BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT
PHẠM VĂN HƯỞNG
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG VỀ CHUYỂN NHƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT
PHẠM VĂN HƯỞNG
Chuyên ngành: Luật kinh tế
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NHƯ QUỲNH
HÀ NỘI – 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1: LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ...................................... 6
1.1. Khái quát chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất .............................. 6
1.1.1. Khái niệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất .......................................... 6
1.1.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........................................... 8
1.2. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và phân loại giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........................ 15
1.2.2. Khái niệm giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất .......................................................................................................... 18
1.2.3. Đặc điểm và ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ............................................................................... 21
1.3. Nội dung giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất .............................................................................................................. 26
1.3.1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ........................................................................................................... 26
1.3.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . 27
1.3.3. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất . 29
Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TRẠNG GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TẠI HUYỆN THỦY NGUYÊN .................................................................... 32
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BLDS
: Bộ luật dân sự
2
BLTTDS
3
LĐĐ
4
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
5
TAND
: Tòa án nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Đất đai là cơ sở quan trọng để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội
loài người. Vì thế, ở bất cứ quốc gia nào, đất đai cũng đều được xem là nguồn
tài sản vô giá. Tại Việt Nam, đất đai được xác định là nguồn tài nguyên quan
trọng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc gia, là thành phần không thể thiếu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư và xây dựng cơ sở
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Tuy vậy, cùng với sự phát
triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ngày càng mạnh, cùng với việc dân số ngày
một tăng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao, thì thị trường chuyển nhượng
QSDĐ cũng diễn ra rất sôi động, phức tạp, dẫn tới nhiều tranh chấp phát sinh,
những vụ án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ Tòa án phải thụ
lý giải quyết ngày càng nhiều. Tình trạng việc giải quyết các tranh chấp hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ bị kéo dài vi phạm thời hạn xét xử, vẫn còn một
số vụ án do áp dụng pháp luật không đúng nên còn bị hủy nhiều lần, kéo dài
nhiều năm, qua nhiều cấp xét xử gây ảnh hưởng nhất định đến quyền và lợi
ích của đương sự.
Vì lẽ đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu các qui định của pháp luật về vấn đề
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thực tiễn áp dụng các qui định đó vào thực tế
và việc áp dụng phát luật trong giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một vấn đề rất quan trọng từ đó giúp chúng
ta dễ dàng phát hiện ra những hành vi vi phạm pháp luật để kịp thời xử lý cũng
như những bất cấp, hạn chế trong các qui định của pháp luật để từ đó hoàn thiện
hơn nữa các văn bản pháp luật.
Đứng trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đề ra nhiều chủ trương cần
hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan tới việc giải quyết tranh chấp hợp đồng
1
Mai Văn Triển đăng trên Webside của Cổng thông tin điện tử TANDTC:
www.toaan.gov.vn; bài “ Một số ý kiến góp ý đối với Nghị quyết 01/2003/NQHĐTP ngày 16/4/2003 và Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao” của tác giả Nguyễn Như Bích trên webside:
www.toaan.gov.vn; bài “ Một số ý kiến trao đổi về điều kiện hình thức của hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của dự thảo Luật đất đai
sửa đổi” của tác giả Phan Vân Hương trên Webside: www.toaan.gov.vn; bài
“Một vài ý kiến đóng góp đối với quy định về hòa giải tranh chấp đất đai và
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong dự thảo Luật đất đai sửa đổi” của
tác giả Thái Chí Bình trên Webside: www.toan.gov.vn...
Các công trình nghiên cứu nêu trên bước đầu đã làm rõ được một số vấn
đề liên quan đến giải quyết hợp đồng về QSDĐ. Tuy nhiên, chưa có công trình
nào nghiên cứu sâu, toàn diện các vấn đề về Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp
đồng về QSDĐ. Vì thế, có thể nói rằng việc nghiên cứu về giải quyết tranh chấp
liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ là một vấn đề rất cần thiết và có
ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tình hình các giao
dịch về chuyển nhượng QSDĐ đang diễn ra sôi động trên thị trường bất động
sản và kéo theo đó là các vụ án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ
ngày càng tăng về số lượng và tính chất phức tạp.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ một số vấn đề lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng
về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nội dung các quy định của pháp luật về
giải quyết tranh chấp hợp đồng về chuyển nhượng QSDĐ.
Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua.
Thông qua việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật giải quyết tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tại huyện Thủy Nguyên để nhận diện,
phát hiện những hạn chế, bất cập trong các quy định của pháp luật hiện hành có
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất.
