Tìm hiểu việc hoạch toán và tổ chức sản xuất kinh doanh của trang trại chăn nuôi lợn tại xã Yên Phụ huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

TRẦN THI ̣BÍ CH HỒNG

TÌM HIỂU VIỆC HOẠCH TOÁN VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦ A TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN
TẠI XÃ YÊN PHỤ, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & PTNT
: 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

TRẦN THI ̣BÍ CH HỒNG


Bắ c, em đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu viê ̣c hoac̣ h toán và tổ chức sản xuấ t
kinh doanh của trang traị chăn nuôi lợn taị xã Yên Phụ, huyê ̣n Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh”.
Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn
thiện. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầ y giáo Ths. Cù
Ngọc Bắc, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thiện đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ của
UBND Xã Yên Phụ và Bác Nguyễn Văn Bắc chủ trang trại đã giúp đỡ em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận. Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn
chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Vậy
kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện
để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày..... tháng….. năm 2017
Tác giả khóa luận
Trầ n Thi Bi
̣ ́ch Hồ ng


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v

3.3.1. Chi phí xây dựng chuồng trại và mua trang thiết bị máy móc ban
đầu của trang trại ............................................................................................. 34
3.3.2. Chi phí hàng năm của trang trại ............................................................ 36
3.3.3. Khấu hao và Chi phí phân bổ hàng năm ............................................... 39
3.3.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trang trại ............................................... 40
3.4. Công tác tổ chức và sản xuấ t kinh doanh của trang tra ̣i chăn nuôi.......... 42
3.4.1. Cơ cấ u tổ chức của trang tra ̣i ................................................................ 42
3.4.2. Quy trình phòng dịch của trang trại ...................................................... 43
3.4.3. Định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ........................................... 49
3.5. Phân tić h các thuâ ̣n l ợi, khó khăn , cơ hô ̣i và thách th ức trong hoa ̣t
đô ̣ng sản xuấ t của trang tra ̣i ............................................................................ 51
3.6. Mô ̣t số giải pháp đề xuấ t .......................................................................... 52
3.6.1. Giải pháp đối với trang tra ̣i ................................................................... 52
3.6.2. Giải pháp đối với chính quyền địa phương ........................................... 54
Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 55
4.1. Kết luận .................................................................................................... 55
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Đánh giá nguồn lao động của trang trại năm 2017 ........................ 32
Bảng 3.2: Tình hình nguồn vốn của trang trại năm 2017 ............................... 34
Bảng 3.3: Chi phí đầu tư xây dựng của trang trại năm 2010 .......................... 35
Bảng 3.4: Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu của trang trại năm 2010 ....... 36
Bảng 3.5: Chi phí con giống, cám và thuốc hằ ng năm ................................... 37
Bảng 3.6: Tổ ng chi phí sản xuấ t của trang trại năm 2016 .............................. 38
Bảng 3.7: Bảng chi phí phân bổ trong 1 năm giai đoa ̣n 2015 - 2016 ............. 39

NQ - CP

Nghị quyết - Chính phủ

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

QĐ - TTg

Quyết định - Thủ tướng

ĐVT

Đơn vị tính

NN - PTNT

Nông nghiê ̣p - Phát triển nông thôn


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất quan trọng của
nền sản xuất hàng hoá. Trong gần hai thế kỷ qua, nền nông nghiệp thế giới đã
có nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác nhau. Cho đến nay qua thử thách
của thực tiễn, một số nơi các hình thức sản xuất theo mô hình tập thể, và quốc

đào ta ̣o , thị trường các yếu tố đầu vào đầu ra còn bấp bênh

, thiế u ổ n đinh
̣ ,

tiề m ẩ n nhiề u rủi ro...
Để thấy rõ những ưu việt của kinh tế trang trại cũng như những mặt hạn
chế cần khắc phục, ngoài ra để bổ sung các kiến thức thực tiễn vào khối kiến
thức đã đươ ̣c ho ̣c trên lớp giúp nâng cao các kiế n thực chuyê ̣n môn áp du ̣ng
vào thực tế và công việc sau này tôi tiến hành thực hiê ̣n đề tài: “Tìm hiểu công
tác hoạch toán và tổ chức sản xuấ t kinh doanh của t rang trại chăn nuôi lợn
tại xã Yên Phụ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về chuyên môn
- Bổ sung và hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại
chăn nuôi, tổng kết những loại hình sản xuất, kinh nghiệm phát triển hình
thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và
Huyê ̣n Yên Phong nói riêng.
- Tìm hiểu công tác hoạch toán chi phí và tổ chức sản xuất kinh doanh
của trang trại.
- Phân tić h đánh giá đươ ̣c thực trang về các nguồ n lực sản xuấ t

của

trang tra ̣i.
- Đưa ra đươ ̣c những khó khăn, trở ngại và những nguyên nhân
ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi lợn.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý
trang trại chăn nuôi lợn, thúc đấy quá trình phát triển kinh tế trang trại.
1.2.2. Về thái độ


chức sản xuất của trang

trại lơ ̣n tại xã Yên Phụ, huyê ̣n Yên Phong
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi và các yếu tố ảnh hưởng tới tổ
chức sản xuất kinh doanh của trang trại.


