đánh giá ảnh hưởng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ đến môi trường đất tại xã thanh xuân, huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 24


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Dƣơng Thị Huyền
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HỮU CƠ ĐẾN MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI XÃ THANH XUÂN,
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 85 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Kiều Băng Tâm Hà Nội - 2012

i

Lời cảm ơn

DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC VIẾT TĂT vi
MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài: 2
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái niệm chung về nông nghiệp hữu cơ 3
1.2. Vai trò của nông nghiệp hữu cơ 4
1.2.1. Đối với môi trƣờng 5
1.2.2. Đối với chất lƣợng nông sản 7
1.3. Các yêu cầu chung trong sản xuất NNHC 7
1.3.1. Đất 7
1.3.2. Nguồn nƣớc tƣới và hệ thống thủy lợi 7
1.3.3. Giống cây trồng 7
1.3.4. Phân bón 8
1.3.5. Cây che phủ 8
1.3.6. Phòng ngừa sâu bệnh 8
1.3.7. Trồng và chăm sóc 8
1.4. Nguyên tắc của sản xuất nông nghiệp hữu cơ 9
1.5. Thực trạng sản xuất NNHC trên thế giới và Việt Nam 13
1.5.1. Thế giới 13
1.5.2. Việt Nam 17 iii

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 20

Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác bí đao đến vi sinh vật đất 36
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của các hình thức canh tác rau cải đến vi sinh vật đất 38
Bảng 3.8. Thành phần cơ giới của mẫu đất tại các khu thí nghiệm 39
Bảng 3.9. Kết quả phân tích giá trị pH của các mẫu đất nghiên cứu 41
Bảng 3.10. Kết quả phân tích hàm lƣợng OM của các mẫu đất tại các khu thí nghiệm 43
Bảng 3.11. Tiêu chuẩn đánh giá hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất 44
Bảng 3.12. Kết quả phân tích Ntp của các mẫu đất nghiên cứu 45
Bảng 3.13. Bảng phân loại đất dựa vào hàm lƣợng N 47
Bảng 3.14. Kết quả phân tích P
2
O
5
của các mẫu đất nghiên cứu 47
Bảng 3.15. Bảng phân loại đất dựa vào hàm lƣợng P – dễ tiêu (theo Oniani) 48
Bảng 3.16. Kết quả phân tích hàm lƣợng K
2
O của các mẫu đất nghiên cứu 49
Bảng 3.17. Phân loại đất dựa vào hàm lƣợng K – dễ tiêu trong đất 50
Bảng 3.18. Kết quả phân tích CEC của các mẫu đất nghiên cứu 52
Bảng 3.19. Kết quả phân tích một số cation trao đổi của các mẫu đất nghiên cứu 53
Bảng 3.20. Hiệu quả kinh tế của một số loại rau năm 2010 56
Bảng 3.21. Hiệu quả kinh tế một số loại rau thực nghiệm 57 v

DANH MỤC HÌNH

Trang


ADDA: Tổ chức phát triển nông nghiệp Đan Mạch
FAO: Tổ chức nông lƣơng thế giới
GAP: Good Agriculture Practice
IFOAM: Tổ chức nông nghiệp hữu cơ quốc tế.
IBS: IFOAM basis standards
PGS: Participatory Guarantee System
NNHC: Nông nghiệp hữu cơ
BĐHC1: Bí đao hữu cơ 1
BĐHC2: Bí đao hữu cơ 2
BĐHC3: Bí đao hữu cơ 3
BĐTT1: Bí đao thông thƣờng 1
BĐTT2: Bí đao thông thƣờng 2
BĐTT3: Bí đao thông thƣờng 3
DCHC1: Dƣa chuột hữu cơ 1
DCHC2: Dƣa chuột hữu cơ 2
DCHC3: Dƣa chuột hữu cơ 3
DCTT1: Dƣa chuột thông thƣờng 1
DCTT2: Dƣa chuột thông thƣờng 2
DCTT3: Dƣa chuột thông thƣờng 3
RCHC1: Rau cải hữu cơ 1
RCHC2: Rau cải hữu cơ 2
ĐC1: Đối chứng 1
ĐC2: Đối chứng 2
1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

