Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng, xã Yên Sơn huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÀNH NAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
TRANG TRẠI LỢN TUẤN HÀ THÔN MAI THƢỞNG, XÃ YÊN SƠN,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

:

Môi trƣờng

Khóa học

:

2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn

:

ThS. Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài: “Đánh giá công tác
quản lý chấ t thải rắ n t ại trang trại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng , xã
Yên Sơn , huyê ̣n Lục Nam , tỉnh Bắc Giang ” tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Môi Trƣờng - Trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ,
ngƣời đã tận tình trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thƣc
hiện đề tài.

Bảng 4.1. Bảng phân bố tỷ lệ chuồng nuôi ...............................................................23
Bảng 4.2. Cơ cấu đất đai tại trang trại chăn nuôi Tuấn Hà .......................................25
Bảng 4.3. Ý nghĩa của phƣơng pháp 5S trong chăn nuôi .........................................29
Bảng 4.4. Lƣợng phân thải ra đối với lợn nuôi trong trang trại ................................30
Bảng 4.5. Số heo con chết theo mẹ qua các tháng (con)...........................................31
Bảng 4.6. Khối lƣợng rác thải chăn nuôi thải ra/ ngày .............................................32
Bảng 4.7. Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng sống tại trang trại .................................35
Bảng 4.8. Mức độ quan tâm của công nhân đến công tác quản lý chất thải rắn tại
trang trại .........................................................................................................
Bảng 4.9. Mức độ hài lòng của công nhân về việc quản lý chất thải rắn trong trang
trại. .............................................................................................................36
Bảng 4.10. Mức độ ảnh hƣởng của các điểm tập kết rác tới cuộc sống của công nhân
trong trang trại............................................................................................38
Bảng 4.11. Số lƣợng công nhân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trƣớc khi xử
lý. ...............................................................................................................39
Bảng 4.12. Đánh giá mức độ đạt hiểu quả của việc thực hiện 5S trong môi trƣờng
chăn nuôi tại trang trại. ..............................................................................40


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Khối lƣợng rác thải chăn nuôi thải ra/ngày ...............................................32
Hình 4.2. Biểu đồ mức độ quan tâm của công nhân tới công tác quản lý chất thải rắn
tại trang trại. ...............................................................................................36
Hình 4.3. Biểu đồ mức độ hài lòng của công nhân về việc quản lý chất thải rắn
trong trang trại............................................................................................37
Hình 4.4. Biểu đồ mức độ ảnh hƣởng của các điểm tập kết tới cuộc sống của công
nhân trong trang trại. ..................................................................................38


NQ/TƢ

Nghị quyết trung ƣơng

5

QLCTR

Quản lý chất thải rắn

6

SXSH

Sản xuất sạch hơn

7

TT

Thông tƣ

8

TN-MT

Tài nguyên môi trƣờng

9


1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
2.1.1. Cở sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.1.3. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 8
2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi .................................................. 9
2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi ................................................................... 9
2.2.2. Đặc điểm của ngành chăn nuôi ............................................................. 10
2.2.3. Thành phần và tính chất của chất thải chăn nuôi .................................. 10
2.3. Ô nhiễm môi trƣờng do chất thải chăn nuôi gây ra ................................. 13
2.3.1. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ..................................................................... 13
2.3.2. Ô nhiễm môi trƣờng không khí ............................................................. 13
2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam.............. 15
2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới ................................... 15


vi

2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam .................................... 16
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 18
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1.Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ...................... 18
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra , phỏng vấn. ....................................................... 19
3.4.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 20

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nƣớc có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn
70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trƣớc đây, nghề trồng
cây lƣơng thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nƣớc ta. Và hiện nay,
việc gia tăng sản lƣợng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại
những bƣớc tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao,
góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi,
đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc
phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan,
ồ ạt trong điều kiện ngƣời nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng
tình trạng ô nhiễm môi trƣờng và ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc
biệt với các trang trại chăn nuôi hay chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy
hoạch, nhất là các vùng dân cƣ đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trƣờng ngày
càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các
nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết
chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất
thải gây ô nhiễm môi trƣờng có ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe con ngƣời,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị

Thị Huệ, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý chấ t
thải rắn tại trang t rại lợn Tuấn Hà thôn Mai Thưởng , xã Yên Sơn, huyê ̣n
Lục Nam , tỉnh Bắc Giang ”.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Yên Sơn, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn của trang trại.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của
ngƣời dân nói chung và công nhân viên trong trại nói riêng trong việc bảo vệ
môi trƣờng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đúng công tác quản lý chất thải rắn trong khu vực trang trại.
- Đánh giá đúng, chính xác công tác quản lý chất thải rắn tại trang trại
chăn nuôi lợn Tuấn Hà.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế, rèn luyện kỹ năng
tổng hợp, phân tích số liệu.
- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực
tế, đồng thời nâng cao kiến thức trong lĩnh vực nghiên cứu, khả năng tiếp cận
và xử lý thông tin.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn phục vụ công tác sau khi ra trƣờng.
-Nâng cao khả năng đánh giá các công tác quan lí, phục vụ cho công
việc chuyên ngành sau này.
- Là cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết trên lớp và thực hành.

