ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LA THỊ THANH THÚY Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐỒNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI CÔNG TY LUYỆN ĐỒNG LÀO
CAI - KHU CÔNG NGHIỆP TẰNG LOỎNG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên
khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn
vững vàng. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không
thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh
viên Đại học Nông lâm nói riêng. Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi
sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ
thống và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các
Thầy Cô giáo Khoa Môi Trường đã truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Dương Thanh Hà đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ phòng An toàn môi
trường - Công ty Luyện đồng Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm đề tài, em đã rất cố gắng nhưng do
kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế
nên khóa luận của em không
tránh được thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô
giáo cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ Tuyển xỉ 30
Hình 4.2: Sơ đồ thu hồi đồng, vàng, bạc từ bùn dương cực 34
Hình 4.3: Lưu trình công nghệ xử lý nước bẩn, axit bẩn 42
DANH MỤC CÁC TỪ ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Ký hiệu viết tắt Từ và cụm từ được viết tắt
BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa hóa học
TSS Chất rắn lơ lửng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
DAP Diamoni photphat
CK Cùng kỳ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XDCB Xây dựng cơ bản
KH Kế hoạch
PCGD Phổ cập giáo dục
MTQG Mục tiêu quốc gia
NSNN Ngân sách nhà nước
GSMT Giám sát môi trường
KCN Khu công nghiệp
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 3
3.3.6. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng nước thải của nhà máy Luyện đồng
Lào Cai đến môi trường xung quanh dân cư 16
3.3.7. Một số định hướng và giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường nước do nước thải của nhà máy gây ra 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1. Phương pháp kế thừa 17
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 17
3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn 17
3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa 17
3.4.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích 17
3.4.6. Phương pháp tổng hợp, so sánh 18
3.4.7. Phương pháp xử lý số liệu 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Bảo Thắng, Tỉnh
Lào Cai 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1.1. Vị trí địa lý 19
4.1.1.2. Địa hình, địa chất 19
4.1.1.3. Hệ thống giao thông vận tải 20
4.1.1.4. Khí hậu 20
4.1.1.5. Thủy văn 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.1.2.1. Hiện trạng kinh tế 21
4.1.2.2 Xã hội 24
4.2. Giới thiệu về nhà máy Luyện đồng Lào Cai 26
4.2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất, địa hình, đặc điểm khí hậu và thủy văn 26
4.2.2. Cơ cấu tổ chức lao động của công ty 28
4.2.3. Hiện trạng công nghệ sản xuất 28
4.3. Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lý nước thải của
nhà máy 35
Cai đã phát hiện được trên 30 loại khoáng sản với trên 150 mỏ và điểm mỏ
khác nhau. Trong đó có nhiều mỏ khoáng sản quy mô lớn và có quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai và cả nước.
Những năm qua ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
trên địa bàn tỉnh đã và đang phát triển mạnh, đóng góp quan trọng cho phát
triển kinh tế, xã hội của tỉnh và đất nước. Các loại khoáng sản đã và đang
được đầu tư khai thác, chế biến có hiệu quả gồm: Apatit, đồng, sắt, chì, kẽm
và các loại vật liệu xây dựng thông thường khác,….
Với những thế mạnh và những chủ trương đúng đắn nêu trên, những
năm qua tỉnh Lào Cai đã đặc biệt quan tâm và ưu tiên đầu tư phát triển ngành
công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tỉnh đã khuyến khích,
tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế đầu tư triển khai các dự
án khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 12 nhà máy tuyển làm giàu quặng và một số
nhà máy chế biến khoáng sản đã được xây dựng và đi vào hoạt động tạo ra các sản
phẩm có giá trị cao, cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước như: Vàng,
Đồng kim loại, phốt pho vàng, phân lân nung chảy, Supe lân,…Các nhà máy gang
thép, phân bón DAP với quy mô lớn cũng đang được xây dựng và dự kiến đưa
vào hoạt động vào cuối năm 2014 và những năm tiếp theo. Các dự án này đều
được xây dựng tập trung tạo thành các Khu công nghiệp lớn, điển hình như Khu
công nghiệp Tằng Loỏng, Sin Quyền, Đông Phố Mới, Bắc Duyên Hải…
Hoạt động khoáng sản và đặc biệt là chế biến sâu khoáng sản đã từng
bước nâng cao giá trị sản phẩm, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên, đáp ứng nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế trong nước, cung
cấp lượng phân bón cho ngành nông nghiệp thay thế cho nguồn nhập khẩu,
nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp.
2
Năm 2013 giá trị công nghiệp khai khoáng đạt 1.700 tỷ đồng, chiếm
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước thải của Công ty Luyện
đồng Lào Cai.
3
- Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động chế biến đồng tới môi trường nước.
- Đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này
nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của hoạt động chế biến tới môi
trường nước và con người.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được chính xác, trung thực khách quan.
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng sản xuất đồng và ảnh hưởng
của nó tới môi trường khu vực phát tán ô nhiễm.
- Các mẫu nước nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học,
đại diện cho đối tượng nghiên cứu.
- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn
môi trường Việt Nam hiện hành.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi: Bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các biện pháp, kiến nghị đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp
với điều kiện thực tế tại công ty.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng các lý thuyết đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng thực tế, rút ra kinh nghiệm, làm quen với môi trường
làm việc sau này. Đồng thời tạo lập thói quen, kỹ năng làm việc độc lập.
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động chế biến đồng tới môi trường
nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa,
giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người.
• Thông tư 26/2011/TT-BTN&MT hướng dẫn thi hành Nghị định
29/2011/NĐ - CP về lập ĐMC, ĐTM, CKBVMT. Thông tư này có hiệu lực
kể từ ngày thi hành 2/9/2011.
• Quyết định 2427/QĐ-TTg Ngày 22/12/2011của Thủ tướng chính phủ
về việc phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
• Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước
mặt lục địa.
• Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước
dưới đất (nước ngầm).
5
• Thông tư 16/2012-BTN&MT Ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản
và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp
phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ
đóng cửa mỏ khoáng sản.
• Thông tư 17/2012-BTN&MT Ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về điều kiện tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản.
• Nghị định 142/2013-NĐ-CP Ngày 24/10/2013 quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản.
• Quyết định 18/2013-QĐ-TTg Ngày 29/3/2013 của Thủ tướng chính
phủ về cải tạo,phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối
với hoạt động khai thác khoáng sản.
• Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam hiện hành.
• Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy Luyện đồng Lào Cai
tại khu công nghiệp Tằng Loỏng, thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai của Công ty Luyện đồng Lào Cai.
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm
của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng… Sự ô
nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn.
Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo: chủ yếu là do nước
thải của các khu dân cư, hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ…), khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải.
- Đánh giá chất lượng nước
Theo Escap (1994) [15], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu đó là:
* Các thông số lý học, ví dụ như:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong
nguồn nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng
nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axít hay độ bazơ của nước, là yếu tố môi
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật
trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố cần phải xem xét trong quá
trình đông tụ hóa học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong
hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế
trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố
7
môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi
sinh vật trong nước.
* Các thông số hóa học, ví dụ như:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ
trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như: Asen, Cacdimi, Sắt, Mangan…ở
hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự sinh trưởng và phát triển của
rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc
vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính
hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý
thức cán bộ công nhân viên.
Bảng 2.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào
môi trường nước
TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày)
1 BOD
5
45 - 54
2 COD (1,6 - 1,9) x BOD
5
3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) 170 - 220
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70 - 145
5 Clo (Cl
-
) 4 - 8
6 Tổng Nitơ (tính theo N) 6 - 12
7 Tổng Photpho (tính theo P) 0,8 - 4
(Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008) [19]
+ Nước chảy tràn: là nước chảy từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước
từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn qua đồng
ruộng có thể cuốn the các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước
chảy tràn qua khu vực dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp có thề
làm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng.(Dư Ngọc
Thành, 2008) [19].
+ Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như là nước thải tự nhiên, ở
những thành phố hiện đại chúng được thu gom theo hệ thống riêng.
+ Nước thải đô thị: là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung
Hầu hết đồng được khai thác hoặc chiết tách ở dạng đồng sulfua từ các
mỏ đồng porphyr khai thác lộ thiên chứa từ 0,4 đến 1,0% đồng. Ví dụ một số
mỏ như: mỏ Chuquicamata ở Chile; Bingham Canyon Mine ở Utah, Hoa Kỳ;
và E1Chinomine ở New Mexico, Hoa Kỳ. Theo Cục khảo sát địa chất Anh,
năm 2005, Chile là nước dẫn đầu về khai thác đồng chiếm ít nhất 1/3 sản
lượng đồng thế giới, theo sau là Hoa Kỳ, Indonesia và Peru. Đồng cũng được
thu hồi qua quá trình In-situ leach. Nhiều nơi ở tiểu bang Arizona được xem
10
là những ứng viên cho phương pháp này. Lượng đồng đang được sử dụng
đang tăng và số lượng có sẵn là hầu như không đủ để cho phép tất cả các
nước để đạt đến mức độ sử dụng của thế giới phát triển.
Đồng đã được sử dụng ít nhất là cách nay 10.000 năm, nhưng có hơn
95% tất cả đồng đã từng được khai thác và nấu chảy đã được tách chỉ bắt đầu
từ thập niên 1900. Với nhiều nguồn tài nguyên tự nhiên, tổng lượng đồng trên
Trái Đất là rất lớn (khoảng 10
14
tấn nằm trong vòng vài km của vỏ Trái Đất,
hoặc tương đương 5 triệu năm khai thác với tốc độ khai thác hiện tại. Tuy
nhiên, chỉ có một tỷ lệ nhỏ trữ lượng này là có giá trị kinh tế trong điều kiện
chi phí và công nghệ hiện tại. Nhiều ước tính trữ lượng đồng hiện tại cho thấy
việc khai thác có thể diễn ra từ 25 đến 60 năm tùy thuộc vào những giả định
cốt lõi như tốc độ phát triển. Tái chế là một nguồn chính của đồng trong thế
giới hiện đại.(Hóa học ngày nay, 2011) [16].
