hơi xuất chuồng 9 tháng năm 2016 tăng 5,68%; Sản lƣợng trứng gia cầm
9 tháng năm 2016 tăng khoảng 6,02% so với cùng kì năm 2015.
Dịch bệnh: Theo Cục Thú y, tính đến thời điểm 23/10/2016, tình hình
kiểm soát chặt việc vận chuyển gia súc, quản lý giết mổ gia súc để giảm thiểu
nguy cơ phát sinh, lây lan dịch.
Dịch heoTai xanh: Hiê ̣n nay vi rút Tai xanh có thể vẫn tồn tại trong môi
trƣờng chăn nuôi kết hợp với những diễn biến phức tạp của thời tiết ảnh
hƣởng xấu đến đàn lơ ̣n dễ làm phát sinh dịch bệnh . Trong thời gian tới, có thể
tiế p tu ̣c xuất hiện các ổ dịch nhỏ lẻ trên địa bàn có ổ dịch cũ và khu vực có
nguy cơ cao. Các địa phƣơng cầ n tăng cƣờng giám sát dịch bê ̣nh trên đàn heo,
phát hiện sớm ổ dịch, thực hiện nghiêm các qui định về kiểm dịch vận chuyển
heo và các sản phẩm của heo, tăng cƣờng kiểm soát giết mổ heo, chủ động
ngăn chặn dịch phát sinh và lây lan
Các địa phƣơng căn cứ tình hình dịch bệnh trên địa bàn , thông báo của
Cục Thú y về lƣu hành vi rút Cúm gia cầm, Lở mồm long móng, Tai xanh và
hƣớng dẫn sử dụng vắc xin năm 2016 (văn bản số 262/TY-DT ngày
22/02/2016) để tổ chức mua đúng loại vắc xin phòng, chống dịch nhằm đạt
hiệu quả cao nhất.[2]
2.3. Hiện trạng môi trƣờng trong chăn nuôi
2.3.1. Hiện trạng môi trường chăn nuôi trên Thế Giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi heo đã đƣợc nghiên cứu triển khai ở các
nƣớc phát triển từ cách đây vài chục năm.Các công nghệ áp dụng cho xử lý
nƣớc thải trên thế giới chủ yếu là các phƣơng pháp sinh học.
15
Trang trại lớn quy mô
công nghiệp
Cơ sở chăn nuôi
quy mô nhỏ lẻ
Tại các nƣớc phát triển việc ứng dụng phƣơng pháp sinh học trong xử
lý nƣớc thải chăn nuôi đã đƣợc nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều
năm qua.
Tại Hà Lan, nƣớc thải chăn nuôi đƣợc xử lý bằng công nghệ SBR qua 2
giai đoạn: giai đoạn hiếu khí chuyển hóa thành phần hữu cơ thành CO2, nhiệt
năng và nƣớc, amoni đƣợc nitrat hóa thành nitrit, giai đoạn kỵ khí xảy ra quá
trình đề nitrat thành khí nito. Photphat đƣợc loại bỏ từ pha lỏng bằng định
lƣợng vôi vào bể sục khí.
Tại Tây Ban Nha, nƣớc thải chăn nuôi đƣợc xử lý bằng quy trình
VALPUREN (đƣợc cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761). Đây là
quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nƣớc và làm khô bùn bằng
nhiệt năng đƣợc cấp bởi hỗn hợp khí sinh học và khí tự nhiên
16
2.3.2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi ở Việt Nam
a) Hiện trạng môi trường chăn nuôi heo của Việt Nam
Khi còn chăn nuôi nhỏ lẻ, kết hợp với việc sử dụng chất thải từ chăn
nuôi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp thì chất thải chăn nuôi từ các hộ gia
đình gần nhƣ không phải là một mối hiểm họa đối với môi trƣờng.
Tuy nhiên, khi chăn nuôi chuyển sang hình thức tập chung theo quy mô
lớn thì còn rất nhiều trang trại chăn nuôi heo, bò hàng ngày thải ra một lƣợng
lớn chất thải không đƣợc xử lý và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nƣớc, kênh
mƣơng trong vùng làm nhiều hộ dân không có nƣớc sinh hoạt (nƣớc giếng
trong vùng có váng, mùi hôi tanh), tỷ lệ ngƣời dân bị mắc bệnh tiêu chảy,
mẩn ngứa và ghẻ lở cao. Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh hƣởng
nặng tới môi trƣờng sống khu dân cƣ mà còn gây ô nhiễm nguồn nƣớc, tài
nguyên đất và ảnh hƣởng lớn đến kết quả chăn nuôi. Các hoạt động gây ô
nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả nƣớc. Tình