ngàn hecta đất không thể trồng trọt. Canh tác trên đất dốc với hình thức đốt nƣơng
làm rẫy là nguyên nhân làm mất rừng lớn nhất, gây ra những tác động mạnh mẽ đến
môi trƣờng, đặc biệt là suy thoái môi trƣờng đất nghiêm trọng.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật và những hậu quả môi
trƣờng do các mô hình canh tác không hợp lý trƣớc đây đã tạo ra, loài ngƣời nhận
thấy cần phải có một hƣớng đi mới để giải quyết các vấn đề cấp bách trên. Một mô
hình canh tác mới đƣợc hình thành và phát triển, đó là mô hình nông nghiệp hữu cơ.
Đây là hình thức sản xuất nông nghiệp đã đƣợc áp dụng từ xa xƣa nhƣng chúng ta
không quay trở về với quá khứ, mà ngƣợc lại chúng ta đang phát huy sức mạnh của
nó - hình thức sản xuất bền vững đáp ứng đƣợc những tiêu chí cần thiết trên cả 3
phƣơng diện kinh tế - xã hội – môi trƣờng mà các hình thức sản xuất khác không
làm đƣợc.
Với tính cấp thiết trên, luận văn đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ đến môi trường đất tại xã
Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về các phƣơng thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới,
Việt Nam và phân tích các lợi ích của hình thức sản xuất này.
- Phân tích tác động của một mô hình sản xuất nông nghiệp cụ thể đối với
môi trƣờng đất tại xã Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội thông qua việc phân tích một
số các chỉ tiêu về đất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cho thấy đƣợc vai trò, lợi ích của phƣơng
thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ; góp phần quan trọng trong việc cần thiết phải
thay đổi hình thức canh tác theo hƣớng thân thiện với môi trƣờng, đảm bảo chất
lƣợng sản phẩm và an ninh lƣơng thực.

3

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

thái, bao gồm các vòng tuần hoàn và chu kỳ sinh học trong đất. Nông nghiệp hữu cơ
dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu các đầu tƣ từ bên ngoài nhằm làm giảm ô nhiễm từ
không khí, đất và nƣớc, chống sử dụng các chất tổng hợp nhƣ phân bón vô cơ,
thuốc trừ sâu hóa học. Những ngƣời sản xuất, chế biến và lƣu thông các sản phẩm
hữu cơ gắn bó với các tiêu chuẩn và chuẩn mực của sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Mục đích chính của nông nghiệp hữu cơ là tối ƣu hóa tính bền vững và sức sản xuất
của các hệ thống với quan hệ chặt chẽ phụ thuộc lẫn nhau nhƣ đất trồng trọt, cây
trồng, động vật và con ngƣời”[15].
Theo IFOAM, 2002: “Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống đồng bộ hƣớng tới
thực hiện các quá trình với kết quả bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an
toàn, dinh dƣỡng tốt, nhân đạo với động vật và công bằng xã hội, không sử dụng
các hóa chất nông nghiệp tổng hợp và các chất sinh trƣởng phi hữu cơ, tạo điều kiện
cho sự chuyển hóa khép kín trong hệ canh tác, chỉ đƣợc sử dụng các nguồn hiện có
trong nông trại và các vật tƣ theo tiêu chuẩn của quy trình sản xuất”[24].
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “nông nghiệp hữu cơ là hệ thống canh
tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng hóa chất làm phân bón và thuốc trừ sâu,
giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm sức khỏe cho con ngƣời và vật nuôi”[23].
Nhìn chung, các khái niệm trên cho thấy nông nghiệp hữu cơ là một phƣơng
thức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở sử dụng các chu trình sinh học có trong tự
nhiên. Nông nghiệp hữu cơ không chỉ đơn thuần là nền nông nghiệp không có chất
hóa học, mà nó còn hội tụ đầy đủ các khía cạnh sinh thái, xã hội và kinh tế bền
vững. Điều đó có nghĩa rằng, nông nghiệp hữu cơ là phƣơng thức duy trì sự cân
bằng sinh thái trong hệ thống canh tác và sử dụng nguồn tài nguyên vốn có theo
cách bền vững với một sự chú ý đặc biệt về khía cạnh kinh tế – xã hội của sản xuất.
Tái tạo chu trình dinh dƣỡng, sử dụng tối ƣu nguồn tài nguyên sẵn có, đa dạng hóa
là các khía cạnh quan trọng của nông nghiệp hữu cơ.
1.2. Vai trò của nông nghiệp hữu cơ
Theo tổ chức NNHC quốc tế (IFOAM): Vai trò NNHC, dù cho trong canh

2
vào không khí[4]. Hàng loạt nghiên cứu
cho thấy, các cánh đồng canh tác hữu cơ có thể hấp thụ 3 - 8 tấn cacbon, cao hơn so
với canh tác truyền thống. Hiện nông nghiệp chiếm 13% trong các nguyên nhân
gây ra biến đổi khí hậu, bên cạnh đó là 18% do đất rừng bị chuyển đổi mục đích sử
dụng và nông nghiệp cũng chiếm một phần không nhỏ trong con số 18% này[15].
Khi ngƣời dân du canh du cƣ phá rừng để lấy đất sản xuất đồng nghĩa với lớp đất sẽ

6

bị rửa trôi, và nhƣ vậy góp phần làm biến đổi khí hậu. Phát triển NNHC sẽ giải
đƣợc vấn đề tiêu cực đó, mặt đất sẽ luôn đƣợc phủ xanh bởi các loại cây phù hợp
với từng vùng mà không cần dùng hóa chất. Đất đƣợc phục hồi một cách tự nhiên,
biến thành một “miếng xốp” có khả năng thấm hút và giữ nƣớc nên sẽ giảm thiểu
đƣợc cả hạn hán và lũ lụt. Vì vậy sản xuất theo hình thức NNHC đƣợc coi là lành
mạnh, bảo vệ nguồn nƣớc và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng sinh thái.
NNHC tác động tích cực đến môi trƣờng đất, đây là điều khác hẳn so với các
hình thức sản xuất theo hƣớng truyền thống, đốt nƣơng làm rẫy NNHC có ý nghĩa
rất lớn trong việc sử dụng đất hiệu quả và bền vững, làm tăng độ phì của đất, bổ
sung và tăng hàm lƣợng chất hữu cơ, mùn cho đất; tăng khả năng giữ nƣớc, giữ
phân và cung cấp thƣờng xuyên các chất dinh dƣỡng cho cây trồng. Chất hữu cơ
trong đất còn cải thiện cấu trúc đất, độ ẩm đất và đặc biệt thúc đẩy phát triển hệ vi
sinh vật đất thể hiện chủ yếu thông qua việc canh tác đặc trƣng của kiểu NNHC.
Luân canh, xen canh, gối vụ các cây trồng với nhau có những tác dụng tích cực nhƣ
tăng sinh khối trên một diện tích đất trồng để bổ sung dinh dƣỡng cho đất. Các loại
cây ngắn ngày mọc nhanh, có bộ rễ phát triển khỏe để hút dinh dƣỡng từ lớp đất
sâu, đồng thời các cây có bộ rễ nông hút dinh dƣỡng từ lớp đất nông và có tác dụng
làm đất tơi xốp. Nhƣ vậy, biện pháp này tăng cƣờng sự điều chỉnh và cân bằng dinh
dƣỡng cho đất, đây là một điều kiện vô cùng quan trọng đối với chức năng cung cấp
chất dinh dƣỡng đầy đủ và thƣờng xuyên cho thế hệ cây trồng tiếp theo của đất

dinh dƣỡng cao, độ phì nhất định để đảm bảo cho quá trình sinh trƣởng của cây
trồng, ngoài ra đất phải tơi xốp, thoáng khí, dễ tiêu thoát nƣớc [12]
1.3.2. Nguồn nƣớc tƣới và hệ thống thủy lợi
Nƣớc tƣới trong sản xuất hữu cơ, đặc biệt trong sản xuất rau rất quan trọng.
Nguồn nƣớc tƣới phải đảm bảo không lây nhiễm hóa chất sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp trong vùng. Vì vậy, các vùng sản xuất hữu cơ phải đào giếng hoặc dẫn
nƣớc trực tiếp từ vòi về ruộng[12].
1.3.3. Giống cây trồng
Giống cây trồng phải đảm bảo chất lƣợng, đƣợc kiểm nghiệm chặt chẽ của
các cơ quan tránh lây lan nguồn dịch bệnh, giống kém chất lƣợng, đặc biệt tuyệt đối
không sử dụng giống cây trồng biến đổi gen[12].

