ĐỀ CƯƠNG ôn tập GIỮA HKI TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH THÍ điểm - Pdf 50

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI TIẾNG ANH 12 CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM
 Unit 1. Life Stories
Grammar: Past Simple & Past Continuous
Article: A/ An/ The
 Unit 2. Urbanisation
Grammar: Thức giả định
 Unit 3. The Green Movement
Grammar: Simple/ Compound/ Complex Sentences
UNIT 1. LIFE STORIES
Vocabulary
1. achievement /əˈtʃiːvmənt/(n): thành tích, thành tựu
2. anonymous /əˈnɒnɪməs/(a): ẩn danh, giấu tên
3. dedication /ˌdedɪˈkeɪʃn/(n): sự cống hiến, hiến dâng, tận tụy
4. diagnose /ˈdaɪəɡnəʊz/(v): chẩn đoán (bệnh)
5. distinguished /dɪˈstɪŋɡwɪʃt/ (a): kiệt xuất, lỗi lạc
6. figure/ˈfɪɡə(r)/ (n): nhân vật
7. generosity /ˌdʒenəˈrɒsəti/(n): sự rộng lượng, tính hào phóng
8. hospitalisation /ˌhɒspɪtəlaɪˈzeɪʃn/(n): sự nhập viện, đưa vào bệnh viện
9. perseverance /ˌpɜːsɪˈvɪərəns/(n): tính kiên trì, sự bền chí
10. prosthetic leg /prɒsˈθetɪk leɡ/(n.phr): chân giả
11. reputation/ˌrepjuˈteɪʃn/ (n): danh tiếng
12. respectable/rɪˈspektəbl/(a): đáng kính, đứng đắn
13. talented/ˈtæləntɪd/ (a): có tài năng, có năng khiếu
14. waver /ˈweɪvə(r)/ (v): dao động, phân vân
Grammar:
 Past Simple and Past Continuous
Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

1




SIMPLE PAST vs PAST CONTINUOUS
+ Thì Simple Past (quá khứ đơn) được dùng để diễn tả một hành động xẩy và và kết thúc trong quá
khứ có đề cập thời gian .
- I met him in the street yesterday.
+ Thì Past Continuous (quá khứ tiếp diễn) diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ .
Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

2


- I met him while he was crossing the street.
- She was going home when she saw an accident.
+ Thì Past Continuous diễn tả một hành động xẩy ra kéo dài trong quá khứ tại một thời điểm xác
định hoặc hai hành động cùng diễn ra song song .
- My father was watching TV at 8 o‟clock last night.
- I was doing my homework while my father was watching TV
Exercise:
Give the correc form of verbs in the brackets with past simple and past continuous
1. While Tom (read) , Amely (watch) a documentary on TV.
2. Marvin (come) home, (switch) on the computer and (check) his emails.
3. The thief (sneak) into the house, (steal) the jewels and (leave) without a trace.
4. Nobody (listen) while the teacher (explain) the tenses.
5. While we (do) a sight-seeing tour, our friends (lie) on the beach.
6. He (wake) up and (look) at his watch.
7. The receptionist (welcome) the guests and (ask) them to fill in the form.
8. The car (break) down and we (have) to walk home.
9. The boys (swim) while the girls (sunbathe) .
10. My father (come) in, (look) around and (tell) me to tidy up my room.
11. As long as one group (prepare) dinner, the others (collect) wood for their campfire.

14. was doing – broke

5. were doing – were lying

15. was playing – was doing

6. woke – looked

16. drank – ate

7. welcomed – asked

17. was having – heard

8. broke – had

18. was working – passed

9. were swimming – were sunbathing

19. went – took – began

10. came – looked – told

20. started - wanted

 Article: A/ An/ The
1. Mạo từ không xác định: a/an
+ Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ:

*Vị trí và cách sử dụng:
+ Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không xác
định (được nhắc đến lần đầu tiên).
Ví dụ:
- I bought a cat yesterday. (Tôi mua một con mèo hôm qua)
Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không
biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định.
2. Mạo từ xác định: “the”
* Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được đối tượng
mà người nói nhắc đến là gì)
Ví dụ:
- I bought a cat and a dog yesterday. The cat is white and the dog is black. (Hôm qua tôi mua một
con mèo và một con chó. Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)
Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó”. Lúc này người
NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a”
được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”. Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác
định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên
MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.
* Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.
Ví dụ:
Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

5


- I know the girl who is standing over there. (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)
Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ
“girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”.
- The man with brown eyes is my husband. (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)
Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước


Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)
Ví dụ:
- I live in the North of Vietnam. (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc: “in” (giới từ) + the + North (danh từ chỉ phương hướng)
* Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ
Ví dụ:
- My daughter is playing the piano. (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)
- My father plays the violin very well. (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)
Ta thấy “piano” và “violin” là tên của hai loại nhạc cụ nên ta sử dụng “the” đứng trước chúng.
* Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất
Ví dụ:
- Your sister is the most intelligent girl I‟ve ever met. (Em gái bạn là cô gái thông minh nhất mà tôi
từng gặp.)
Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc so sánh hơn nhất đối với tính từ dài: the + most + tính từ dài.
3. Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/an/the”.
* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,..
Ví dụ:
- My sister wants to go to England in the near future. (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai
gần)
- I live in Hanoi with my family. (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)
Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta
không sử dụng mạo từ.
* Với ngày, tháng, năm
- My son goes to school from Monday to Friday. (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)
Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng.
* Với các môn thể thao
Ví dụ:
Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!


Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

8


19. sanitation /ˌsænɪˈteɪʃn/(n): vệ sinh
20. self-motivated /ˌself ˈməʊtɪveɪtɪd/ (a): tự tạo động lực cho bản thân
21. slum /slʌm/(n): nhà ổ chuột
22. switch off /swɪtʃ ɒf/ (v): ngừng, thôi không chú ý đến nữa
23. time-consuming /ˈtaɪm kənsjuːmɪŋ/(a): tốn thời gian
24. thought-provoking /ˈθɔːt prəvəʊkɪŋ/ (a): đáng để suy nghĩ
25. unemployment /ˌʌnɪmˈplɔɪmənt/(n): tình trạng thất nghiệp
26. upmarket /ˌʌpˈmɑːkɪt/ (a): đắt tiền, xa xỉ
27. urbanisation /ˌɜːbənaɪˈzeɪʃn/(n): đô thị hóa
28. weather-beaten /ˈweðə biːtn/ (a): dãi dầu sương gió
29. well-established /ˌwel ɪˈstæblɪʃt/ (a): được hình thành từ lâu, có tiếng tăm
30. worldwide /ˈwɜːldwaɪd/ (adv): trên phạm vi toàn cầu
Grammar: THE SUBJUNCTIVE MOOD ( Thức giả định)
 Câu giả định dùng với các động từ
S1+ advise, demand (đòi hỏi, yêu sách), prefer (thích hơn), require (đòi hỏi), ask (yêu cầu),
insist (khăng khăng,đòi), propose (đề nghị), stipulate (đặt điều kiện), command(ra lệnh), move,
recommend (đề nghị), suggest (gợi ý), decree, order, request (yêu cầu), urge (thúc giục),... + that
+ S2 + Vo
- Trong câu nhất định phải có ‘that’.
- Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.
Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ..
Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ , động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất
tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
Ví dụ:
- The doctor suggested that Tom stop smoking. (Bác sĩ đề nghị Tom bỏ hút thuốc lá.)

có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
Một số ví dụ:
- It is necessary that he find the books.
- It is necessary for him not to find the books.
- It has been proposed that we change the topic.
- It is important that you remember this question.
Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức
sau:
It + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...
Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

10


UNIT 3. THE GREEN MOVEMENT
Vocabulary:
1. asthma /ˈæsmə/(n): bệnh hen, bệnh suyễn
2. biomass /ˈbaɪəʊmæs/(n): nguyên liệu tự nhiên từ động vật/ thực vật ; sinh khối
3. bronchitis /brɒŋˈkaɪtɪs/(n): bệnh viêm phế quản
4. clutter /ˈklʌtə(r)/(n): tình trạng bừa bộn, lộn xộn
5. combustion /kəmˈbʌstʃən/(n): sự đốt cháy
6. conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/(n): sự bảo tồn
7. deplete /dɪˈpliːt/(v): rút hết, làm cạn kiệt
8. dispose of /dɪˈspəʊz əv/(v): vứt bỏ
9. geothermal /ˌdʒiːəʊˈθɜːml/(a): (thuộc) địa nhiệt
10. habitat /ˈhæbɪtæt/(n): môi trường sống
11. lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/(n): phong cách sống
12. mildew /ˈmɪldjuː/ (n): nấm mốc

- A compound sentence has two independent clauses. An independent clause is a part of a sentence
that can stand alone because it contains a subject and a verb and expresses a complete thought.
- Basically, a compound contains two simple sentences.
- These independent clauses are joined by a conjunction (for, and, nor, but, or, yet, so).
Examples:
1. The shoplifter had stolen clothes, so he ran once he saw the police.
=> Both sides of the conjunction “so” are complete sentences. “The shoplifter had stolen clothes”
can stand alone and so can “he ran once he saw the police.” Therefore, this is a compound
sentence.
2. They spoke to him in Spanish, but he responded in English.
=> This is also a compound sentence that uses a conjunction to separate two individual clauses.
 Complex Sentences
- A complex sentence is an independent clause joined by one or more dependent clauses. A
dependent clause either lacks a subject or a verb or has both a subject and a verb that does
not express a complete thought.

Truy cập http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh - Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

12


- A complex sentence always has a subordinator (as, because, since, after, although, when) or
relative pronouns (who, that, which).
Examples:
1. After eating lunch at The Cheesecake Factory, Tim went to the gym to exercise.
=> The independent clause is „Tim went to the gym to exercise.” The subordinating clause before
it is dependent on the main, independent clause. If one were to say “after eating lunch at The
Cheesecake Factory,” it would be an incomplete thought.
2. Opinionated women are given disadvantages in societies that privilege male accomplishments.
=> The subject is “opinionated women” and the verb is “are given.” The first part of the sentence


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status