ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2018
GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC .................................................................... 7
1.1.
Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới .............................................................................. 7
1.1.2. Nghiên cứu trong nước .............................................................................. 11
1.2.
Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 12
1.2.1. Kiểm định chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo
dục trường mầm non .................................................................................. 12
1.2.2. Đánh giá, tự đánh giá, hoạt động tự đánh giá ............................................ 12
1.2.3. Quản lý và quản lý hoạt động tự đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD ...... 13
1.3.
Một số vấn đề lý luận về hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ......................................... 14
1.3.1. Mục đích của hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ........................................................ 14
iii
1.3.2. Nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định
chất lượng giáo dục.................................................................................... 15
1.3.3. Quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định
Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................... 35
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ....................................................................................... 35
2.1.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................... 35
iv
2.1.3. Đối tượng kháo sát ..................................................................................... 35
2.1.4. Phương pháp khảo sát ................................................................................ 35
2.1.5. Cách thức xử lý kết quả khảo sát và thang điểm đánh giá ........................ 36
2.2.
Một vài nét về các trường mầm non huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên....... 36
2.3.
Thực trạng tự đánh giá ở các trường mầm non huyện Phú Bình, tỉnh
Thái nguyên theo tiêu chuẩn KĐCLGD .................................................... 37
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên mầm non
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng........................................................ 37
2.3.2. Thực trạng nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn
KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ...................................... 40
2.3.3. Thực trạng thực hiện quy trình tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở huyện phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............................ 51
2.3.4. Thực trạng hình thức và phương pháp tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............. 52
2.3.5. Thực trạng mức độ thuận lợi và khó khăn trong tự đánh giá trường mầm
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan ........................................................ 69
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................................ 70
3.2.
Một số biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .... 70
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện cho
lực lượng tham gia hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục .......................................................... 70
3.2.2. Biện pháp 2: Kết hợp thực hiện công tác tự đánh giá trong kiểm định
chất lượng giáo dục với công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia” ........ 83
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác tự đánh
giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ....... 90
3.2.4. Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá của Hiệu
trưởng đối với công tác tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục .................................................................. 92
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................................. 95
3.3.
Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã
đề xuất về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCL ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.................................. 96
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................. 96
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .............................................................................. 96
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm ........................................................................ 96
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................. 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................. 100
GV
Giáo viên
4
NV
Nhân viên
5
KĐCL
Kiểm định chất lượng
6
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
7
TĐG
Tự đánh giá
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên mầm
non về tầm quan trọng của hoạt động tự đánh giá trường
mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ........................................... 38
Bảng 2.2.
Thực trạng nhận thức về tác dụng của hoạt động tự đánh giá
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD của CBQL và
giáo viên mầm non ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên................ 39
Bảng 2.3.
Thực trạng nội dung tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ................... 47
B̉ảng 2.4.
Thực trạng thực hiện quy trình tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................ 51
Bảng 2.5.
Thực trạng hình thức và phương pháp tự đánh giá theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở các trường mầm non huyện phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 53
v
Bảng 2.11.
Thực trạng hình thức và phương pháp quản lý hoạt động
TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện
phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 62
Bảng 2.12.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động
TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên........................................................ 63
Bảng 3.1.
Bảng liệt kê các tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường mầm
non và tiêu chuẩn công nhận trường mầm non đạt chuẩn
quốc gia ....................................................................................... 84
Bảng 3.2.
Bảng phân công nội dung tiêu chuẩn thực hiện công tác
TĐG và xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các nhóm
công tác........................................................................................ 88
Bảng 3.3.
Tính khả thi của kế hoạch TĐG .................................................. 94
tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào tạo”. Cũng tại Đại hội này, Đảng ta
đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội năm 2011-2020, trong đó chỉ
rõ: “Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học”.
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI đề ra, Đại hội XII của Đảng
cũng đã xác định rõ một trong những nhiệm vụ của giáo dục- đào tạo là “Đổi
mới hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD & ĐT một
cách mạnh mẽ, nhằm bảo đảm độ tin cậy, chính xác, tính khách quan, trung
thực về kết quả học tập của học sinh; làm cơ sở cho việc điều chỉnh cách dạy,
cách học”. Từ những nhận định trên cho thấy KĐCLGD thực sự là một mắt
xích trọng yếu, một khâu cần “đột phá” của đổi mới quản lý giáo dục- đào tạo
nói chung và quản lý hoạt động TĐG ở các nhà trường nói riêng trong giai đoạn
hiện nay.
1
Nghiên cứu lịch sử hình thành vấn đề đánh giá và kiểm định chất lượng
đào tạo cho thấy, tư tưởng nói chung của các nhà Giáo dục học và các nhà quản
lý giáo dục cho rằng: Quá trình kiểm tra đánh giá, KĐCLGD luôn gắn liền với
quá trình dạy học (QTDH). Nó góp phần tạo nên động lực thúc đẩy quá trình
giáo dục vận động và phát triển. Ở nước ta, khái niệm kiểm định chất lượng
được nhắc đến lần đầu tiên vào năm 2005 trong Điều 17 của Luật giáo dục.
