ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ HƢỜNG
Đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI
THEO PHƢƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ TẠI XÃ TÂN KIM,
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên nghành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2011-2015
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn
: Th.S Dƣơng Thị Thu Hoài
THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh
viên, là bƣớc đầu giúp sinh viên tiếp cận với thực tế nhằm củng cố và vận dụng kiến
thức đã học trong nhà trƣờng vào thực tế.
Đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu Nhà trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, dƣới sự hƣớng dẫn
trực tiếp của cô giáo Ths. Dƣơng Thị Thu Hoài , em đã thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá hiệu quả của mô hình chăn nuôi gà đồi theo phương thức bán chăn
thả tại xã Tân Kim - huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên”
Sau thời gian 4 tháng thực tập tại UBND xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên, đến nay đề tài đã đƣợc hoàn thành.
Trong quá trình thực hiện đề tài, cùng với nỗ lực phấn đấu của bản thân, em
đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân. Nhân dịp này, em xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S. Dƣơng Thị Thu Hoài, ngƣời đã tận tình
giúp đỡ, trực tiếp hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài thực
tập này. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ em trong
những năm tháng học tập tại trƣờng.
Qua đây, em cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ UBND xã Tân Kim, các trƣởng
thôn và ngƣời dân các xóm đã quan tâm giúp đỡ, hƣớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình và
cung cấp các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đề tài thực tập của mình.
Bảng 4.15. Giá trị thu đƣợc bình quân/hộ theo quy mô lớn từ việc chăn nuôi gà đồi
tại xã Tân Kim năm 2014 (n = 9) .............................................................. 51
Bảng 4.16. Giá trị thu đƣợc bình quân/hộ theo quy mô trung bình từ việc chăn nuôi
gà đồi tại xã Tân Kim năm 2014 (n = 31) ................................................ 52
Bảng 4.17. Giá trị thu đƣợc bình quân/hộ theo quy mô nhỏ từ việc chăn nuôi gà đồi
tại xã Tân Kim năm 2014 (n = 20) ............................................................ 52
Bảng 4.18. Giá trị gia tăng bình quân/hộ từ việc chăn nuôi gà đồi năm 2014 tại xã Tân
Kim ............................................................................................................. 53
iii
Bảng 4.19. Kết quả và hiệu quả kinh tế bình quân/hộ trong chăn nuôi gà đồi theo
quy mô năm 2014 ..................................................................................... 53
Bảng 4.20. Nhu cầu của các hộ trong chăn nuôi gà đồi trong năm 2015 ................. 59
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Thực trạng sử dụng đất tại xã Tân Kim năm 2014 ................................... 28
Hình 4.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi tại xã Tân Kim ......................................... 48
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
DT
Diện tích
6
ĐVT
Đơn vị tính
7
GO
Giá trị sản xuất
8
HĐND
Hội đông nhân dân
9
HQKT
Hiệu quả kinh tế
10
NLN
Nông lân nghiệp
16
Pr
Lợi nhuận
17
PPNN
Phụ phẩm nông nghiệp
18
TC
Tổng chi phí
19
TACN
Thức ăn chăn nuôi
20
VA
Giá trị gia tăng
26
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
27
SX
Sản xuất
28
SL
Số lƣợng
vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... iv
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 18
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................................... 18
3.4.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 21
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ....................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................. 28
4.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng ................................................................................... 33
4.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tới phát
triển mô hình chăn nuôi gà đồi của xã Tân Kim........................................ 36
4.2. Thực trạng chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Kim ..................................................... 38