Chương 2: Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất và thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
4
quyền sử dụng đất tại huyện Thủy Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả pháp
luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng quyền sử dụng đất
5
Chương 1
LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái quát chung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đất đai có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con
người, do đó đất đai luôn là mối quan quan tâm của các quốc gia trên thế giới,
đặc biệt là sự xác lập hình thức pháp lý sở hữu đất đai phù hợp với điều kiện của
mỗi quốc gia. Có hai hình thức pháp lý sở hữu đất đai đang tồn tại ở các nước
trên thế giới đó là đất đai sở hữu đa thành phần và đất đai sở hữu của nhà nước.
Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định
rõ đất đai là một loại tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trên thực tế đất đai được xem là tài nguyên
đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trong để phát triển đất nước và cần
giao dịch về quyền sử dụng đất trên thị trường.
Theo khoản 10, điều 3, Luật Đất đai 2013 quy định: “Chuyển quyền sử
dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang ngừi khác
thông qua hình thước chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất”.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức cơ bản của chuyển
quyền sử dụng đất. Theo đó, người sử dụng đất chuyển QSDĐ của mình cho
người khác để thu về một lợi ích vật chất có giá trị là tiền. Thông qua đó mà tìm
cho đất đai những người chủ đích thực, có đủ vốn, kinh nghiệm quản lý và năng
lực sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho đất đai được tích tụ và tập trung một
cách hợp lý để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,
thúc đẩy sự phát triển của kinh tế trang trại. Điều này phù hợp với quy luật mang
tính tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường về những giao dịch đối với
một tài sản có giá trị.
Khởi đầu cho các quy định về quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
7
Luật đất đai năm 1993 và Bộ Luật Dân sự năm 1995 đã tỏ ra khá thận trọng khi
quy định về quyền chuyển nhượng QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân, đã chia
thành hai trường hợp chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp và quyền chuyển
nhượng sử dụng đất ở với những quy định về điều kiện ràng buộc cho cả 2 bên:
bên chuyển nhượng và bên nhận quyền chuyển nhượng. Với những quy định
chặt chẽ nhằm giới hạn đối tượng được phép chuyển nhượng và đối tượng được
nhận chuyển nhượng QSDĐ nông nghiệp. Trong điều kiện lịch sử cụ thể khi cơ
sở kinh tế - xã hội còn ở mức độ nhất định thì những quy định đó là cần thiết
nhằm hạn chế sự phân hóa giàu nghèo ở nông thôn và đảm bảo cho người nông
dân có đất để sản xuất. Luật đất đai 2013 đã thể hiện rất rõ sự tiến bộ khi tạo ra
cho quá trình vận hành của thị trường bất động sản ở Việt Nam. Bước đầu thể
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng), điều kiện nhận chuyển nhượng
của từng loại đất khác nhau.
1.1.2.1. Điều kiện của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi muốn thực hiện các giao dịch
về chuyển quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện chung của bên chuyển
quyền sử dụng đất đã được qui định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Đó là:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Tuy nhiên, không phải mọi chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp đều
được chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác. Luật Đất
đai năm 2013 qui định các chủ thể sau đây có quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất:
- Đối với tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc thuê đất trước ngày
01/7/2004 mà đã trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê hoặc đã trả
tiền thuê cho một số năm mà thời hạn thuê đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm
9
năm mà các nghĩa vụ trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hay tiền nhận chuyển
nhượng trong các trường hợp nêu trên không có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hoặc tổ chức kinh tế sử dụng
đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất từ không thu tiền sang có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả không có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê hoặc sử
thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
- Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp
với qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
- Được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xét duyệt nhu cầu sử
dụng đất;
- Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích sử
dụng đất theo qui định của luật đất đai và qui định của chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông
nghiệp trước ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng
trong quyết định xét duyệt dự án hoặc trong quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất chưa xác định thời hạn sử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất
là 50 năm kể từ ngày quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có
hiệu lực thi hành.
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có nhiều chủ trương đổi mới
kinh tế, do đó phạm vi ngành nghề trong xã hội ngày càng được mở rộng. Vì
vậy, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có thể tự do lựa chọn ngành nghề phùhợp với
11
điều kiện, trình độ, tiền vốn, phù hợp các qui định của pháp luật. Người được
giao đất nông nghiệp thì nghề nghiệp của họ là làm nông nghiệp nhưng nghề này
không đem lại hiệu quả kinh tế hoặc có nhưng ở mức thấp thì họ có quyền
quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp người thực hiện dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện dự
án thì Nhà nước thu hồi đất; phần còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá
trị đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo
qui định của pháp luật.
