Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ÁI THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ÁI THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận
đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể
và cá nhân.
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, các cô đã trực
tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên
cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến khoa Sau đại học - Trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Quý thầy cô Khoa sau đại học, đã giúp
đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công
tác tại Chi cục thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận
lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực
hiện đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi
hoàn thành chƣơng trình học tập và thực hiện Luận văn này.
Tác giả luận văn

Lê Ái Thanh Thảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ............................................................................................. 27
1.3.1. Nhân tố khách quan ...................................................................... 27
1.3.2. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 28
1.4. Một số kinh nghiệm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 30
1.4.1. Kinh nghiệm trong quản lý thuế ..................................................... 30
1.4.2. Bài học rút ra đối với Chi cục thuế huyện Phú Bình trong
quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .......................... 32
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 35
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài ................................................................ 36
2.2.1. Khung nghiên cứu........................................................................... 36
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 36
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................. 38
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu........................................................ 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 39
2.3.1. Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lƣợc ........................................ 39
2.3.2. Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động......................................... 40
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC
THUẾ PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................ 42
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đặc điểm, tình hình phát triển
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 43
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, dân số của huyện
Phú Bình ................................................................................................... 43
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................. 45
3.1.3. Đặc điểm, tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài

với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ............................................................... 82
4.1.1. Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNQD
ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 82
4.1.2 Định hƣớng ...................................................................................... 83
4.1.3. Mục tiêu .......................................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ......................................................... 88
4.2.1. Hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành ........................................... 88
4.3.2. Hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng công tác lập dự toán thu ......... 90
4.2.3. Hoàn thiện các nghiệp vụ quản lý thuế đối với DNNQD............... 91
4.2.4. Hoàn thiện các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuế ................................................................. 97
4.2.5. Chuẩn hóa hệ thống thông tin ngƣời nộp thuế và tổ chức vận
hành tốt hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) ...................................... 98
4.2.6. Tổ chức tốt công tác trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp
giữa cơ quan thuế với các ngành hữu quan, ngƣời nộp thuế .................... 99
4.2.7. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............ 100
4.2.8. Tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ thuế làm công tác quản lý thuế đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ....................................................... 100
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 102
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc ......................................................................... 102
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế ........................................ 103

MB
MST
NNT
NQD
NS
NSNN
XDCB
SDĐNN
SDĐ
SXKD
TMS
TTNDN
TN
TTĐB
UBND

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Hiện đại hóa
Kho bạc Nhà nƣớc
Kinh doanh
Kê khai - Kế toán thuế
Môn Bài
Mã số thuế
Ngƣời nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách
Ngân sách Nhà nƣớc
Xây dựng cơ bản
Sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất
Sản xuất kinh doanh
Hệ thống quản lý thuế tập trun
Thu nhập doanh nghiệp
Tài nguyên
Tiêu thụ đặc biệt
Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.


Kết quả kiểm tra thuế đối với DNNQD giai đoạn 2012 -2014 ....... 65
Tổng hợp ý kiến của DNNQD .................................................... 67
Tổng hợp ý kiến của cán bộ, công chức quản lý thuế tại chi
cục thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên ............................... 70

Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix


thuế và xử lý theo đúng quy định.
Từ năm 2014 đến nay ngành thuế không ngừng cải cách và đổi mới để
đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển của đất nƣớc đồng thời với việc cắt
giảm thủ tục hành chính mà chủ yếu là kê khai thuế thì áp lực lại đè nặng lên
vai của mỗi cán bộ thuế. Cùng với việc giảm giờ kê khai thì nhà nƣớc lại giao
quyền cho ngƣời nộp thuế chủ động và tự chịu trách nhiệm với số liệu của
mình nhiều hơn. Từ năm 2015, ngƣời nộp thuế khi kê khai thuế giá trị giá
tăng không cần phải nộp bảng kê mua vào bán ra, do đó việc kiểm tra tại bàn
với hồ sơ khai thuế này sẽ không thể kiểm soát đƣợc đơn vị mua bán với
những đối tác nào, số tiền của mỗi hóa đơn là bao nhiêu cũng nhƣ không thể
kiểm soát đƣợc các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, hay kinh doanh
trong các lĩnh vực rủi ro cao về thuế. Mỗi ngƣời nộp thuế có ngành nghề, qui
mô hoạt động kinh doanh khác nhau và ý thức tuân thủ pháp luật thuế cũng ở
những mức độ khác nhau. Một số doanh nghiệp chƣa nhận thức đúng, đầy đủ
quyền lợi và nghĩa vụ trong thực hiện chính sách Pháp luật của Nhà nƣớc,
trong đó có pháp luật về thuế do đó thƣờng xuyên xảy ra sai sót, vi phạm
thậm chí lợi dụng kẽ hở của chính sách thuế cố tình gian lận thuế, trốn thuế
hay gần đây nạn mua bán hóa đơn ngày càng tăng lên và công khai hơn gây
khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý thu thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Trƣớc yêu cầu cấp bách về đổi mới, để kịp thời khắc phục những hạn
chế, tồn tại trong công tác quản lý thuế hiện nay và đảm bảo mục tiêu thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế vào ngân sách, chống thất thu cho
ngân sách nhà nƣớc tại địa phƣơng tôi nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi

4. Đóng góp mới của Luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp Chi cục Thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên quản lý
thu đối với các doanh nghiệp một cách khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện quản
lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên,
có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa
bàn huyện và các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
5. Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
đƣợc chia ra 4 chƣơng với nội dung chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

5
Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà
nƣớc sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tƣ
sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế-xã hội của Nhà nƣớc.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế theo nhận định trên nhiều
phƣơng diện khác nhau, có thể đƣa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù
hợp với giai đoạn hiện nay nhƣ sau:
“Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nƣớc; không mang
tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho ngƣời nộp thuế và dùng để
trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”.
1.1.1.2. Đặc điểm của Thuế
Thuế là một công cụ tài chính của nhà nƣớc đƣợc sử dụng để hình
thành nên quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Khác
với các công cụ tài chính khác nhƣ phí, lệ phí, giá cả… Thuế có các đặc điểm
cơ bản sau đây:
Một là thuế mang tính cƣỡng bức bằng pháp luật luôn gắn liền với
quyền lực nhà nƣớc: Đặc điểm này gắn liền với tính pháp lý tối cao của thuế.
Thuế là nghĩa vụ cơ bản của Công dân đã đƣợc quy định trong hiến pháp đạo luật gốc của một quốc gia. Miễn giảm thuế cũng do pháp luật quy định và
ai vi phạm luật thuế sẽ bị pháp luật trừng trị.
Hai là thuế là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp và đƣợc sử dụng
để đáp ứng chi tiêu công cộng: sau khi Nhà nƣớc thu thuế, thuế sẽ thuộc sở
hữu của nhà nƣớc, nhà nƣớc không có nghĩa vụ hoàn trả trực tiếp số thuế này
cho ngƣời nộp thuế trong bất luận trƣờng hợp nào. Tuy nhiên nhà nƣớc sẽ
hoàn trả gián tiếp bằng cách cung cấp các dịch vụ, hàng hoá công cộng cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Phát triển sản xuất theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa: Chính sách thuế
đƣợc đặt ra không chỉ tăng thu cho ngân sách thông qua đó góp phần thực
hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát
triển sản xuất, mở rộng lƣu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo
hƣớng phát triển của kế hoạch nhà nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều
chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Đối với những
ngành kinh tế cần phát triển nhà nƣớc đánh thuế thấp hoặc không đánh thuế,
ngƣợc lại những ngành kinh tế không cần phát triển nhà nƣớc đánh thuế cao
hoặc không cho sản xuất thông qua việc cấp đăng ký kinh doanh. Nhà nƣớc
dùng công cụ thuế để định hƣớng sản xuất thông qua thuế suất.
Mục tiêu công bằng xã hội: Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các
nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Nhà nƣớc dùng thuế để
điều tiết phần chênh lệch giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo, nhà nƣớc đã sử
dụng công cụ thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp với các
loại thuế suất khác nhau nhằm điều tiết thu nhập của những đối tƣợng có thu
nhập cao, làm tăng thu cho ngân sách nhà nƣớc đồng thời thông qua việc trợ
cấp hoặc cung cấp hàng hoá đảm bảo thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Mục tiêu điều chỉnh giá cả, chống lạm phát: Nguyên nhân của lạm phát
có thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào
tăng. Thuế đƣợc sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trƣờng.
Nếu cung nhỏ hơn cầu thì nhà nƣớc điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với
các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tƣ sản xuất ra khối
lƣợng sản phẩm nhiều hơn. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất
nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nƣớc

