TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
PHÙNG VĂN PHI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VẬT LẠI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
PHÙNG VĂN PHI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VẬT LẠI, HUYỆN BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành
: D850103
Giáo viên hướng dẫn: ThS.NGUYỄN THÀNH TÔN
Hà Nội - 2017
chưa nhiều nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, sơ suất. Kính
mong quý thầy cô và giáo viên hướng dẫn làm khóa luận đóng góp ý kiến bổ sung
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn.
Sinh viên
Phùng Văn Phi
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................vi
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................22
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI.....................................22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................22
3.1.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................................22
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo.......................................................................................22
3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết và thủy văn.....................................................................22
3.1.1.4. Thủy văn.....................................................................................................23
3.1.2. Các nguồn tài nguyên..........................................................................23
3.1.2.1. Tài nguyên đất............................................................................................23
3.1.2.2. Tài nguyên nước........................................................................................24
3.1.2.3. Tài nguyên rừng.........................................................................................25
3.1.2.4. Tài nguyên nhân văn.................................................................................25
* Đất Chợ.............................................................................................................................. 38
3.1.2. Các nguồn tài nguyên..........................................................................23
3.1.2.1. Tài nguyên đất............................................................................................23
3.1.2.2. Tài nguyên nước........................................................................................24
3.1.2.3. Tài nguyên rừng.........................................................................................25
3.1.2.4. Tài nguyên nhân văn.................................................................................25
Hệ thống cầu cống: Hiện tại trên địa bàn xã Vật Lại có 10 cầu và 3 (cống chính) vẫn
đang đựơc sử dụng. Số liệu chi tiết thể hiện trong bảng sau:.........................................34
Trạm bơm: Trên địa bàn xã có 3 trạm bơm trong đó có 1 trạm bơm Cổ Bác chống úng
do Huyện quản lý và 2 trạm bơm tiêu úng do xã quản lý tiêu. Hiện tại 2 trạm bơm đều
không sử dụng đựợc và không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp trong xã.......34
* Đất Chợ.............................................................................................................................. 38
3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI............................40
Bảng 3.15 : Biến động diện tích theo mục đích các loại đất...................................76
3.3.2.2. Biến động từng loại đất..............................................................................78
3.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất và những
tồn tại trong việc sử dụng đất.......................................................................81
3.3.3.3. Tập quán sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai:.....................83
c. Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng
đất....................................................................................................84
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................90
vi
Ủy ban nhân dân
8
CN
Công nghiệp
9
TM-DV
Thương Mại Dịch Vụ
10
VLXD
Vật liệu xây dựng
11
STT
Số thứ tự
12
TTCN
đối tượng trong quan hệ đất đai. Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò
rất quan trọng.
Xã Vật Lại nằm ở phía Tây Thành phố Hà Nội, cách trung tâm huyện là
1,5km, cách trung tâm Hà Nội khoảng 50km. Xã nằm ở phía Tây huyện Ba Vì nơi
chuyển tiếp giữa vùng đồi gò bán sơn địa và vùng đồng bằng. Địa hình không bằng
phẳng, đất đai có 2 vùng rõ rệt là vùng trũng và vùng đồi gò. Những năm gần đây
do quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ. Cho nên việc sử dụng đất có
nhiều thay đổi ảnh hưởng đến công tác quản lý của nhà nước về đất đai.
Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trở thành vấn đề cấp
thiết hiện nay. Với yêu cầu cấp thiết trên và được sự hướng dẫn của thầy giáo
ThS.Nguyễn Thành Tôn. Tôi xin thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và
sử dụng đất tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Tp Hà Nội”.
2
2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý của việc quản lý và sử dụng đất đại.
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đánh giá đúng thực trạng việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp thích hợp.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được tình hình quản lý nhà nước về sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Nắm được tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
xã.