động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn, đƣợc thải bỏ khi không
còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa.
* Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm
giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài
nguyên lẫn trong chất thải.
* Chất gây ô nhiễm: là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học
khi xuất hiện trong môi trƣờng cao hơn ngƣỡng cho phép làm cho môi trƣờng
bị ô nhiễm.


6

* Chất thải: là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
* Sức chịu tải của môi trường: là giới hạn chịu đựng của môi trƣờng đối
với các nhân tố tác động để môi trƣờng có thể tự phục hồi.
* Chất thải rắn nông nghiệp: thông thƣờng là chất thải rắn phát sinh từ
các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhƣ: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành,
làm cỏ,...), thu hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô), bao bì
đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật,
chế biến sữa, chế biến thuỷ sản,...
* Chất thải rắn trong nông nghiệp: là những chất thải và và mẩu thừa
thải ra từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là chất thải hữu cơ.
*Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp phân loại, đống gói và
luuw trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ
sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.
* Xử lý chất thải rắn:là quá trình xử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ
thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích

chết mang theo dịch bệnh này nếu không đƣợc chôn lấp xử lý triệt để và hợp
vệ sinh, sẽ gây lây lan dịch bệnh và ô nhiễm nghiêm trọng môi trƣờng đất và
nƣớc mặt.
Các loại chất thải rắn khác nhƣ thức ăn cho lợn rơi vãi hay dƣ thừa chất
độn chuồng. Ngoài ra còn các chất thải của công nhân hay các loại thiết bị vật
dụng cũ hỏng…; Phần lớn các chất thải của các trang trại chăn nuôi công
nghiệp đã vƣợt quá nhu cầu sử dụng của các trang trại trồng trọt lân cận. Chất
thải rắn gây ô nhiễm khi bón phân tƣơi hoặc xả nƣớc rửa chuồng trại ra ao hồ.
Phát tán các loại vi sinh vật có trong phân lợn ra môi trƣờng , làm lây lan
bệnh giun sán trong đó đặc biệt là giun đũa ra môi trƣờng xung quanh, gây
ảnh hƣởng trực tiếp đến con ngƣời mà cụ thể là ngƣời nuôi lợn.


8

2.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ Môi trƣờng số 55/2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06
năm 2014.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/06/2013. Luật có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2013.
- Nghị đinh 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 – Quản lý chất thải rắn
quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và các nghĩa vụ của các
chủ thể liên quan đến chất thải rắn.
- Nghị định số 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 của chính phủ quy
định về phí bảo vệ môi trƣờng đối với chất thải rắn.
-Thông tƣ số 13/2007/TT- BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng về

Ngành chăn nuôi không đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu
nhƣng lại có nhiều ý nghĩa về chính trị xã hội. Nó chiếm 40% tổng sản phẩm trong
ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ ngƣời lao động và sinh kế
của hơn 1 tỷ ngƣời dân sống ở các nƣớc nghèo. Đối với nƣớc ta chăn nuôi là một
trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong ngành nông nghiệp( chăn nuôi và trồng
trọt). Đặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với nƣớc ta khi có tới
hơn 80% dân cƣ sống dựa vào nông nghiệp. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng đƣợc
coi là một trong ba ngành có tác động lớn đến môi trƣờng.

Vật nuôi vốn là động vật hoang dã đƣợc con ngƣời thuần dƣỡng, chọn
giống, lai tạo, làm cho chúng thích nghi cuộc sống gần ngƣời. Chăn nuôi là
ngành cổ xƣa nhất của nhân loại, nó cung cấp cho con ngƣời thực phẩm dinh
dƣỡng có giá trị cao, nguồn đạm động vật nhƣ thịt, sữa, trứng. Sản phẩm của
ngành chăn nuôi còn là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng