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo quy định của Luật doanh nghiệp
bao gồm các loại hình: Công ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên hoặc
từ 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân.
Trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
hiện nay, gồm có các thành phần kinh tế:
- Kinh tế nhà nƣớc (doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN)): Doanh nghiệp
nhà nƣớc là doanh nghiệp trong đó Nhà nƣớc sở hữu trên 50% vốn điều lệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
(Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005) chủ yếu thực hiện
chức năng dịch vụ công cộng, nặng về mục tiêu chính là lợi ích chung của
toàn xã hội;
- Kinh tế NQD (DNNQD): chủ yếu làm chức năng kinh doanh mƣu cầu
lợi nhuận. Từ đó trong cơ cấu sản xuất xã hội, DNNQD đƣợc coi là một thực
thể khách quan, gồm các thành phần kinh tế đƣợc xác định tùy theo đặc điểm
kinh tế - xã hội và đƣờng lối chính trị của mỗi Nhà nƣớc trong từng giai đoạn
khác nhau nhƣ, kinh tế tập thể, kinh tế tƣ nhân, kinh tế cá thể...
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế bao gồm các tổ
chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bằng vốn của các tổ chức, của một số cá
nhân góp lại; có thể coi DNNQD là Doanh nghiệp dân doanh, hoạt động kinh
doanh theo cơ chế thị trƣờng vì mục tiêu lợi nhuận.
1.1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNNQD có nhiều đặc điểm riêng biệt, nhƣng có thể khái quát một số
đặc điểm cơ bản sau:
- Sở hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất bao gồm toàn bộ vốn, tài sản. Mục
tiêu lớn nhất của tất cả các doanh nghiệp NQD là tối đa hóa lợi nhuận vì vậy

nhanh với sự biến động của thị trƣờng và sự tiến bộ không ngừng khoa học kỹ
thuật, đồng thời trong các doanh nghiệp số lƣợng lao động ít và thƣờng đảm
nhận nhiều chức vụ nhằm tiết kiệm chi phí nhân công tạo lợi thế cạnh tranh
về giá và sản phẩm cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc nhƣng do quy mô quá
nhỏ lẻ dẫn đến khó cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng quốc tế.
- Đối tƣợng kinh doanh đa dạng, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực
nhƣng về mặt quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản
xuất do trình độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp... Số lƣợng cơ
sở vừa nhiều lại nằm rải rác, phân tán ở tất cả các địa phƣơng trong cả nƣớc
và thƣờng xuyên biến động về số lƣợng tùy thuộc vào chính sách, chế độ của
Nhà nƣớc trong từng thời điểm làm cho việc quản lý đối tƣợng rất phức tạp.
1.1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong nền kinh tế thị trƣờng, DNNQD tồn tại và phát triển đã đem lại
nhiều lợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển chung
của đất nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
- DNNQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế: DNNQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh
doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh
để tối đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực,
mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng, góp phần
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó DNNQD có vai trò
hết sức quan trọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trƣởng
kinh tế do Nhà nƣớc đề ra.
- DNNQD thu hút nhiều lao động, từ những lao động có trình độ cao

lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thị trƣờng tài chính, tín dụng phát triển.
- DNNQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát
triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trƣờng, thúc
đẩy kinh tế Nhà nƣớc đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm. Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khu vực kinh tế
Nhà nƣớc để sản phẩm sản xuất ra đƣợc hoàn thiện với chất lƣợng cao hơn.
Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của hai
khu vực kinh tế này.
- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý
làm thay đổi phƣơng thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề
lối làm việc của cán bộ công chức nhà nƣớc, của ngƣời lao động.
- DNNQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các cơ quan
quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính sao cho ngày
càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay.
1.1.3. Một số sắc thuế chủ yếu điều tiết đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.3.1. Thuế môn bài
- Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào
các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đối tƣợng nộp thuế:
+ Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty, tổ chức chính trị, đơn vị
vũ trang nhân dân, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa
hàng, cửa hiệu có đăng ký nộp thuế và đƣợc cấp MST.
+ hộ kinh doanh cá thể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13


Số thuế GTGT đầu
vào đƣợc khấu trừ

(2) Phƣơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
Số thuế GTGT
phải nộp
Giá trị gia tăng

=

=

Giá trị gia tăng
Giá trị HHDV
bán ra

x

-

Thuế suất
Giá trị HHDV
mua vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status