4
1.1.2. Chức năng của đất đai và các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
Chức năng cơ bản của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức cửa con người về thế giới tự
nhiên. Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian. Trong vòng 30 năm
trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người, đất đai có
những chức năng chủ yếu sau đây:
+ Chức năng môi trường sống Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien
di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt
đất.
+ Chức năng sản xuất Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc
sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều
sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi
gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản.
+ Chức năng cân bằng sinh thái Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là
tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp
thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa
cầu.
+ Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước Đất đai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh đến chu trình tuần hoàn nước
trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn.
+ Chức năng lưu trữ
+ Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng
của con người.
+ Chức năng không gian sự sống Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là
môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
+ Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo
a. Đối tượng của quản lý đất đai
Đối tượng của quản lý đất đai là vốn đất của nhà nước ( toàn bộ trong phạm vi
ranh giới quốc gia từ biên giới tới hải đảo, vùng trời ,vùng biển) đến từng chủ sử
dụng đất.
6
Chế độ sở hữu nhà nước về đất đai là điều kiện quyết định để tập hợp, thống
nhất tất cả các loại đất ở mọi vùng của tổ quốc thành vốn tài nguyên quốc gia, nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đóng vai trò người chủ sở hữu.
Chỉ giao cho các đơn vị cá nhân khác nhau để sử dụng đất: trong điều 4 luật
đất đai 2013 ghi “ Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở
hữư”. Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế,đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình cá nhân sử
dụng ổn định và lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao
đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê
đất. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền
sử dụng đất từ người khác trong luật này gọi chung là người sử dụng đất. Được quy
định ở điều 5 luật đất đai 2013.
b. Mục đích yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
- Mục đích :
+ Bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của người sử dụng.
+ Bảo đảm sử dụng vốn đất hợp lý của nhà nước.
+ Tăng cường hiệu quả kinh tế sử dụng đất.
+ Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường sống.
- Yêu cầu :
Phải đăng ký thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất
lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến trung ương.
cao.
1.1.3.2. Phương pháp quản lý nhà nước đất đai.
Phương pháp quản lý là cách mà cơ quan quản lý sử dụng để tác động đến đối
tượng quản lý (chủ sử dụng đất) nhằm thực hiện các quyết định của nhà nước.
Phương pháp quản lý phải phù hợp với các nguyên tắc của quản lý kinh tế,
phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độ phất triển của công
nghệ khoa học và trình độ nhận thức của xã hội.
Thông thường có 3 phương pháp:
- Phương pháp hành chính.
8
Phương pháp hành chính nhà nước là cách thức tác động của chủ thể hành
chính nhà nước lên đối tượng của hành chính nhà nước (cá nhân, tổ chức) nhằm đạt
những mục tiêu xác định.
- Phương pháp đòn bẩy kinh tế.
- Phương pháp tuyên truyền giáo dục.
Tuyên truyền là truyền bá giáo dục giải thích nhằm chuyển biến và nâng cao
về nhận thức; bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng thành niềm tin; thúc đẩy mọi
người hành động một cách tự giác, nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm
vụ đề ra.
1.1.3.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Tại điều 22 luật đất đai 2013 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất đai gồm
15 nội dung:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
+ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP
+ Nghị định số 200/20041NĐ-CP
+ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP
+ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP
+ Luật đất đai năm 2013.
+ Hiến pháp 1992.
+ Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
+ Thông tư 02/2016/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP
+ Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai
+ Thông tư 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính
+ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
10
+ Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã qua các
năm.Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương
án quy hoạch sử dụng đất xã đến năm 2020.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất của 1 số quốc gia trên thế giới
•Mỹ
Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,4 triệu km 2, dân số hơn 300 triệu, đất
đô thị chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên. Là một quốc gia phát triển, Mỹ
có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan
hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất. Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận và
khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo
hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân. Cho đến nay có thể thấy, các
Trung Quốc đã khôi phục kinh tế tư nhân, thừa nhận hộ nông dân là một thành phần
kinh tế, Nhà nước tiến hành giao đất cho hộ nông dân để tổ chức sản xuất, thay cho
mô hình nông trang tập thể. Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của Trung Quốc và Luật
quản lý đất quy định: đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước, gồm sở hữu nhà
nước và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc về sở hữu nhà nước.
Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài đất do pháp luật quy định thuộc về sở
hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thể.
Hiến pháp năm 1988 (Điều 2) quy định việc Nhà nước giao đất cho tổ chức, cá
nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất đã được phép
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho phép người sử dụng đất
được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống chế bằng quy định mục đích
sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (quy định là từ 40 - 70 năm). "Đạo luật tạm
thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước tại các thành phố và thị
trấn”, ban hành năm 1990 quy định cụ thể điều kiện để chủ sử dụng đất được phép
chuyển nhượng sau khi được giao đất là: nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước; đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đã đầu tư vào sử dụng đất theo đúng
mục đích được giao (thông thường là từ 25% trở lên theo dự toán xây dựng công
trình khi lập hồ sơ xin giáo đất). Chủ sử dụng đất nếu không thực hiện đúng các quy
định sẽ bị thu hồi đất.
12
Hai là, về quy hoạch sử dụng đất. Luật pháp Trung Quốc quy định, Nhà nước
có quyền và có trách nhiệm xây dựng quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước
và trong từng cấp chính quyền theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Đối với đất đai
thành thị, Nhà nước tiến hành quản lý bằng quy hoạch. Quy hoạch tổng thể thành
phố là kế hoạch có tính tổng thể, lâu dài, chiến lược và chỉ đạo về phát triển kinh tế
và xã hội với các công trình xây dựng của thành phố, bao gồm các nội dung chính:
+ Tính chất của thành phố, mục tiêu và quy mô phát triển.
thị, Nhà nước Trung Quốc phải tiến hành trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp thành đất đô thị. Ngoài việc luôn đảm bảo diện tích đất canh tác để
ổn định an ninh lương thực bằng biện pháp yêu cầu bên được giao đất phải tiến
hành khai thác đất chưa sử dụng, bù vào đúng với diện tích canh tác bị mất đi. Nhà
nước Trung Quốc còn ban hành quy định về phí trưng dụng đất. Đó là các loại chi
phí mà đơn vị sử dụng đất phải trả gồm: Chi phí đền bù đất, do đơn vị phải trả cho
nông dân bị trưng dụng đất, trưng dụng đất không có thu lợi thì không phải đền bù;
chi phí đền bù đầu tư đất: là phí đền bù cho đầu tư bị tiêu hao trên đất, tương tự phí
đền bù tài sản trên đất ở Việt Nam; chi phí đền bù sắp xếp lao động, và phí đền bù
sinh hoạt phải trả cho đơn vị bị thu hồi đất; chi phí quản lý đất. Công tác giải phóng
mặt bằng ở Trung Quốc tiến hành thuận lợi là do Nhà nước chủ động được vấn đề
tái định cư cho người bị thu hồi đất và nhờ có biện pháp chuyên chính mạnh. Đặc
biệt với sự sửa đổi bổ sung Hiến pháp năm 2002, Nhà nước Trung Quốc đã công
nhận quyền sở hữu tư nhân về bất động sản, công nhận và có chính sách để thị
trường giao dịch bất động sản hoạt động hợp pháp. Với những quy định mang tính
cải cách lớn như vậy, Trung Quốc đã tạo ra được một thị trường bất động sản khổng
lồ. Trung Quốc cũng quy định mỗi hộ gia đình ở nông thôn chỉ được phép sử dụng
một nơi làm đất ở và không vượt quá hạn mức quy định của cấp tỉnh, thành. Người
dân ở nông thôn sau khi đã bán nhà hoặc cho thuê nhà sẽ không được Nhà nước cấp
thêm. Quyền sử dụng đất thuộc sở hữu tập thể không được phép chuyển nhượng
hoặc cho thuê vào mục đích phi nông nghiệp. Tuy nhiên, do đặc thù của quan hệ sở
hữu nhà nước về đất đai, ở Trung Quốc nạn tham nhũng tiêu cực trong quản lý sử
dụng đất cũng khá phức tạp và nặng nề như ở Việt Nam, vì cơ chế xin cho, cấp,
phát, đặc biệt là trong việc khai thác đất đai thành thị. Mặc dù Trung Quốc cũng đã
quy định để khai thác đất đai thành thị buộc phải thông qua các công ty dưới dạng
đấu thầu hoặc đấu giá.
