Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam - Pdf 50

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HOÀNG CAO LIÊM

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


ii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU
HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC .................................................................................. 8

1.1. Những công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài luận án ............. 8
1.2. Những công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án............ 13
1.3. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và khoảng
trống cần tiếp tục nghiên cứu .................................................................. 23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH ..................... 29

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà
Nam đến 2025 ..................................................................................... 136
KẾT LUẬN................................................................................................... 154
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ .............................................................................. 156
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 157
PHỤ LỤC .................................................................................................... 167


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOT

:

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT

:

Xây dựng - Chuyển giao

ĐTC

:

Đầu tư công


KCHT

:

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

KCHTGTĐB :

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

ODA

:

Hỗ trợ phát triển chính thức

PPP

:

Hợp tác công - tư

QLDA

giao thông vận tải tỉnh Hà Nam.................................................... 97


vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: Khung phân tích luận án ................................................................ 28
Hình 2.1. Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước. ................................ 43
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Hà Nam và liên hệ vùng ........................... 78
Hình 3.2: Tăng trưởng GRDP của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 ........... 80
Hình 3.3: Quy trình quản lý nhà nước trong lập kế hoạch đầu tư công
nguồn vốn ngân sách tỉnh.............................................................. 96
Hình 3.4: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước............ 117
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về PPP .......................... 151
Hình 4.2: Đánh giá về các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà
nước đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam ....................... 153


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống giao thông vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể, nền
kinh tế của mỗi quốc gia muốn phát triển ổn định thì vấn đề phát triển mạng
lưới GTVT có ý nghĩa quan trọng. Hơn 30 năm đổi mới và phát triển, ở cấp
quốc gia mạng lưới GTVT đã xây dựng mới và nâng cấp được nhiều công
trình giao thông quan trọng như sân bay, bến cảng và các tuyến quốc lộ huyết
mạch như: cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lào

Hai là, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ
NSNN của một số tỉnh có điều kiện tương đồng để chỉ ra những thành công
và hạn chế về QLNN đối với ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN làm bài học để
rút kinh nghiệm vận dụng và tránh lặp lại sai lầm của các địa phương.
Ba là, căn cứ vào các số liệu, tư liệu khảo sát thực tế theo các nội dung
đã được xây dựng, đề cập ở Chương 1 để phân tích, tổng hợp, đánh giá những
kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc về QLNN đối với ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN. Đồng thời chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả
trên cả về kết quả đạt được và những tồn tại.
Bốn là, trên cơ sở dự báo về mục tiêu phát triển hệ thống GTĐB của tỉnh
cũng như của cả nước, để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống KCHTGTĐB
của tỉnh Hà Nam đến năm 2025, luận án đề xuất các giải pháp cả trước mắt
cũng như lâu dài nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng QLNN về ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN thời kỳ hội nhập và phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Quản lý nhà nước về ĐTXD KCHT giao thông nói chung và
KCHTGTĐB nói riêng từ NSNN có nhiều công trình khoa học nghiên cứu:
Kinh tế giao thông, Kinh tế đô thị, Kinh tế chính trị, Kinh tế quản lý, Kinh tế
phát triển, Quản trị kinh doanh... Tiếp cận từ chuyên ngành Quản lý kinh tế


4
cũng tùy theo phạm vi và mục đích nghiên cứu để xác định rõ đối tượng.
Trong phạm vi và cách tiếp cận của đề tài này để phù hợp luận án xác định
đối tượng nghiên cứu của luận án là: Tổng hợp các yếu tố cấu thành nội dung
của QLNN cấp tỉnh về ĐTXD KCHT giao thông nói chung và KCHTGTĐB
nói riêng từ NSNN. Các nội dung được nghiên cứu đặt trong mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển gồm: mục tiêu, nội dung quy
trình, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá... hướng đến hoàn thiện

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tổng
hợp về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của các cơ quan QLNN tỉnh Hà
Nam: Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Thanh
tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư xây dựng của tỉnh,...
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Đối tượng điều tra bao gồm: Các cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các
cơ quan QLNN của tỉnh Hà Nam như: Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài
chính, Thanh tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư thuộc tỉnh; các cán bộ của chủ đầu
tư, nhà thầu xây lắp, tư vấn xây dựng,... đã và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Hà Nam.
+ Phương pháp điều tra: Bằng phiếu hỏi với 12 câu hỏi, chủ yếu là câu
hỏi đóng về những nội dung liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB
từ NSNN đã nêu tại Chương 2. Trong quá trình tiến hành điều tra xã hội
học, tác giả đã phát ra 92 phiếu và thu về 76 phiếu với đối tượng trả lời có
độ tuổi từ 22 đến trên 65 tuổi, trong đó có 58 nam và 18 nữ; trình độ đại
học 30 người, trên đại học là 39 người và dưới đại học là 7 người; cán bộ
lãnh đạo, quản lý là 41 người, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn là 35
người. Với đối tượng điều tra như trên, kết quả điều tra xã hội học của tác
giả là đáng tin cậy và có cơ sở thực tiễn cho các đánh giá trong luận án.
Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt, phù hợp với các
chương, tiết để đạt được kết quả nghiên cứu. Cụ thể như:


6
Chương 1: Chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích, đánh
giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình, các nhà khoa học trong
và ngoài nước theo tiếp cận từ các phân ngành, theo thời gian để có những
nhận xét về kết quả đạt được, những vấn đề còn tranh luận. Từ đó gắn với
nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của luận án để rút ra những khoảng trống

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết hợp 3 chương, luận án đưa ra dự báo,
định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm góp phần nâng
cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý và hiệu lực, hiệu quả của công tác
QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ thêm các khái
niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTXD
KCHTGTĐB từ NSNN phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường phát
triển. Những vấn đề luận án đề cập, giải quyết góp phần phân tích những cơ
sở khoa học trong việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về
ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN tại địa bàn cấp tỉnh.
6.2. Về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo,
phục vụ đào tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế
liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN. Nguồn tài liệu sử
dụng cho các cơ quan quản lý cấp tỉnh tham khảo để đề xuất giải pháp hoàn
thiện QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cấp tỉnh.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương, 11 tiết.


8
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN

Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby [79]. Từ tổng kết thực tiễn
về các nội dung QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và QLNN về chi
tiêu công cho đầu tư xây dựng cơ bản, kết hợp với các lý thuyết quản lý hiện
đại để đề xuất các tiêu chí đánh giá cả định tính và định lượng về việc đánh
giá hệ thống quản lý ĐTC cho các Chính phủ. Đồng thời công trình nghiên
cứu cũng khẳng định: Quản lý đầu tư công có vai trò cực kỳ quan trọng trong
việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy cần phải quan tâm tới quá
trình lựa chọn chủ thể, biện pháp và đối tượng quản lý cụ thể tránh cách làm
chung chung trong quản lý ĐTC. Nghiên cứu đã đề xuất 8 đặc trưng cơ bản
của một hệ thống ĐTC hiệu quả và xây dựng khung khổ chuẩn đoán khi đánh
giá các giai đoạn chính trong quy trình quản lý ĐTC. Từ đó làm căn cứ để
khuyến khích các chính phủ tiến hành công tác tự đánh giá hệ thống ĐTC của
mình và đưa ra những cải cách để tăng cường hiệu quả của ĐTC.
“Investing in Public Investment: An Index of Public Investment
Efficiency”, “Đầu tư trong quá trình đầu tư công: những chỉ báo về hiệu quả
của đầu tư công” của Zac Mills, Annette J Kyobe, Jim Brumby, Chris
Papageorgiou và Era Dabla-Norris [90]. Công trình nghiên cứu đi sâu phân
tích khung lý luận về đầu tư, trên cơ sở đó làm căn cứ so sánh đánh giá đầu tư
công với các loại hình đầu tư khác. Kết luận nhìn từ góc độ quản lý cho thấy:
QLNN về ĐTC có tính phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan quản lý gắn với từng công đoạn của quy trình đầu tư. Đồng thời cũng chỉ
ra cơ quan quản lý có vai trò, chức năng, nhiệm vụ như người tư lệnh đứng
đầu và chịu trách nhiệm trước cá nhân. Khác với đầu tư tư nhân hoặc đầu tư
liên kết công tư đều có những thuận lợi và khó khăn trên cơ sở đó làm căn cứ


10
để đánh giá quy trình quản lý đầu tư về vốn. Nghiên cứu cũng đã đưa ra các
chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả của ĐTC. Trong đó, nhấn mạnh thể chế
phù hợp là cơ sở để quản lý đầu tư công đạt hiệu quả cao qua 4 giai đoạn khác

“Public Expenditure Management Handbook”, “Sổ tay quản lý chi tiêu
công” của Ngân hàng Thế giới [89]. Có thể nói nội dung cuốn sách là cuốn
cẩm nang về nguyên tắc và quy trình quản lý chi tiêu NSNN cho lĩnh vực
công. Qua tổng kết, so sánh, đối chiếu và kiểm chứng, kết hợp các lý thuyết
quản lý cổ điển và hiện đại, cuốn sách đã đưa ra những hướng dẫn nhằm hoàn
thiện quản lý ngân sách và tài khóa trong khu vực công. Đồng thời phân tích,
dự báo những điểm yếu phát sinh và đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện
quản lý ngân sách và tài chính trong khu vực công. Có thể nói, đây là một
cuốn sách tham khảo tốt, chuyên sâu, cung cấp khung khổ quản lý chi tiêu
công và tác động của nó tới kết quả ngân sách. Kết luận cũng đồng thời đưa ra
một số hướng dẫn về các thành tố cốt lõi của một hệ thống quản lý chi tiêu
công hiệu quả cho các chính phủ và các nhà quản lý.
“Guidelines for Public Expenditure Management”, “Hướng dẫn quản lý
chi tiêu công”, của Barry H. Potter và Jack Diamond [81]. Từ một hướng tiếp
cận khác của khoa học quản lý tài chính các tác giả đã trình bày những vấn đề
chung về nguyên tắc và kinh nghiệm trong 3 khía cạnh chính của quản lý chi
tiêu công, đó là: chuẩn bị ngân sách, lên kế hoạch chi tiêu và thực hiện ngân
sách. Thông qua nghiên cứu, đánh giá kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi
tiêu công tại 4 nhóm quốc gia có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác
nhau gồm các nước thuộc hệ thống Pháp ngữ, các nước thuộc hệ thống Thịnh
vượng chung; các nước Châu Mỹ - Latinh và nhóm các nước có nền kinh tế
chuyển đổi. Nhóm tác giả khẳng định, mặc dù có sự khác nhau về điều kiện
cụ thể, ở những nhóm nước có trình độ khác nhau nhưng quá trình và những
nguyên tắc quản lý chi tiêu công đã được đúc kết cần tuân thủ. Nếu đi ngược


12
3 nguyên tắc và quy trình đã xác định thì hậu quả tiêu cực diễn ra vấn đề khắc
phục sẽ rất khó khăn và nan giải.
“Public investment management in the new EU member states:

phân bổ nguồn vốn khi phát hiện những mất cân đối trong quá trình triển khai
dự án đầu tư phải phân phối lại cho phù hợp với yêu cầu về tiến độ, chất
lượng dự án GTĐB. Từ dẫn luận lý thuyết, bài viết đã chỉ ra vai trò phân phối
lại đối với đầu tư công. Đề xuất mô hình phân bổ hiệu quả trong đầu tư kết
cấu hạ tầng, ứng dụng cụ thể ở Tây Ban Nha. Tác giả cũng đã đưa ra kết luận,
Tây Ban Nha có thể tăng hiệu quả cho đầu tư KCHT bằng cách chi tiêu nhiều
hơn đối với khu vực giàu, ít hơn đối với khu vực nghèo.
“Creating Conditions for Effective Public Investment: Sub-national
Capacities in a Multi-level Governance Context”- “Tạo điều kiện cho đầu tư
công hiệu quả: Năng lực quốc gia trong bối cảnh quản trị đa cấp” của 2 tác
giả Mizell, L. và D. Allain-Dupré [89]. Bài viết đi sâu phân tích những ràng
buộc của chính quyền địa phương nơi thực hiện các dự án KCHTGTĐB. Đây
chính là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề QLNN trong đầu tư
công. Vì vậy, bài viết đã tập trung vào tìm cách xác định khả năng cho phép
để chính quyền địa phương thiết kế và thực hiện chiến lược đầu tư công đối
với phát triển khu vực. Và cung cấp hướng dẫn thực tế để đánh giá và tăng
cường các năng lực trong bối cảnh quản trị đa cấp.
1.2. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2.1. Những nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công
“Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới”
[50], tác giả Nguyễn Phương Thảo đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư
công tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Vương quốc Anh trong tất cả
các khâu của quá trình đầu tư. Từ khâu quản lý quy hoạch, tổ chức quản lý
hoạt động đầu tư và thẩm định, điều chỉnh dự án cho đến khâu ủy thác đầu tư