4.2.1. Thực trạng chăn nuôi gà tại xã giai đoạn 2012 - 2014 .................................... 38
4.2.2. Tình hình chăn nuôi gà đồi tại các hộ điều tra ................................................ 41
4.2.3. Tình hình tiêu thụ, đầu ra sản phẩm gà đồi Tân Kim ..................................... 47
4.3. Phân tích, đánh giá ............................................................................................. 49
4.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi gà đồi ............................... 49
4.3.2. Phân tích một số ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế và phát triển của mô hình
chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Kim ................................................................ 56
Phần 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ PHÁT
TRIỂN MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ ĐỒI TẠI XÃ TÂN KIM ......... 60
5.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả của mô hình chăn nuôi gà đồi tại xã Tân Kim . 60
5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển mô hình chăn nuôi gà đồi tại
xã Tân Kim ................................................................................................ 61
5.2.1. Phát triển, mở rộng và gìn giữ thƣơng hiệu gà đồi Phú Bình trên thị trƣờng . 61
5.2.2. Chính sách cho vay vốn mở rộng quy mô sản xuất ........................................ 61
5.2.3. Sử dụng nguồn đầu vào an toàn và đáng tin cậy ............................................. 62
viii
Theo hình thức gà nuôi đƣợc bao bọc bởi hàng rào tre, nứa hoặc lƣới để thả gà ra
lúc trời nắng đẹp, thì cần phải đầu tƣ xây dựng và mua sắm chuồng trại, các dụng cụ
máng ăn, máng uống, hệ thống sƣởi ấm. Ngoài lƣợng thức ăn có sẵn trong tự nhiên
nhƣ giun, dế, sâu bọ, rau cỏ mà đàn gà tự kiếm ăn đƣợc thì ngƣời chăn nuôi cung
cấp các thức ăn tổng hợp khác giúp đàn gà có đủ chất dinh dƣỡng. Gà lớn nhanh,
năng suất cao, thịt gà ngon. Hiện nay hình thức chăn nuôi này rất phổ biến với các
hộ gia đình trong cả nƣớc, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ gia đình, bây giờ
chăn nuôi gà đƣợc coi là biện pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả ở vùng nông thôn.
Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng trong chăn nuôi, tại xã Tân Kim, huyện
Phú Bình là một xã có điều kiện chăn nuôi rất tốt, đặc biệt là nuôi gà, với khí hậu
2
phù hợp và giao thông đi lại thuận lợi cùng với diện tích vƣờn đồi lớn ngƣời chăn
nuôi đã nuôi gà theo hình thức bán công nghiệp, tận dụng diện tích vƣờn đồi cũng
nhƣ tán cây rộng có độ che phủ cao nên không gian mát mẻ cùng với nguồn thức ăn
có sẵn dƣới mặt đất nhƣ côn trùng, cây cỏ, nên các hộ gia đình tại xã Tân Kim đã áp
dụng hình thức nuôi thả gà đồi với các giống gà nổi bật là gà Vạn Phúc, gà Mía Lai,
gà J-Dabaco và gà Lai Chọi. Gà nuôi đƣợc thả trong vƣờn hoặc đồi, gà tự do chạy
nhảy tìm kiếm thức ăn trong thiên nhiên, tiết kiệm nguồn thức ăn bổ sung, ngoài ra
do đƣợc thả trên đồi cách biệt với khu dân cƣ nên sức đề kháng của gà rất cao, ít bị
lây bệnh, nên nuôi gà có hiệu quả kinh tế cao, chất lƣợng thịt chắc, thơm ngon,
ngoại hình đẹp nên giá bán trên thị trƣờng cao, chất thải của gà có thể dùng để bón
cây nên không gây ô nhiễm môi trƣờng. Vậy nuôi gà theo hình thức bán công
nghiệp là hình thức nuôi phổ biến tại xã nhiều hộ gia đình đã tập trung nuôi với số
lƣợng lớn 1000-2000 con/ lứa. Tình hình chăn nuôi ở xã rất phát triển xong vấn đề
đặt ra là cần phải đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi gà ở xã một cách cụ
thể để từ đó đƣa ra các giải pháp chăm sóc, đầu tƣ đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất,
chính vì vậy tôi đã tiến hành ngiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô
hiểu và thông cảm với nông dân hơn. Qua đó có thể phần nào giúp ngƣời nông dân
trong công tác xoá đói giảm nghèo.
- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi, củng
cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trƣờng sẽ thực hiện tốt
công việc đúng với chuyên ngành của mình.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Qua đề tài giúp cho ngƣời nông dân hiểu biết thêm những lợi ích kinh tế và
lợi ích khác mà mô hình chăn nuôi gà mang lại nhằm nhân rộng ra nhiều địa
phƣơng khác trong huyện Phú Bình.