8

1.3.4. Phân bón
Yêu cầu của sản xuất NNHC là không đƣợc phép sử dụng phân bón vô cơ
(hóa học). Để bù đắp dinh dƣỡng cho cây, ngƣời dân phải ủ phân (compost).
Nguyên liệu ủ phân bao gồm:
 Phân chuồng nhƣ phân gà, phân lợn, phân trâu bò cung cấp đạm.
 Các vật liệu xanh nhƣ phụ phẩm lá rau, cây cỏ tƣơi cung cấp chất khoáng.
 Các vật liệu nâu nhƣ rơm, lá khô cung cấp kali
Các vật liệu trên phải đƣợc trộn đều với nhau và ủ nóng trong khoảng 2 – 3
tháng cho đến khi hoai mục hoàn toàn. Trong quá trình ủ, các vi sinh hô hấp tạo ra
nhiệt. Do đó, nhiệt độ bên trong của khối ủ có thể lên tới 60
0
C đến 70
0
C tùy từng
giai đoạn. Các nguồn sâu bệnh sẽ bị tiêu diệt trong quá trình ủ phân, các hạt cỏ dại
mất khả năng nảy mầm. Sau đó phân ủ đƣợc mang đi bón cho đất[12].

đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo ra các sản phẩm nhằm có lợi cho sức khỏe
con ngƣời và đồng thời giảm tác động xấu đến môi trƣờng. Theo đó, nhiều tiêu
chuẩn canh tác đƣợc áp dụng nhƣ tiêu chuẩn GAP (good agriculture practice). Dựa
theo tiêu chuẩn này từng khu vực khác nhau ban hành tiêu chuẩn riêng cho từng khu
vực, lãnh thổ. Ví dụ nhƣ tiêu chuẩn ASIAN GAP áp dụng cho các nƣớc khối
ASIAN, tiêu chuẩn VIET GAP áp dụng ở Việt Nam Tuy nhiên, canh tác hữu cơ
còn là vấn đề mới đối với Việt Nam. Trong NNHC, nông dân không sử dụng phân
bón hóa học và các chất kích thích tăng trƣởng; không sử dụng các hóa chất bảo vệ
thực vật, hoặc các chất diệt cỏ và các chế phẩm biến đổi gen. Do đó, sản phẩm
NNHC có chất lƣợng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con ngƣời. Để sản phẩm
hữu cơ đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận cần phải có các tiêu chuẩn về nông nghiệp
hữu cơ. Tiêu chuẩn hữu cơ rất quan trọng vì chúng chỉ ra rằng thực phẩm là an toàn,
có lợi cho sức khỏe.
Theo IFOAM, nông nghiệp hữu cơ đƣợc phát triển phải dựa trên bốn nguyên tắc [24]:
 Nguyên tắc về sức khỏe: Nguyên tắc này chỉ ra rằng sức khỏe của cá nhân
và cộng đồng không thể tách rời sức khỏe hệ sinh thái. Đất tốt sẽ tạo ra những sản
phẩm an toàn và từ đó có sự tác động tốt đến động thực vật và con ngƣời. Sức khỏe
là sự toàn vẹn của một hệ thống sống. Nó không chỉ đơn giản là sự thiếu vắng bệnh
tật, sâu hại mà phải duy trì đƣợc thể chất, tinh thần và một hệ sinh thái bền vững.

10

Miễn dịch, khả năng phục hồi và tái tạo là những đặc điểm quan trọng của sức khỏe.
Nông nghiệp hữu cơ đƣợc thiết kế để tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng tốt và
hàm lƣợng dinh dƣỡng cao, góp phần tạo ra sự an toàn cho ngƣời sử dụng và phòng
chống bệnh tật. Theo quan điểm này, NNHC nên tránh việc sử dụng phân bón,
thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trƣởng và phụ gia thực phẩm có thể gây ảnh
hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và hệ sinh thái[24].
 Nguyên tắc về hệ sinh thái: NNHC phát triển phải dựa trên các quy luật,
các chu trình vật chất trong hệ sinh thái. Sự an toàn của sản phẩm đạt đƣợc thông