14
và giám sát đầu tư. Và khẳng định mặc dù ở các nước khác nhau về điều kiện

bất cập. Nghiên cứu cũng đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm đổi
mới thể chế, cơ chế và những giải pháp chấn chỉnh, hoàn thiện, tái cấu trúc
lĩnh vực đầu tư công trong thời gian tới.
“Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở
Việt Nam” luận án tiến sĩ của Bùi Mạnh Cường [18]. Luận án đã xây dựng hệ
thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn
vốn NSNN toàn diện cả về định tính và định lượng. Từ hệ thống chỉ tiêu và
phương pháp đánh giá được xây dựng tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng
hiệu quả hoạt động đầu từ phát triển từ nguồn NSNN ở Việt Nam trong giai
đoạn 2005-2010.
“Đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị
trường ở Việt Nam” luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Minh [36]. Luận án đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách trong điều kiện
kinh tế thị trường, đi sâu làm rõ khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
trong nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó, luận án phân tích, đánh giá thực
trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt
Nam, chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế đó. Qua đó, đề xuất một số phương hướng và
giải pháp nhằm đổi mới quản lý chi ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh
tế thị trường ở Việt Nam trong thời gian tới.
“Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản” sách tham
khảo của tác giả Thái Bá Cẩn [6]. Trong cuốn sách này tác giả nhấn mạnh
rằng, để ngăn chặn thành công hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong
hoạt động ĐTXD, cần phải có những giải pháp về mặt cơ chế, chính sách
thông qua phân tích về mặt lý luận và thực tiễn trong cơ chế quản lý về đầu tư
và xây dựng cơ bản. Do đó, tác giả đã lần lượt trình bày những vấn đề liên


16
quan đến quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý

NSNN, luận án đã đánh giá tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở Việt Nam cũng như công tác quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 20062015 từ các số liệu được công bố chính thức của Tổng cục Thống kê và Bộ Tài
chính. Qua đó làm căn cứ để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong bối cảnh thâm
hụt ngân sách kéo dài, nợ công tăng cao nghiêm trọng để nâng cao hiệu quả
QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, góp phần cùng các
nguồn vốn khác trong toàn xã hội đưa lại hiệu quả đầu tư công nói chung và
đẩy mạnh phát triển đất nước.
“Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước tại Bộ Công an” luận án tiến sĩ của tác giả Trần Trung Dũng
[21]. Từ nội dung, điều kiện và các nhân tố ảnh hưởng chung đến QLNN
về đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Luận án đi sâu phân tích các yếu tố đó
tại Bộ Công an có tính đặc thù riêng liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc
phòng và khẳng định những thuận lợi, khó khăn khi triển khai thực hiện
quy trình quản lý để đạt được mục tiêu. Từ đó nêu ra những quan điểm mới
để định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại Bộ Công an, đó là: Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN không chỉ gắn với đề xuất
các giải pháp hoàn thiện quản lý mà còn phải đánh giá được hiệu quả thực
hiện của cơ chế quản lý. Thứ hai, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá QLNN về
đầu tư xây dựng cơ bản gắn với từng nội dung cụ thể trong quy trình quản
lý bao gồm cả tiêu chí định tính và định lượng. Thứ ba, thực hiện quy trình
QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản gắn với dự án cụ thể theo ngành và địa
phương. Đồng thời, luận án cũng đề xuất những tác động của cơ chế quản


18
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ NSNN tại Bộ Công an trong các khâu: phân cấp quản

theo kết quả khảo sát thực tế quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn tỉnh Bình Định nên các điểm mạnh, điểm yếu trong từng
khâu quản lý đều được định lượng rõ nét. Bên cạnh đó, luận án còn phân
tích, kiểm chứng các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý NSNN
trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định. Từ đó, luận án đề
xuất 07 nhóm giải pháp được sắp xếp theo thứ tự quan trọng cần được ưu
tiên nhằm tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên
địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
“Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư”, bài
viết của tác giả Trần Kim Chung, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung
ương, Tạp chí Tài chính kỳ 1, số tháng 3/2017 [16]. Tác giả bài viết khẳng
định: Kết cấu hạ tầng vật chất kỹ thuật (đường sá, sân bay, bến cảng, hệ thống
thông tin liên lạc) có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
đất nước. Phát triển KCHT là một nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. Để phát triển KCHT đồng bộ và
hiện đại phải trải qua nhiều thời gian, giai đoạn và cần rất nhiều vốn. Vì vậy,
nhà nước phải có cơ chế, chính sách để đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển
KCHT. Đồng thời, bài nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp tạo nguồn vốn
cho phát triển KCHT giai đoạn 2016-2020. Tuy nhiên, các giải pháp truyền
thống về tăng các yếu tố nguồn đầu tư công hiện đang gặp trở ngại do NSNN
không đủ để đáp ứng nhu cầu mở rộng đầu tư KCHT. Từ đó, đề xuất nguồn
đầu tư KCHT trong giai đoạn tới phải hướng đến các nguồn vốn trong nước
khác và vốn nước ngoài với các hình thức đa dạng, phong phú.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status