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phƣơng, các nhà
đầu tƣ đƣa ra những kết luận mới, hƣớng đi mới để xây dựng kế hoạch phát triển,
mở rộng mô hình trên địa bàn nghiên cứu cũng nhƣ khu vực nông thôn khác mà lúa
là cây trồng chính.
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộ nông
dân tham khảo, tìm hiểu trƣớc khi quyết định đầu tƣ chăn nuôi hay để mở rộng diện
tích chăn nuôi gà của gia đình mình, cũng nhƣ để lựa chọn ngành nghề cho phù hợp
với điều kiện của địa phƣơng, kinh tế gia đình và nhu cầu thị trƣờng.
4
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số đặc điểm của con gà và nghề nuôi gà
2.1.1.1. Đặc điểm sinh học của con gà
Về mặt giải phẫu học: gà là một loại gia cầm (có lông vũ) với đặc điểm là bộ
máy tiêu hóa không răng, hệ thống bài tiết không có đƣờng tiểu tiện riêng, ở dƣới
da không có tuyến mồ hôi.
khẩn trƣơng, mọi sai sót hầu nhƣ không có thời gian khắc phục.
- Quy trình công nghệ chính sác và nghiêm ngặt (đặc trƣng của sản xuất
công nghiệp).
- Sự phân hóa chuyên môn sâu. Nếu trƣớc đây ngƣời ta nuôi gà vừa để lấy
thịt vừa để lấy trứng vừa để lấy giống trong cùng một đàn thì ngày nay đã có sự
phân hóa cho từng đàn gà, lứa gà [8].
Về chăn nuôi gà phải đảm bảo các yếu tố kỹ thuật sau: Kỹ thuật chọn gà,
chuồng trại và cách chăn thả, chế độ nhiệt, yêu cầu nƣớc uống và chế độ cho uống,
thức ăn và cách cho ăn, kỹ thuật dùng thuốc thú y.
2.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá
2.1.2.1. Khái niệm về đánh giá
Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đƣa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện
đo lƣờng qua các kỳ kiểm tra/lƣợng giá (assessement) qua quá trình và kết thúc
bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã đƣợc xác định rõ ràng trƣớc
đó trong các mục tiêu [11].
2.1.2.2. Định nghĩa về đánh giá
- Đánh giá là quá trình thu thập, sử lý thông tin để lƣợng định tình hình và
kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả.
- Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tƣợng một giá trị nào đó.
- Đánh giá là một quá trình nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về:
mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lƣợng hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển,
những kinh nghiệm đƣợc hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu
hay những chuẩn mực đã đƣợc xác lập [11].
6
2.1.3. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.3.1. Nội dung và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lƣợng của
trong nền kinh tế thị trƣờng còn đòi hỏi yếu tố chất lƣợng và giá thành thấp để tăng
khả năng cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công
lao động bỏ ra.
Theo định nghĩa chính thức của Koopman (1951): “Một nhà sản xuất đƣợc coi
là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kỳ đầu ra đòi hỏi một sự giảm
xuống của ít nhất một đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào”.
Việc nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất có ý nghĩa đặc biệt trong
việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Đặc biệt là với các nƣớc chậm phát triển, các nƣớc
nghèo có thể nâng cao sản xuất, sản lƣợng bằng cách áp dụng những tiến bộ khoa
học kỹ thuật của các nƣớc tiên tiến mà không cần đầu tƣ thêm các nguồn lực khác.
Bộ phận hiệu quả phân bổ (AE) là thƣớc đo phản ánh mức độ thành công của
ngƣời sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các đầu vào tối ƣu, nghĩa là tỷ số giữa sản
phẩm biên của hai yếu tố đầu vào nào đó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng - còn gọi
là hiệu quả giá.