Có thể nói, trong những năm gần đây việc giải quyết nhà ở cho người dân,
đặc biệt là nhà ở cho người dân ở các thành phố lớn tập trung quá nhiều dân cư
là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép thực hiện rất nhiều dự án đầu tư
xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê. Trong quá trình thực hiện dự
án, chủ đầu tư vì nhiều lý do khác nhau nên có thể có nhu cầu chuyển nhượng
quyền sử dụng đất - dự án này cho chủ thể khác. Do vậy, buộc pháp luật phải đặt
ra các qui định về nhận chuyển nhượng trong trường hợp này (như phải đảm bảo
đúng mục đích, đúng nội dung xây dựng, đúng tiến độ thực hiện dự án...), bởi lẽ,
nếu không qui định thì sẽ xảy ra hiện tượng chuyển nhượng tràn lan, chủ thể
nhận chuyển nhượng có thể tự mình thay đổi toàn bộ dự án dẫn đến những hậu
quả pháp lý vô cùng nghiêm trọng, phá vỡ qui hoạch phát triển tổng thể của khu
vực cũng như quốc gia, kéo theo đó là những hệ lụy về mặt kinh tế và xã hội, đặc
biệt là vấn đề nhà ở cho người dân sẽ không được giải quyết.
Có thể nói, pháp luật đã đặt ra các điều kiện khá cụ thể để chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh
nhà ở để bán hoặc cho thuê. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại khá nhiều
vi phạm, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng nhà ở sau khi được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép thực hiện đã “ đắp chiếu” nhiều năm để cho cỏ dại mọc
um tùm. Mặc dù Nhà nước đã ban hành qui định về việc thu hồi đất đối với
các dự án này, nhưng qui định này vẫn chưa đủ mạnh, và chưa phát huy hiệu
quả cao trên thực tế. Nên chăng, cần phải có chế tài xử phạt đủ mạnh như phạt
13
14
đất để góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất không được
tính trong tổng giá trị hợp đồng chuyển nhượng dự án; tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài lập thủ tục thuê đất của Nhà nước dưới hình thức trả tiền thuê
đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
- Trường hợp đất của dự án đã nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất
được sử dụng có thời hạn thì thời hạn thuê đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài là thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển
nhượng; trường hợp đất có nguồn gốc là đất được sử dụng ổn định lâu dài thì
thời hạn thuê đất là 70 năm kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng dự án được ký
kết và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá 70
năm; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải nộp tiền thuê đất cho
thời gian được gia hạn.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở của tổ chức kinh tế trong nước đã được Nhà nước giao
đất sử dụng ổn định lâu dài và đã nộp tiền sử dụng đất mà khoản tiền đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì khi bán nhà ở không phải nộp
cho Nhà nước số tiền chênh lệch giữa tiền sử dụng đất và tiền thuê đất qui định
tại khoản 2 Điều 81 Nghị định 181/2004/NĐ-CP; người mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở được sử dụngđất ở ổn định lâu dài.
1.2. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và phân loại giải quyết tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trên thực tế việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện bằng hình
thức chuyển nhượng là chủ yếu. Đây là hình thức phổ biến - hình thức này biểu
hiện tập trung nhất tính chất của chuyển quyền sử dụng đất.
Sự hình thành, tồn tại và phát triển của khái niệm Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nói riêng và chuyển quyền sử dụng đất nói chung
quyền sử dụng đất phải có các nội dung cơ bản sau đây:
16
- Thông tin của bên chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển quyền
sử dụng đất, gồm: Tên, địa chỉ liên hệ, số chứng minh nhân dân và số hộ chiếu
của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng, tức là
quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng đối với thửa đất theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền
sử dụng đất ở, xác định cụ thể về số thửa đất, số tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện
tích thửa đất, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc
sử dụng; những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có); tài sản gắn liền với đất,
giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có).
- Thỏa thuận cụ thể về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất. Đối với vấn đề này, các bên có thể thỏa thuận phương thức thanh toán
một lần hoặc nhiều lần tại các thời điểm khác nhau; có thể thanh toán bằng tiền
đồng Việt Nam, cũng có thể thanh toán theo giá vàng hoặc ngoại tệ. Việc thanh
toán cũng có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua ngân hàng.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ qui định cụ thể thời
điểm bàn giao đất cùng tài sản gắn liền với đất, giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất, thời điểm cùng bên nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất thực hiện công chứng hợp đồng, cung cấp thông tin liên quan đến quyền
sử dụng đất và các hạn chế về quyền sử dụng đất. Bên nhận chuyển nhượng có
nghĩa vụ phải thanh toán tiền đúng thời điểm thỏa thuận cho bên chuyển nhượng.
Ngoài ra, các bên còn phải thỏa thuận về nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất,
nghĩa vụ nộp thuế và các khoản lệ phí khác.