10

(tơ tằm, lông cừu, da) cho công nghiệp thực phẩm (đồ hộp), dƣợc phẩm và
cho xuất khẩu. Ngành chăn nuôi còn cho sức kéo và phân bón cho ngành
trồng trọt, tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt. Trồng trọt kết hợp với
chăn nuôi tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
2.2.2. Đặc điểm của ngành chăn nuôi
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở
nguồn thức ăn. Đây là đặc điểm quan trọng nhất. Ngoài nguồn thức ăn ở các
đồng cỏ tự nhiên ra thì phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều do ngành
trồng trọt cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có tiến bộ vƣợt bậc nhờ những thành
tựu khoa học - kĩ thuật. Các đồng cỏ tự nhiên đƣợc cải tạo, các đồng cỏ trồng
với các giống mới cho năng suất và chất lƣợng cao ngày càng phổ biến. Thức

Trâu bò lớn

20 – 25

10 – 15

Lợn (
Lợn

83,14

0,29

0,17

1,00

0,35

0,13

Gia cầm

56,0

1,63

0,54

0,85

2,40

0,74

loại


Streptococcus

MPN/100G

3.102 – 104

Salmonella

Vk/25ml

10 – 104

Cl.Perfringens

Vk/25ml

10 – 102

Đơn bào

MPN/10G

0 – 103

(Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005) [4]
2.2.3.2. Nước tiểu
Nƣớc tiểu chăn nuôi có thành phần chủ yếu là nƣớc tiểu (90% lƣợng
nƣớc cho vào cơ thể), ngoài ra còn có hàm lƣợng đạm và urê khá cao dùng để
bổ sung chất đạm cho đất và cây trồng.
Bảng 2.4: Thành phần hóa học trong nƣớc tiểu của lợn (70 – 100kg)

2.3.1. Ô nhiễm môi trường nước
Chất thải chăn nuôi không đƣợc xử lý hay xử lý không triệt để và đƣợc
thải vào các ao hồ, kênh, rạch… sẽ làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Bởi vì chất
thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ, khi thải vào môi trƣờng nƣớc, các vi
sinh vật hiếu khí phải sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất này, làm
giảm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc, dẫn đến suy giảm chất lƣợng nƣớc. Mặt
khác, chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất dinh dƣỡng nên chúng gây ra hiện
tƣợng phú dƣỡng hóa gây ảnh hƣởng đến đời sống của thủy sinh vật trong
môi trƣờng tiếp nhận. Bên cạnh đó, nƣớc là môi trƣờng thích hợp cho các loại
vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong phân phát triển. Không những thế, chất thải
trong phân sẽ thấm xuống đất, đi vào nƣớc ngầm làm ô nhiễm môi trƣờng
nƣớc ngầm, nhất là các giếng mạch nông gần chuồng gia súc hay hố chứa chất
thải mà không có hệ thống thoát nƣớc an toàn.
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải cho 1000kg trọng
lƣợng của lợn
Chỉ tiêu

Khối lƣợng (kg)

Tổng lƣợng phân

84

Tổng lƣợng nƣớc tiểu

39

TS

11

NH3

CO2

H2S

CH4

Mùi

Đặc điểm

Hăng,
sốc

Nhẹ hơn không khí,
sinh ra từ hoạt động
của vi sinh vật kỵ khí
và thiếu khí, tan trong
nƣớc

Không
mùi

Nặng hơn không khí,
tan tốt trong nƣớc,
sinh ra từ hoạt động
kỵ khí và thiếu khí

Trứng

Gây uể oải, nhức
đầu, có thể gây
ngạt, dẫn đến tử
vong ở nồng độ
cao

10ppm

Là khí độc, gây
nhức đầu, buồn
nôn, chóng mặt,
bất tỉnh, tử vong

1000ppm

Gây nhức đầu,
ngạt. Có thể gây
nổ ở nồng độ 515% trong không
khí

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh & cs, 1998)[3]
Các chất khí này thƣờng là sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí phân
rã qua phân hủy bởi vi sinh vật không sử dụng oxy, chúng ảnh hƣởng rất


15

mạnh đến khứu giác của con ngƣời. Những ngƣời dân sống xung quanh có
khả năng mắc các chứng bệnh về đƣờng hô hấp rất cao.
2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam

3

Châu Phi

5.858.898

4

Châu Mỹ

151.705.81

5

Châu Úc

2.624.502

6

Thế giới

887.569.546

(Nguồn: Theo thống kê của FAO năm 2009)[9]
Ngành chăn nuôi lợn phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các
nƣớc có số lƣợng đầu lợn nhiều nhất trên thế giới thể hiện ở dƣới bảng 2.6
Nhìn vào bảng 2.7 ta thấy nƣớc dẫn đầu về số đầu lợn trên thế giới là Trung
Quốc với tổng hơn 451 triệu con, tiếp đến là Mỹ với hơn 67 triệu con, đứng thứ


37.000.000

4

Việt Nam

27.627.700

5

Đức

26.886.500

6

Tây Ban Nha

26.689.600

7

Liên Bang Nga

16.161.600

8

Mexico


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status