14
15
Về công tác quản lý nhà nuộc đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì chế
độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thực
hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa
chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời
sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng
thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và
lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất. Hệ thống này cung
cấp đẩy đủ thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản
lý và sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp
thông tin cho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và
bất động sản công bằng.
* Thụy Điển
Ở Thụy Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý và
sử dụng đất đai là mỗi quan tâm chung của toàn xã hội. Vì vậy, toàn bộ pháp luật và
chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng
của chủ sử dụng và lợi ích chung của Nhà nước.
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại
hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mỗi quan hệ đất đai và hoạt động của
toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất,
đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng
dữ liệu đất đai và đều được luật hóa. Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển về
cơ bản dựa trên chế độ sở hữu về tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có sự
giám sát chung của xã hội.
Pháp luật chính sách đất đai ở Thụy Điển có từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy
định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định về việc mua bán đất đai,
việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường,
Ở chế độ nô lệ thì ở nước ta triều đại Hùng Vương kéo dài hàng nghìn năm, xã
hội Việt Nam đang ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ tan rã.Vì vậy ruộng đất đang
chuyển từ tay tập thể công xã sang giai cấp chủ nô. Các chủ nô nắm quyền quản lý
đất đai và cả nô lệ.
17
Sang thời kỳ phong kiến thì đất đai chủ yếu tập trung vào tay của tầng lớp
thống trị và bọn địa chủ. Nhân dân không có ruộng đất, phải làm thuê hoặc mướn
ruộng đất để sản xuất.
Đối với chế độ thực dân phong kiến thì từ khi tới xâm lược nước ta thực dân
pháp đã điều chỉnh mối quan hệ đất đai theo luật pháp của nước Pháp. Công nhận
quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối về đất đai.Khác với luật lệ nhà Nguyễn. Thực dân
pháp đánh thuế thổ canh (đất nông nghiệp) rất cao nhưng thuế đất thổ cư (đất ở)
không đáng kể. Ngay sau khi tới Việt Nam, Pháp đã cho lập bản đồ địa chính theo
toạ độ và lập sổ địa bạ mới nhằm mục đích thu thuế nông nghiệp triệt để.Công trình
lập bản đồ địa chính két thúc năm 1898 tại Nam Bộ, năm 1925 tại Bắc Bộ và đến
năm 1945 chưa hoàn thành ở Trung Bộ.
Cách mạng tháng Tám thành công nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra
đời. Với mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng, năm 1946 hiến pháp đầu
tiên ra đời đã thể hiện ý chí và quyền lực của nhà nước trong việc quản lý và sử
dụng đất đai. Tháng 11/1953 hội nghị lần thứ V của ban chấp hành trung ương Đảng
thông qua cương lĩnh ruộng đất và quyết định cải cách ruộng đất, tịch thu, trưng
mua, trưng thu ruộng đất của địa chủ để chia cho dân nghèo, đến khoảng 1956 đã
hoàn thành cải cách ruộng đất. Như vậy với chính sách đó đã đem lại ruộng đất cho
nông dân, xoá bỏ giai cấp địa chủ đã có hàng nghìn năm. Tuy nhiên công tác này
gặp phải những sai lầm nhất định và hậu quả để lại của nó là nạn đói hoành hành,
đất đai bị hoang hoá.
Để ổn định tình trạng sử dụng đất ở nông thôn chính phủ đã ban hành chỉ thị