nguồn không thể đoán trƣớc nhƣ kỹ thuật gen di truyển. Các quyết định nên phản
ánh các giá trị và nhu cầu của tất cả những ngƣời có thể bị ảnh hƣởng bằng sự minh
bạch và có sự tham gia[24].
Malaysia và một số nƣớc Đông Nam Á dựa trên tiêu chuẩn IFOAM đã ban
hành một số nguyên tắc chung về canh tác hữu cơ nhƣ sau:
1. Tất cả các loại phân bón hóa học đều bị cấm dùng.
2. Cấm dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
3. Cấm dùng các loại hoocmon tổng hợp (thuốc kích thích sinh trƣởng).
4. Các thiết bị canh tác (bình phun thuốc trừ sâu, cuốc, ) đã dùng trong
canh tác truyền thống không đƣợc sử dụng trong canh tác hữu cơ.
5. Nông dân phải duy trì việc ghi chép lại các nguồn của tất cả các khoản
vật tƣ (giống, phân bón ) dùng trong canh tác.
6. Các cây trồng trong các ruộng hữu cơ phải khác với các cây trồng trong
các ruộng truyền thống.
7. Một vùng cách ly (hoặc một vùng ngăn cản) cần phải đƣợc thiết lập
nhằm để tránh việc nhiễm bẩn từ bên ngoài vào. Vùng cách ly này có thể là một con
đê, con mƣơng thoát nƣớc hoặc một hàng cây cách ly nhằm sàng lọc nhiễm bẩn.
Cây trồng cách ly phải gồm hai hàng rào và cao hơn loại cây trồng truyền thống.
Các loại cây trồng làm hàng rào cách ly phải khác cây trồng trong ruộng hữu cơ.
8. Ngăn cấm phá rừng nguyên sinh để canh tác hữu cơ.
9. Các loại cây trồng ngắn ngày (lúa, rau, ngô ) phải có ít nhất 12 tháng

12

chuyển đổi. Cây trồng lâu năm đƣợc gieo trồng sau giai đoạn chuyển đổi đƣợc coi
là cây trồng hữu cơ.
10. Các loại cây trồng lâu năm (chè, cà phê ) phải có ít nhất 18 tháng
chuyển đổi. Các cây trồng ngắn ngày đƣợc thu hoạch sau giai đoạn chuyển đổi đƣợc
coi là sản phẩm hữu cơ.
11. Cấm sử dụng các loại giống cây chuyển đổi gen.

sau từ 2 – 3 năm sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hữu cơ, sản phẩm hoàn toàn có
thể đƣợc chứng nhận là hữu cơ. . Quy trình chứng nhận bắt đầu ngay từ khi toàn bộ
vùng đất sản xuất đƣợc đăng ký và bắt đầu đi vào sản xuất hữu cơ. Mỗi năm nông
dân đăng ký sản xuất hữu cơ sẽ đƣợc thanh tra để kiểm tra diễn biến và tình trạng
hữu cơ.
1.5. Thực trạng sản xuất NNHC trên thế giới và Việt Nam
1.5.1. Thế giới
NNHC tuy mới hình thành nhƣng đang đƣợc phát triển mạnh mẽ để đáp ứng
nhu cầu của xã hội về thực phẩm bổ dƣỡng, gần gũi với thiên nhiên. Trồng trọt và
chăn nuôi theo NNHC không sử dụng phân bón hóa học, các chất kích thích tăng
trƣởng, hóa chất bảo vệ thực vật, chất diệt cỏ và chế phẩm biến đổi gen. Không sai
khi nói rằng NNHC là quay lại cách sản xuất đã có từ lâu đời, chỉ khác là nghiên
cứu làm một cách khoa học để sản xuất dễ dàng, hiệu quả, ngày càng đáp ứng yêu
cầu về chất lƣợng, năng suất và giá thành sản phẩm.
Tính đến cuối năm 2009, diện tích đất NNHC trên thế giới có 37,2 triệu ha,
trong đó dẫn đầu là Châu Đại Dƣơng: 12,15 triệu ha, kế đến là Châu Âu: 9,3 triệu
ha, Mỹ La Tinh: 8,6 triệu ha. Trong 10 năm, kể từ năm 2000, đất NNHC thế giới đã
tăng hơn gấp đôi, riêng Châu Á phát triển vƣợt bậc, năm 2009 tăng gấp 59 lần năm
2000[24].

14

Bảng 1.1. Phát triển diện tích NNHC theo khu vực, 2000 – 2009
(ĐVT: ha)
Khu vực
2000
2002
2004
2006
2008

1,06
1,26
1,72
1,79
2,58
2,65
Châu Phi
0,05
0,32
0,52
0,69
0,86
1,03
Tổng cộng
14,9
19,81
29,76
30,13
35,23
37,23
Nguồn: [24]