4

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất trang trại
chăn nuôi lợn.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp là: Thu thập những số liệu, thông tin liên
quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố
chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban
ngành của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số
liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định...
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại trên địa bàn
nghiên cứu.
Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau.
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:
Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp,
vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá
được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng
dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
+ Phương pháp quan sát:


6

Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1. Khái niệm về hoạch toán và hoạch toán kế toán
 Khái niê ̣m về hoa ̣ch toán
Hoạch toán là những hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép
của con người đối với các hoạt động kinh tế xảy ra trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm thu nhận, cung cấp những thông tin về quá trình đó phục vụ cho
công tác kiểm tra, công tác chỉ đạo những hoạt đông kinh tế, đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất xã hội đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời
sống xã hội.
 Khái niêm về hoạch toán kế toán
Hoạch toán kế toán là khoa học thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra
giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó. Như vậy hạch toán
kế toán nghiên cứu về tài sản, sự vận động của tài sản trong các đơn vị,
nghiên cứu về các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra trong quá trình hoạt động
của đơn vị với mục đích kiểm tra giám sát các hoạt động kinh tế tài chính,
đảm bảo cho hoạt động đó đem lại lợi ích cho con người.
2.1.1.2. Khái niệm tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dây
chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra”.
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu nhằm tạo ra năng
suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động





8

- Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất đã hình thành các trang trại
gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển
dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến
trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn.
 Khái niệm kinh tếtrang trại chăn nuôi
- Cũng như khái niệm về kinh tế trang trại nói chung, ta đi vào xem xét
khái niệm cụ thể về kinh tế trang trại chăn nuôi.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền sản xuất kinh tế trong nông
nghiệp với nông sản hàng hoá là sản phẩm của chăn nuôi đại gia súc, gia
cầm… Đó là tổng thể các mối quan hệ kinh tế của các tổ chức sản xuất hoạt
động kinh doanh nông nghiệp, xét ở phạm vi chăn nuôi. Bao gồm các hoạt
động trước và sau sản xuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm
là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp
hoá, quá trình hình thành và phát triển các trang trại gắn liền với quá trình
công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá từ thấp đến cao cũng như
trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu sản
phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù hợp với sự phát
triển kinh tế thị trường hiện nay.
- Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh
tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp,
khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều
vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là
những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ
trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước.

xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công


10

nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài
sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ.
2.1.1.6. Vai trò của phát triển kinh tế trang trại đối với phát triển kinh tế nông
thôn và xây dựng nông thôn mới
Những năm qua phát triển kinh tế trang trại đã tác động tích cực đến
việc sản xuất hàng hoá nông sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
Kinh tế trang trại là một trong những mô hình sản xuất thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá lớn. Sự phát triển của kinh
tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh, mở
rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và
sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá,
hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn.
Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh
tỷ trọng sản xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề
cho công nghiệp chế biến nông sản… Đồng thời, góp phần đưa sản xuất
nông nghiệp từ manh mún, nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung, cho năng suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng
ra thị trường.
Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của
kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Thông qua các mô
hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân,
tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và
đời sống của nhân dân.

lý, điều hành sản xuất để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường. Vì vậy, việc
cấp giấy chứng nhận trang trại đối với các trang trại chăn nuôi, trồng trọt quy
mô lớn là hết sức cần thiết.


12

2.1.2. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại
2.1.2.1. Chính sách đất đai
Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại
được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất và được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được áp dụng theo quy
định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP, ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP,
ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm
nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp.
Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản sống tại địa phương có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản
xuất thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được
ủy ban nhân dân xã xét cho thuê đất để phát triển trang trại.
Hộ gia đình phi nông nghiệp có nguyện vọng và khả năng tạo dựng cơ
nghiệp lâu dài từ sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản được ủy
ban nhân dân xã cho thuê đất để làm kinh tế trang trại.
Hộ gia đình, cá nhân ở địa phương khác nếu có nguyện vọng lập nghiệp
lâu dài, có vốn đầu tư để phát triển trang trại, được ủy ban nhân dân xã sở tại
cho thuê đất.
Diện tích đất được giao, được thuê phụ thuộc vào quỹ đất của địa
phương và khả năng sản xuất kinh doanh của chủ trang trại.

thuế thu nhập doanh nghiệp. Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của
Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sản
xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức
thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân
đồng tình và có khả năng thực hiện.


14

Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản
xuất, trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa
có đầu tư cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
2.1.2.3. Chính sách đầu tư, tín dụng
Căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên
các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, nhà
nước có chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông,
thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích các
hộ gia đình, cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc
đối tượng quy định tại Điều 2 Chương I của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp nông thôn, việc vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước thực hiện theo các quy định của Nghị định này
Trang trại phát triển sản xuất, kinh doanh được vay vốn tín dụng
thương mại của các ngân hàng thương mại quốc doanh. Việc vay vốn được
thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg, ngày 30 tháng
3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về "Một số chính sách tín dụng ngân

Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông
sản thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước
với hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân.
Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trực
tiếp sản phẩm của mình và sản phẩm mua gom của trang trại khác, của các hộ
nông dân và nhập khẩu vật tư nông nghiệp
2.1.2.7. Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại
Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá,
không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trong trường hợp vì lý do quốc
phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước cần thu hồi đất được giao, được
thuê của trang trại thì chủ trang trại được thanh toán hoặc bồi thường theo giá
thị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi.


17

2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm. Cách đây một vạn năm chăn nuôi
lợn đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và Á. Sau đó, khoảng thế kỷ XVI,
bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIII phát triển ở Châu Úc. Đến nay,
nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia. Ở nhiều nước,
chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp,
Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc,
Xing-ga-pho, Đài Loan.. Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn phát
triển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao.
Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục.
Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục
khác. Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chăn nuôi lợn
tiên tiến. Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn. Tính đến nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status