Hiệu quả phân bổ chỉ tiêu hiệu quả, hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và
giá đều vào đƣợc tính để phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một đồng chi phí
thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ
thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra. Vì thế nó còn
đƣợc gọi là hiệu quả giá. Việc xác định hiệu quả này giống nhƣ xác định các điều
kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là giá trị sản phẩm
biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Hiệu qủa kinh tế có rất nhiều định nghĩa khác nhau trên các khía cạnh khác
nhau nhƣ: Hiệu quả kinh tế theo quan điểm kinh tế vi mô, kinh tế học sản xuất, hiệu
quả kinh tế theo quan điểm triết học Mác xít, hiệu quả kinh tế theo quan điểm của
những ngƣời lãnh đạo Đảng và Nhà nƣớc…
Hiệu quả kinh tế đƣợc xác định bằng việc so sánh giữa kết quả sản xuất với
chi phí bỏ ra [5].
thành phần kinh tế cá thể, dân chủ) hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
9
Điều này cho phép và khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ gia đình ở mọi thành
phần kinh tế cùng tham gia sản xuất. Mục đích yêu cầu đặt ra đối với quá trình sản
xuất cũng nhƣ các mục tiêu của mọi thành phần kinh tế là khác nhau nên tiêu chí để
đánh giá hiệu quả kinh tế cũng hết sức đa dạng [10].
Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét một cách toàn
diện, cả về mặt thời gian và không gian trong mối liên hệ giữa hiệu quả chung của
nền kinh tế quốc dân với hiệu quả của từng bộ phận của các đơn vị, xí nghiệp hiệu
quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và có quan hệ mật thiết với
nhau trong một thể thống nhất không tách rời nhau. Gắn chặt hiệu quả của các đơn
vị kinh tế với hiệu quả toàn xã hội là đặc trƣng riêng thể hiện tính ƣu việt của nền
kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa [5].
Với đề tài nghiên cứu này tôi xác định hiệu quả kinh tế tring chăn nuôi gà
của các hộ bằng việc so sánh giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Hai phạm trù
đƣợc quan tâm sẽ là thu và chi, bỏ qua một số phần thu lợi và một số khoản chi phí
khó lƣợng hoá. Điều này không làm ảnh hƣởng đến kết quả nghiên cứu vì nó phù
hợp với đặc thù sản xuất của nông hộ.
2.1.3.2. Phương pháp chung xác định hiệu quả kinh tế
Khi xác định hiệu quả kinh tế, ta so sánh kết quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra.
Tuy nhiên, khi tính toán cụ thể thì có nhiều công thức khác nhau tuỳ theo cách so
sánh cũng nhƣ quan niệm về kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra. Có 4 công thức tổng
quát để xác định hiệu quả kinh tế [9].
Công thức 1: H = Q/C
Trong đó: H là hiệu quả
Q là kết quả thu đƣợc
C là chi phí bỏ ra
Công thức này không xác định lƣợng kết quả tăng thêm khi tăng thêm một
đồng chi phí mà cho biết lƣợng kết quả thu thêm đƣợc khi bỏ thêm một lƣợng chi
phí nào đó. Cũng nhƣ công thức 2, chỉ xác định đƣợc quy mô hiệu quả mà không
biết mức độ hiệu quả.
11
2.1.4 .Cơ sở lý luận về hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
2.1.4.1. Hiệu quả xã hội
Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ
và sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả của các hoạt
động đó không chỉ duy nhất đạt đƣợc về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều
kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con ngƣời. Những kết đạt đƣợc
đó là: Nâng cao cuộc sống, giải quyết công ăn việc làm, góp phần ổn định chính trị
xã hội, trật tự an ninh, xây dựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trƣờng, nâng cao đời
sống tinh thần và văn hóa cho nhân dân tức là đạt hiệu quả về mặt xã hội.
Vậy hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, của bất kỳ
mô hình nào đó chính là khả năng tạo việc làm thƣờng xuyên, tạo cơ hội để ngƣời
dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng thu nhập.
Không ngừng nâng cao mức sống về cả vật chất và tinh thần trên cơ sở đó
thực hiện công bằng dân chủ, công bằng xã hội [4].
Đối với chăn nuôi gà đánh giá hiệu quả xã hội ta dựa vào một số chỉ tiêu nhƣ:
mức độ xóa đói giảm nghèo, mức độ tạo thêm công ăn việc làm, trình độ dân trí xã hội…
2.1.4.2. Hiệu quả môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh tế xã hội,
còn có hiệu quả rất lớn về môi trƣờng mà ngành kinh tế khác không thể có đƣợc.
Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một
đơn vị, nhƣng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hƣởng xấu đến lợi ích và
hiệu quả chung. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loại chúng để có hiệu quả
quan hệ hay một ý tƣởng nào đó, ngƣời ta thƣờng thể hiện dƣới dạng mô hình. Có
nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trƣng cho một điều kiện
sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều
kiện sản xuất khác nhau.
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tuỳ thuộc vào
quan niệm và ý tƣởng của ngƣời nghiên cứu mà mô hình để mô phỏng đối tƣợng
nghiên cứu, ngƣời ta thƣờng có chung một quan điểm mà chúng tôi đều thống nhất
đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tƣợng nghiên cứu, nó
phản ánh những đặc trƣng cơ bản nhất và giữ nguyên đƣợc bản chất của đối tƣợng
nghiên cứu.
2.1.5.1.Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phƣơng pháp mô hình hoá là
nghiên cứu hệ thống nhƣ một tổng thể, nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và
13
đánh giá tối ƣu hoá hệ thống. Nhờ các mô hình ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn
của các số liệu quan sát đƣợc và các giả định rút ra. Nó giúp ta hiểu sâu hơn hệ
thống phức tạp và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quyết định tốt
nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chon phƣơng pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống.
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng ngƣời nông dân có thể
đánh giá đƣợc sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại
một khu vực nào đó. Từ đó đƣa ra đƣợc quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối
đa cho ngƣời nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân có.
2.1.5.2. Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động
của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời đã chứng minh sự phát
triển của công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu đƣợc cấu thành trong nền sản
canh, tận dụng và dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng suất thấp nhƣng
đƣợc thị trƣờng xem là một phần của chăn nuôi hữu cơ.
Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang đƣợc thực hiện ở một sô nƣớc phát
triển, sản phẩm chăn nuôi đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng. Xu hƣớng chăn nuôi
gắn liền với thiên nhiên đang đƣợc đặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà công
nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi lợn trên nền xi măng. Tuy nhiên chăn
nuôi hữu cơ năng suất thấp, giá thành sản phẩm cao mâu thuẫn với chăn nuôi công
nghiệp quy mô lớn do đó đang là thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và
phổ cập chăn nuôi hữu cơ [12].
Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới những năm qua đã có sự tăng trƣởng
liên tục. Sản xuất gà thịt đã đạt tốc độ tăng trƣởng cao so với tăng trƣởng của thịt bò
và thịt lợn. Dự kiến trong thời gian tới chăn nuôi gà vẫn tiếp tục tăng trƣởng cao bởi
nhiều lợi thế và cơ hội.
Hoa kỳ là nƣớc sản xuất các sản phẩm gia cầm lớn nhất thế giới, tiếp theo là các
nƣớc Argentina, Brazin, Trung Quốc, Philippin và Thái Lan. Ấn Độ có mức tăng
chậm hơn vì sự lây lan của vi rút H5N1, dịch cúm gia cầm đã giết hàng triệu con gia
cầm. Hầu hết các giống gà nhà hiện nay trên thế giới đều có nguồn gốc từ giống gà
lông màu của Châu Á, chúng to hơn, có năng suất cao hơn tổ tiên, đƣợc chia làm 4
nhóm: chuyên chứng, chuyên thịt (hoặc kiêm dụng), làm cảnh và gà chọi, bao gồm
1233 giống đã đƣợc công nhận, hầu hết gà thƣơng phẩm đều là con lai.
Số lƣợng gà tập trung nhiều ở các nƣớc Châu Á, dẫn đầu thế giới là Trung
Quốc và Indonesia, do điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nhiều giống gà và
lƣợng dân số hoạt động nông nghiệp lớn, nhu cầu thịt gà cao và ngày càng tăng lên
tƣơng ứng với mức dân cƣ. Năm nƣớc có nhiều thịt gà nhất ở Châu Á: thứ nhất
Trung Quốc 11,4 triệu tấn, thứ hai Iran 1,6 triệu tấn, thứ ba Indonesia 1,4 triệu tấn,
15
thứ tƣ Nhật Bản 1,39 triệu tấn, thứ năm Turkey 1,29 triệu. Từ nhiều năm trƣớc