Nguồn: [24]
Hình 1.1. 10 nƣớc có diện tích NNHC nhiều nhất năm 2009 (triệu ha)
Tuy nhiên, diện tích NNHC phân bố không đồng đều giữa các quốc gia trên
thế giới, một số nƣớc có diện tích nông nghiệp nhiều nhất trên thế giới là: Úc,
Argentina, Mỹ, Trung Quốc nhƣng các nƣớc có tỷ lệ diện tích NNHC cao nhất lại
là: Falklands (Malvinas), Liechtenstein, Áo, Thụy Điển
2000 (triệu
USD)
Thị phần
(%)
Dự kiến
tăng trƣởng
trung bình
hàng năm
(%)
Doanh số
bán lẻ 2010
(triệu USD)
Dự kiến tăng
trƣởng trung
bình hàng
năm (%)
Đức
2200 – 2400
1,25 – 1,5
10 – 15
5706 – 8900
10 – 15
Anh
1000 – 1050
1,0
25 – 30
9313 – 13786
25 – 30
Ý
1000 – 1050

0,75 – 1,0
10 – 20
584 – 1393
10 – 20
Thụy Điển
125 – 150
1
20 – 25
774 – 1164
20 – 25
EU khác
300 – 400
-
-
778 – 1214
10 – 15

8000
1,5
15 – 20
32364 – 49534
15 – 20
Nhật Bản
300
-
15 – 20
778 – 1214
10 – 15
Úc
170

-
-
16 – 24
10 – 15
Tổng
15202 - 15827
10
15 – 20
61372 – 94 220
15 – 20
Nguồn:[15]

17

Nhƣ vậy, thị trƣờng dành cho các sản phẩm NNHC hiện nay tăng mạnh hàng
năm nhƣng nó vẫn còn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số nhu cầu thực phẩm trên thị
trƣờng. Tỷ lệ thị trƣờng nông sản hữu cơ đã tìm thấy ở hầu hết các quốc gia, thƣờng
là khoảng 1% tổng số thực phẩm bán ra. Thị trƣờng NNHC vẫn đang là thị trƣờng
còn bỏ ngỏ, có rất nhiều cơ hội cho các quốc gia phát triển và mang lại giá trị kinh
tế cao.
1.5.2. Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là mối lo ngại
đƣợc nhắc tới thƣờng xuyên trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng bởi vấn đề tồn
dƣ thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất trong rau do lạm dụng trong canh tác còn khá
cao. Trong thức ăn chăn nuôi công nghiệp, hàm lƣợng độc tố và thức ăn nhiễm vi
sinh vật gây bệnh, hàm lƣợng kim loại nặng nhƣ chì, đồng, kẽm cao hơn mức quy
định khá nhiều, từ 1,8 đến 5,6 lần[26]. Bên cạnh đó, nông nghiệp Việt Nam còn
đứng trƣớc thách thức không nhỏ do ô nhiễm môi trƣờng, đất đai bạc màu, suy
giảm đa dạng sinh học, ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật, bùng phát sâu bệnh, ô nhiễm
nguồn nƣớc

nhƣng vẫn còn trong tình trạng dò dẫm thử phản ứng của thị trƣờng[26].
Tƣơng tự, Ecolink – Ecomart là đơn vị đi đầu trong sản xuất chè hữu cơ.
Thời gian đầu công ty sản xuất ở Thái Nguyên và đã chịu sự thất bại bởi nông dân ở
đây quen với việc thâm canh chè, đã lén lút dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu.
Sau khi di dời vùng sản xuất lên Lào Cai và Hà Giang, lấy nguyên liệu là giống chè
San Tuyết sẵn có rồi chế biến và đã thành công. Giá bán chè hữu cơ của đơn vị xuất
sang Châu Âu, Mỹ đạt khoảng 6 USD/kg, nhƣng sản lƣợng còn khiêm tốn. Việc tiêu
thụ nội địa của chè hữu cơ rất hạn chế do giá thành cao.
Trong lĩnh vực thủy sản, năm 2000 công ty Camimex triển khai dự án nuôi
tôm sinh thái đầu tiên ở Cà Mau. Đến nay đã có 1.238 hộ nông dân với 6.450 ha đất
rừng ngập mặn ở tỉnh này đƣợc chứng nhận đạt chuẩn sản phẩm tôm hữu cơ. Tuy
vậy, doanh nghiệp mới chỉ xuất khẩu đƣợc sản phẩm của mình sang Thụy Sĩ, còn
các thị trƣờng khác chƣa sẵn lòng chấp nhận giá cao dù Camimex đã rất nỗ lực chào
hàng [27]
Nhìn chung, sản xuất NNHC ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn. Theo

Trích đoạn Tính chất hóa học của đất Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status