(Sản lượng đơn vị: 1 triệu tấn/năm )
tuyển từ để thu hồi tinh quặng sắt. Công nghệ khử nước được thực hiện theo
hai giai đoạn cô đặc và lọc. Tinh quặng đồng được làm khô bằng máy lọc sứ.
- Công nghệ luyện kim: Áp dụng phương pháp thủy khẩu sơn của
Trung Quốc, thổi luyện sten đồng trong lò để chuyển ra đồng thô rồi tinh
luyện bằng điện phân, xử lý bùn dương cực để thu hồi vàng, bạc. Thu hồi khí
lò luyện kim có chứa khí SO
2
để sản xuất axit sunfuric. Nhà máy Luyện đồng
đạt tại Tằng Loỏng mỗi năm nhà máy luyện 420.000 tấn tinh quặng đồng để
ra được 10.200 tấn kim loại đồng với hàm lượng 99,95%; 340kg vàng
(99,95%), 113.200 tấn tinh quặng sắt, 145kg bạc và 40.000 tấn sulfuric axit.
Sản lượng khai thác của tổ hợp đồng Sin Quyền là 1,0 - 1,2 triệu tấn
quặng nguyên khai.
- Sản lượng hàng năm của nhà máy tuyển đồng dự kiến là:
Tinh quặng đồng 25,6%: 42.900 tấn
Tinh quặng Pyrit 40%: 17.600 tấn
Tinh quặng Manhêtit 65%: 89.300 tấn
Tinh quặng đất hiếm 60%: 2740 tấn
- Sản lượng hàng năm của nhà máy Luyện đồng dự kiến là:
Đồng tấm điện phân 99,95%: 10.571 tấn
12
Vàng thỏi 99,95%: 367 kg
Bạc thỏi 99,95%: 206 kg
Axit sunfuric 98%: 39.943 tấn.
* Mỏ đồng Bản Phúc (Sơn La)
Mỏ đồng Bản Phúc có trữ lượng bằng 1/10 so với mỏ đồng Sin Quyền.
Tại đây, có thể cân đối đầu tư nhà máy khai thác - tuyển để sản xuất tinh
quặng đạt hàm lượng 25% Cu, với công suất tuyển quặng nguyên khai khoảng
150.000 tấn/năm, tương đương 6.000 tấn tinh quặng đồng/ năm. Hiện nay mỏ
- Tổng:đầu tư: 400 tỷ đồng.
- Thời gian xây dựng: 2004 - 2005
- Diện tích: 49 ha.
* Cơ sở sản xuất Supe lân và NPK (trong khu vực nhà máy tuyển):
- Công suất: 120.000 - 180.000 tấn Supe lân và 30.000 tấn NPK/năm.
- Tổng đầu tư: 190 tỷ đồng.
- Thời gian xây dựng: 2003 - 2004.
- Diện tích: 16 ha.
* Nhà máy Phốt pho vàng:
- Nhà máy Phốt pho vàng Lào Cai, là đơn vị sản xuất phốt pho vàng
đầu tiên tại Việt Nam. Dây chuyền sản xuất được xây dựng từ năm 2000, áp
dụng công nghệ lò điện của Trung Quốc.
- Công suất 10.000 tấn/năm, đáp ứng được nhu cầu Phốt pho trong
nước và xuất khẩu.
- Diện tích: 8 ha.
* Nhà máy Gang thép Lào Cai
Đây là Dự án sản xuất công nghiệp cấp Trung ương quản lý, vốn đầu tư
liên doanh giữa Tập đoàn Gang thép Côn Minh (Trung Quốc) và Tổng Công
ty Thép Việt Nam. Tổng vốn đầu tư cho dự án tới 337 triệu USD, trong đó
phía Việt Nam góp 55%, tính riêng vốn đầu tư nước ngoài của Dự án đã
chiếm tới 66,8% tổng nguồn vốn FDI tại Lào Cai hiện nay. Diện tích 150 ha
tại khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, Lào Cai. Dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy Gang thép Lào Cai được chia làm 2 giai đoạn, trong đó:
- Giai đoạn I có công suất thiết kế 500.000 tấn gang/năm và xưởng
luyện phôi thép với công suất 500.000 tấn/năm.
- Giai đoạn II sẽ nâng công suất lên gấp 2 lần với việc xây dựng thêm
một dây chuyền cán thép mới. Theo thiết kế và kế hoạch, Dự án đi vào sản
xuất sẽ tạo khối lượng sản phẩm công nghiệp có giá trị khoảng 7.000 tỷ
đồng/năm, mỗi năm nộp ngân sách Nhà nước 700 tỷ đồng. Nguồn nguyên liệu
14
tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá; Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hơn 10.000 lao động.
Công tác quản lý khai thác, chế biến khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường
15
trên địa bàn Lào Cai đã từng bước được đẩy mạnh, góp phần giải quyết hài
hoà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường. (Ban Quản lý
các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai, 2012) [2]. 16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu