ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN
THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN
THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯU THÁI BÌNH
Đặng Thị Thu Hương
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Đóng góp của luận văn.......................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ............ 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn
thuế. 4
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 4
1.1.2. Vai trò của kinh doanh hàng miễn thuế và quản lý nhà nước trong
kinh doanh hàng miễn thuế ............................................................. 5
1.1.3. Đặc điểm kinh doanh hàng miễn thuế............................................. 7
1.1.4. Nội dung quản lý nhgà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế..... 9
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong kinh doanh
hàng miễn thuế .............................................................................. 13
1.2.
TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH........................................................ 25
3.1.
Khái quát về tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 25
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 25
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 30
3.1.3. Dân số và lao động........................................................................ 33
3.1.4. Tình hình kinh doanh hàng miễn thuế tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh
qua một số năm ............................................................................. 36
3.2.
Thực trạng quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế trên
địa bàn tỉnh Quảnh Ninh ............................................................... 38
3.2.1. Quản lý về đối tượng kinh doanh hàng miễn thuế........................ 38
3.2.2. Quản lý về địa điểm kho bãi trong kinh doanh hàng miễn thuế ... 40
3.2.3. Quản lý về danh mục hàng hóa trong kinh doanh hàng miễn
thuế ................................................................................................ 42
3.2.4. Quản lý quy trình, thủ tục trong kinh doanh hàng miễn thuế ....... 45
3.2.5. Quản lý sai phạm trong kinh doanh hàng miễn thuế .................... 48
3.3.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong kinh doanh
hàng
miễn
thuế
4.1.
Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý nhà nước trong kinh
doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................... 61
4.1.1. Quan điểm, định hướng................................................................. 61
4.1.2. Mục tiêu ........................................................................................ 62
4.2.
Các giải pháp quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 62
4.2.1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hàng miễn thuế............. 62
4.2.2. Hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động kinh doanh hàng
miễn
thuế
................................................................................................ 64
4.2.3. Nâng cao năng lực của CBCC tại cơ quan hải quan..................... 64
4.2.4. Tăng cường công tác tổ chức giám sát của cơ quan Hải quan ..... 67
4.2.5. Các giải pháp khác ........................................................................ 67
4.3.
Kiến nghị ....................................................................................... 71
4.3.1. Đối với Nhà nước.......................................................................... 71
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh .................................................. 72
4.3.3. Đối với Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh ....................................... 73
KẾT LUẬN ............................................................................................ 73
CPTM
:
Cổ phần thương mại
CHMT
:
Cửa hàng miễn thuế
DN
:
Doanh nghiệp
DV
:
Dịch vụ
QLNN
:
Quản lý nhà nước
XNK
:
Xuất nhập khẩu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Thang đo Likert .................................................................... 23
Bảng 3.1:
Quảng
Thống kế diện tích đất các loại theo thổ nhưỡng của tỉnh
Ninh năm 2017...................................................................... 27
Bảng 3.2:
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015-2017 ............................................................. 31
Bảng 3.3:
Doanh thu cửa hàng kinh doanh miễn thuế tại tỉnh Quảng
Ninh từ năm 2015-2017
Đánh giá công tác quản lý về danh mục hàng hóa trong kinh
doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ...........
44
Bảng 3.10: Đánh giá về công tác quản lý quy trình, thủ tục trong kinh
doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ...........
47
Bảng 3.11: Thống kê công tác thanh tra,kiểm tra kinh doanh hàng miễn
thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua một số năm .............
50
Bảng 3.12: Đánh giá về công tác quản lý sai phạm trong kinh doanh hàng
vii
miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh............................... 51
Bảng 3.13: Năng suất và thu nhập bình quân của người dân tỉnh Quảng
Ninh qua các năm 2015-2017 ............................................... 53
viii
viiiv
Bảng 3.14: Trình độ cán bộ QLNN trong kinh doanh hàng miễn thuế
thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh
....................................................... 55
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên có việc làm so với dân số tại
178.256
lượt người), 16.015 lượt người Trung Quốc đi du lịch bằng thẻ du lịch nhập
cảnh (tăng 8.527 lượt người). Trường hợp cư dân khu vực biên giới XNC
bằng giấy thông hành, có 409.325 lượt người Việt Nam xuất biên (giảm
19.495 lượt
người), 386.239 lượt người Trung Quốc nhập biên (tăng 77.682 lượt người).
Kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại tỉnh Quảng Ninh thu hút đông đảo lượng
2
khách, đóng góp ngân sách cho tỉnh. Tuy nhiên chất lượng, danh mục, điều
kiện
3
kinh doanh cửa hàng miễn thuế trên địa bàn còn bộc lộ nhược điểm, công tác
quản lý nhà nước đối với kinh doanh hàng miễn thuế như quản lý về đối tượng
kinh doanh hàng miễn thuế; quản lý về địa điểm kho bãi; quản lý về danh mục
hàng hóa; quản lý quy trình, thủ tục trong kinh doanh …còn lỏng lẻo, chưa
tăng
cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh” nhằm cung cấp thêm bằng chứng khoa học về thực trạng và đề
xuất một số các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về quản lý
kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng
miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
địa bàn cấp tỉnh. Các vấn đền liên quan đến lý thuyết về kinh doanh hàng
miễn thuế đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học.
+ Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho Cơ
quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hoàn thiện công tác kinh
doanh hàng miễn thuế trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong kinh
doanh hàng miễn thuế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn
thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
trong kinh doanh hàng miễn thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC TRONG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong kinh doanh hàng miễn thuế
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên
đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện biến động của môi trường.
1.1.1.2. Khái niệm hàng miễn thuế
thương thực sự đóng vai trò then chốt thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống
nhân dân. Trong kinh doanh hàng miễn thuế, hàng hóa bán ra là hàng hóa
trong nước và hàng nhập khẩu. Người mua hàng là khách xuất cảnh và khách
quá cảnh. Mục tiêu của kinh doanh hàng miễn thuế là tất cả các hàng hóa bán
ra phải xuất khẩu qua khỏi biên giới và tiêu dùng bên ngoài lãnh thổ quốc gia.
Hay nói cách khác hàng bán ra ở cửa hàng miễn thuế thuộc loại hình kinh
doanh miễn thuế là nhằm mục tiêu xuất khẩu và tái xuất khẩu. Hoạt động này
là một biểu hiện của hoạt động ngoại thương vì nó xuất khẩu hàng sản xuất
trong nước và tái xuất khẩu hàng nhập khẩu từ nước ngoài. Hoạt động này phù
hợp với chiến lược đa dạng hóa các loại hình kinh tế đối ngoại hướng mạnh
vào xuất khẩu. Chính vì lẽ này mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chú
trọng phát triển.
- Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng của khách xuất cảnh và khách quá
cảnh. Khách xuất cảnh và khách quá cảnh là người sống xa gia đình nên
thường có nhu cầu mua sắm hàng hóa để tiêu dùng hoặc để làm quà tặng cho
người thân. Đây là một nhu cầu khách quan xuất phát từ tâm lý con người.
Việc bán
7
hàng hóa với giá miễn thuế tại thời điểm khách chuẩn bị một hành trình đi xa
dễ dàng gây cho khách hứng thú mua hàng.
- Kinh doanh hàng miễn thuế ở Việt nam tạo cơ hội cho hàng hóa sản
xuất tại Việt nam tiếp cận với người tiêu dùng nước ngoài. Khách xuất cảnh và
khách quá cảnh phần lớn là người nước ngoài thuộc nhiều quốc tịch khác nhau
trên thế giới. Do vậy hàng hóa bán ra có cơ hội đi đến nhiều vùng khác nhau
trên thế giới. Từ đó khách hàng trên thế giới biết được hàng hóa Việt Nam.
- Kinh doanh hàng miễn thuế gián tiếp hỗ trợ và thúc đẩy ngành du lịch
phát triển. Nếu khách mua được hàng giá rẻ, thuận tiện sẽ gây hứng thú cho
người mua, đặc biệt là khách du lịch. Nhu cầu của khách du lịch ngoài việc đi
khẩu, nhập khẩu, từ đó kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất khẩu ra khỏi Việt
Nam và hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam dưới mô hình cửa hàng
kinh doanh miễn thuế.