Theo Điều 17, Luật giáo dục (2005) khái niệm kiểm định chất lượng được hiểu:
“Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ
thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ
sở giáo dục khác. Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ
trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất
lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát”. Tiếp đến,
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
được triển khai sâu rộng ở tất cả các cấp học thuộc các loại hình trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp, trong những năm qua Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Thái Nguyên cũng như Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú
Bình đã nghiêm túc triển khai và bước đầu thực hiện có hiệu quả hoạt động
KĐCLGD tại các cơ sở giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
trong các nhà trường. Tuy nhiên, đối với bậc học mầm non hoạt động
KĐCLGD là nhiệm vụ mới, thực hiện ở một bậc học còn nhiều khó khăn, công
tác KĐCLGD trường mầm non đang có những lúng túng nhất là việc quản lý
hoạt động TĐG tại các nhà trường chưa phát huy được hiệu quả, nhận thức của
nhà quản lý về tầm quan trọng, tác dụng của hoạt động TĐG chưa sâu sắc dẫn
đến việc chỉ đạo công tác TĐG còn mang tính hình thức, chưa chú trọng đến
nội dung, chưa thường xuyên liên tục, yếu về năng lực tổ chức thực hiện, tốn
kém thời gian, kinh phí của đơn vị.
Trước yêu cầu đổi mới của đất nước và yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện
giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo tinh thần Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XII đòi hỏi tất yếu phải đổi mới công tác KĐCLGD và hoạt động quản lý
cũng phải chuyển mình sang một giai đoạn mới cao hơn, chất lượng hơn. Từ thực
tế trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
3
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động TĐG theo tiêu
chuẩn KĐCLGD tại các trường mầm non công lập. Trên cơ sở đó đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD
ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
viên của 8 trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và
các văn bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động TĐG các trường mầm
non công lập theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi trực tiếp cán bộ
quản lý, giáo viên để thu thập thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động TĐG
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu
thăm dò ý kiến đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm khảo sát thực trạng hoạt
động TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
Đề tài sử dụng phần mềm Exell hỗ trợ phân tích kết quả khảo sát thực
trạng TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa khoa học
- Việc nghiên cứu đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt
động TĐG trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Việc nghiên cứu đề tài góp phần làm rõ thực trạng quản lý hoạt động TĐG
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng được hệ thống biện pháp quản lý hoạt động TĐG trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giúp công
5
tác TĐG khắc phục những điểm tồn tại, đưa ra những kế hoạch cải tiến chất
trì các chuẩn mực dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Hoa Kỳ là nơi ra đời một tổ chức kiểm định đầu tiên trên thế giới từ hơn 100
năm nay và liên tục phát triển cho tới ngày nay, thành một hệ thống toàn quốc rất
đa dạng theo địa phương và theo ngành nghề. Mô hình kiểm định chất lượng của
Hoa Kỳ được mở rộng ra một số nước lân cận cũng như ở Châu Âu và có ảnh
hưởng lớn đến việc xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục của nhiều
nước trên thế giới.
Năm 1885, ở New England thuộc miền Đông Bắc Hoa Kỳ đã thành lập
một tổ chức phi chính phủ gọi là Hội các trường học và trường cao đẳng của
New England (NE). Đây là một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục địa
phương đầu tiên thuộc phạm vi vùng gồm một số bang với mục đích là “đẩy
mạnh sự nghiệp giáo dục bằng cách thúc đẩy lợi ích chung cho cả hai loại
trường là cao đẳng và trường chuẩn bị vào cao đẳng” Hội này đổi tên thành Hội
các trường Cao đẳng và Trung học của New England năm 1957. “Kiểm định cơ
7
sở đào tạo tại địa phương có phạm vi bao trùm toàn bộ một cơ sở đào tạo với sự
cố gắng giữ được các tiêu chuẩn đối với mọi hoạt động của cơ sở đó mà không
phải chứng minh chất lượng một bộ phận nào của cơ sở đó”. Dù rằng có các
trường hợp ngoại lệ, việc kiểm định kiểu như vậy đã được tiến hành bởi các hội
của cơ sở đào tạo dựa trên cơ sở là thành viên của địa phương cấp vùng và các
tổ chức có trách nhiệm, với việc tiến hành hoạt động này bao giờ cũng bao gồm
đại diện của cơ sở đào tạo đã được kiểm định. Ngoài các tổ chức kiểm định
giáo dục địa phương, Hoa Kỳ còn có các tổ chức kiểm định cấp quốc gia, đáng
chú ý là có 3 tổ chức ở Washington DC, 1 tổ chức ở bang Arkansas ra đời sớm
nhất là năm 1926 và muộn nhất là 1965. Các tổ chức kiểm định cấp quốc gia
làm việc kiểm định cho toàn bộ một cơ sở đào tạo, và cũng có thể cho một lĩnh
vực chuyên môn nào đó trong phạm vi cơ sở đó. Các tổ chức kiểm định này
được Hội đồng Kiểm định Sau trung học (council on Postsecondary
đại hóa nền giáo dục đại học. Philipin thực hiện 9 biện pháp cải cách giáo dục cơ
bản để nâng cao chuẩn của chất lượng giáo dục đại học trên toàn quốc như: Mở
rộng hoạt động của các nhóm chuyên gia kỹ thuật, hình thành các chuẩn, xây
dựng hệ thống kiểm định tự nguyện, tổ chức lại việc giám sát và đánh giá, xác
định các trung tâm chất lượng cao, nâng cấp đào tạo hang hải, thực hiện chương
trình đào tạo nâng cấp Mindanao, Nghiên cứu hệ thống giáo dục đại học, hiện
đại hóa hệ thống đào tạo nông-ngư nghiệp quốc gia. Từ năm 1990, Trung Quốc
đã ban hành quy chế tạm thời về đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học.