Thứ hai, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy
định về quản lý kinh doanh hàng miễn thuế. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực
kinh doanh hàng miễn thuế sẽ có vai trò trong việc hạn chế tối đa các hành vi
trốn thuế, gian lận thuế, các hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, hành vi buôn lậu. Đồng thời quản lý nhà nước cũng làm tăng cường sự
tuân thủ pháp luật thuế, bởi tính tuân thủ cao cũng là một trong những biểu
hiện của hệ thống thuế phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội.
Thứ ba, góp phần phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động
kinh doanh hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế. Bảo hộ sản xuất trong
nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm và nguồn thu
nội địa. Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnh tranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt
hại cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ,
cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
để tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định.
1.1.3. Đặc điểm kinh doanh hàng miễn thuế
Đối tượng phục vụ: là khách qua lại giữa các nước với nhau một cách
hợp pháp, tùy theo sự phát triển của nền kinh tế mà mỗi nước có một chính
sách kinh doanh khác nhau.
9
Hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế:
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác được ưu tiên hàng miễn
giảm thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa sẩn xuất trong nước được ưu tiên
giảm thuế xuất khẩu
Chủng loại hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế rất đa dạng, phong
phú và mỗi nước đều phát huy thế mạnh của hàng hóa sản xuất trong nước và
Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế: Được đặt trong khu vực cách ly của cửa
khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; Trong
khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế;
Trong nội địa; Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng
không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; Kho chứa hàng
miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc trong khu vực cách
ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực
ngoài cửa khẩu.
Cửa hàng miễn thuế phải có phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau: Quản
lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong cửa hàng miễn thuế theo từng mặt
hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan; Đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết
xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được nối mạng
trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý; Có hệ thống camera theo quy định.
1.1.4.2. Quản lý về địa điểm kho bãi trong kinh doanh hàng miễn thuế
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kho bãi, địa điểm đầu tư xây dựng kho
bãi phải đảm bảo các điều kiện như: Vị trí đầu tư xây dựng phải nằm trong
diện tích khu vực kho bãi, địa điểm dự kiến công nhận mới hoặc đã được công
nhận hoặc nằm trong cùng một khu đất thuộc quyền sử dụng của doanh
nghiệp, thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát hải quan. Diện tích đầu tư
xây dựng phải đảm bảo mức tối thiểu 20 m², được ngăn cách với khu vực
xung quanh, đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Trong
thời gian máy soi
11
container chưa được điều động đến khu vực hoạt động thì doanh nghiệp vẫn
sử dụng khu vực trên cho hoạt động khai thác, kinh doanh của kho bãi, địa
điểm.
Đối với các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung tại
các cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu quốc tế, văn phòng làm
- Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế được
đưa vào bán ở thị trường nội địa thì chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu,
chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện tại thời điểm mở
tờ khai hải quan mới để đưa vào bán ở thị trường nội địa, trừ trường hợp đã
thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời
điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
- Trường hợp hàng hóa được quản lý theo chế độ tạm xuất được bán trở
lại thị trường nội địa thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp
luật đối với hàng hóa tái nhập khẩu.
- Hàng hóa đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử
dụng không được bán phục vụ tiêu dùng; doanh nghiệp lập biên bản về tình
trạng hàng hóa có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế và tổ chức hủy bỏ theo quy định dưới sự giám sát
của cơ quan hải quan. Việc hủy bỏ phải thực hiện trước khi hết thời hạn của tờ
khai tạm nhập, tạm xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn tạm nhập, tạm xuất).
- Hàng hóa là hàng mẫu, hàng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho
khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm thử, nước
hoa dùng thử...) doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo
đúng mục đích và phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.
1.1.4.4. Quản lý quy trình, thủ tục trong kinh doanh hàng miễn thuế
Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng
miễn thuế; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (DN) hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (bản sao); Sơ đồ thiết kế khu vực cửa hàng miễn thuế,
kho chứa hàng miễn thuế (bản sao); Tài liệu mô tả chương trình phần mềm
quản lý kinh doanh
13
hàng miễn thuế; Quy trình quản lý nội bộ của DN; Giấy tờ chứng minh quyền
sử dụng địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế; Giấy chứng