Trung Quốc đang tiến hành nghiên cứu lý thuyết đánh giá và hệ thống hỗ trợ cho
công tác đánh giá giáo dục đại học. Ấn độ có chính sách quốc gia về giáo dục đại
học từ 1996 và đã thành lập hệ thống đánh giá và kiểm định quốc gia. Hệ thống
này hoạt động với quy trình đánh giá 3 giai đoạn và 7 tiêu chí cụ thể theo định
hướng thống nhất, khách quan và mang tính hệ thống. Đặc biệt, việc đánh giá
các trường được chia thành 5 thang bậc từ A*, A**, A***,A****, A***** tùy
theo số điểm kiểm định của từng trường. Ấn Độ đưa ra hệ số tính điểm để thể
hiện rõ những tiêu chí đánh giá quan trọng. Đối với Ôxtraylia, vấn đề bảo đảm
chất lượng được chú trọng từ những năm 1980 và một số trường đã bước đầu
thành công trong việc tổ chức và đánh giá trường theo định kỳ. Đến nay cơ chế
bảo đảm chất lượng ở Ôxtraylia đã hình thành với nhiều cơ quan, như Cơ quan
chất lượng các đại học Ôxtraylia (AUQA)… Vấn đề bảo đảm chất lượng giáo
9
dục đại học Malaysia theo mô hình của NiuDilân với cơ chế đảm bảo chất
lượng bên trong và bên ngoài. Để một trường đào tạo có thể được phép tổ chức
các khóa học thì các khóa đó phải được đánh giá bằng 2 chuẩn cơ bản được gọi
là chuẩn tối thiểu và chuẩn kiểm định. Theo điều luật LAN năm 1996, kiểm
định có ý nghĩa như là sự công nhận chính thức trên thực tế các chứng chỉ, các
bằng đại học và sau đại học do cơ sở giáo dục và đào tạo đại học cấp là phù
hợp với yêu cầu của tổ chức LAN. Đây là điểm mang ý nghĩa rất quan trọng
huy tác dụng trong việc đánh giá hiện trạng các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn
đề ra, tìm các điểm mạnh điểm yếu của cơ sở giáo dục, từ đó phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Kiểm định chất lượng giáo dục là một vấn đề còn khá mới ở Việt Nam. Có
thể nói, ở cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lượng
Đào tạo trong vụ Đại học, Bộ giáo dục và đào tạo được thành lập từ tháng
01/2002, sau đó được mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từ
năm 2003.
Tuy nhiên từ khi ra đời cho đến hiện nay, các công trình nghiên cứu về
KĐCLGD còn rất ít. Chủ yếu là các nghiên cứu về KĐCLGD ở bậc phổ thông
và đại học như công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tú (2011),
Nghiên cứu quy trình đánh giá theo tiêu chuẩn KĐCLGD và các biện pháp
giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh viên sư phạm, Luận văn thạc
sĩ khoa học giáo dục - Trường ĐH sư phạm Thái Nguyên (Tài liệu tham khảo
số 29); nghiên cứu của tác giả Phùng Thị Kim Thoa (2013), Quản lý nhà nước
đối với hoạt động KĐCL dạy nghề tại các trường nghề, Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục - Trường ĐH giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (Tài liệu tham
khảo số 27); nghiên cứu của tác giả Phạm Anh Đức (2014), Quản lý hoạt động
tự đánh giá chất lượng giáo dục của Hiệu trưởng các trường THCS ở Thành
phố Thái Bình, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường Đại học sư phạm
Thái Nguyên (Tài liệu tham khảo số 14); nghiên cứu của tác giả Lê Trường Sơn
(2016), Quản lý hoạt động KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường Đại học sư phạm Hà Nội
(Tài liệu tham khảo số 26); nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Thanh Nguyên
(2017), Quản lý hoạt động tự đánh giá trong KĐCLG tại trường ĐHSP Thành
11