HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ DUNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP TẠI
KHU CÔNG NGHIỆP BẮC VINH, THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thanh Lâm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Dung
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract.................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
Tác động đến môi trường đất ............................................................................ 24
2.2.4.
Tác động đến sức khỏe con người .................................................................... 24
2.3.
Quản lý chất thải rắn, những vấn đề tồn tại trên thế giới và Việt Nam ............ 25
2.3.1.
Khái niệm quản lý chất thải rắn, Phân loại, thu gom, lưu giữ và vận
chuyển và các phương pháp xử lý chất thải rắn ............................................... 25
2.3.2.
Phân loại, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp tại Việt Nam ........................ 29
2.3.3.
Chính sách và các quy định pháp lý về quản lý chất thải rắn công nghiệp
của Việt Nam hiện nay ..................................................................................... 30
2.3.4.
Tình hình quản lý chất thải rắn công nghiệp hiện nay của Việt Nam và
một số nước trên thế giới .................................................................................. 32
Khảo sát thực địa .............................................................................................. 37
3.3.3.
Phương pháp phỏng vấn ................................................................................... 38
3.3.4.
Phương pháp chọn điểm, tần suất lấy mẫu. ...................................................... 38
3.3.5.
Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 39
Phần 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 40
4.1.
Đặc điểm về khu công nghiệp bắc vinh ............................................................ 40
4.1.1.
Vị trí địa lý........................................................................................................ 40
3.1.2.
Cơ cấu tổ chức của khu công nghiệp Bắc Vinh ................................................ 40
4.1.3.
Cơ cấu sử dụng đất KCN Bắc Vinh.................................................................. 41
Biện pháp lưu trữ ............................................................................................ 53
4.2.6.
Hình thức xử lý chất thải rắn tại công ty thu gom ......................................... 54
4.3.
Công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại KCN Bắc Vinh ....................... 56
4.3.1.
Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn công nghiệp của KCN ....................... 56
4.3.2.
Tình hình thực hiện công tác BVMT tại KCN Bắc Vinh ................................. 59
4.4.
Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp tại KCN Bắc Vinh ...... 66
4.4.1.
Quản lý chất thải công nghiệp nguy hại ......................................................... 66
4.4.2.
Quản lý CTRCN trong KCN ........................................................................... 67
: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CT- UB
: Chỉ thị- Ủy ban
CTR
: Chất thải rắn
CTRCN
: Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH
: Chất thải rắn nguy hại
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
HTMT
: Hiện trạng môi trường
KCN
: Khu công nghiệp
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
: Thông tư
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Ước tính CTR phát sinh tại các KCN vùng KTTĐ phía Nam năm 2013 ....... 15
Bảng 2.2.
Ước tính và dự báo CTR các KCN của Việt Nam đến 2020 ............................. 16
Bảng 2.3.
Tỷ lệ lượng CTRCN so với các loại chất thải khác trong đô thị .................. 17
Bảng 4.7.
Khối lượng thành phần chất thải rắn công nghiệp nguy hại........................ 50
Bảng 4.8.
Ý kiến nhận xét của cán bộ và người dân về các tác động mà quá trình
thu gom vận chuyển chất thải rắn KCN gây ra ........................................... 57
Bảng 4.9.
Ý kiến nhận xét của cán bộ và người dân xung quanh KCN ...................... 58
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu tổ chức Ban quản lý KCN Bắc Vinh ................................................ 40
Hình 4.2. Sơ đồ quản lý chất thải của công ty .............................................................. 55
Hình 4.3. Khối lượng rác thải công nghiệp tại KCN Bắc Vinh trong năm 2014................ 56
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: NGUYỄN THỊ DUNG
Tên Luận văn: “Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp tại khu công
nghiệp Bắc Vinh, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
Ngành: Khoa Học Môi Trường
viii
KCN Bắc Vinh từ đó đưa ra được thành phần CTRCN và tốc độ phát sinh tại KCN Bắc
Vinh.
- Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu điều tra được thống kê và xử lý trên
máy tính bằng phần mềm Ecel dựa trên các phương pháp thông kê đơn giản như
Average, Count,…
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã đưa ra được thành phần, khối lượng, hiện trạng thu gom, lưu giữ, tập
kết vận chuyển chất thải rắn công nghiệp trong khu công nghiệp. Tuy nhiên trong quá
trình lưu giữ và tập kết để công t y môi trường vận chuyển vẫn gây ra ô nhiễm môi môi
trường xung quanh. Các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp Bắc Vinh
đã cơ bản chấp hành các quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp như lập hồ sơ
đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, đã bố trí khu vực lưu giữ chất thải và hợp
đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển và xử lý chất thải rắn cụ thể có 18/22
doanh nghiệp đã lập sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại và đã có hợp đồng
vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, đạt 81,8%...Bên cạnh đó vẫn còn một số ít
doanh nghiệp vẫn tồn tại trong vấn đề phân loại chất thải nguy hại, khu vực lưu giữ chất
thải nguy hại chưa đúng quy định, chưa chuyển giao toàn bộ chất thải nguy hại cho đơn
vị có đủ chức năng hành nghề vần chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
Các đề xuất giảm thiểu chất thải rắn công nghiệp tại KCN Bắc Vinh bao gồm:
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện bảo vệ môi trường, tăng cường giáo dục
ý thức bảo vệ môi trường trong từng phan xưởng, Áp dụng giám sát môi trường định kỳ và
báo cáo cam kết bảo vệ môi trường, các hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại chặt
chẽ và thường xuyên cùng với đó là thanh tra, kiểm tra từ các Phòng TNMT, Chi cục bảo
vệ Môi trường, Phòng Quy hoạch Môi Trường KCN, cảnh sát Môi trường.
ix
locations CTRCN 4 plants represent the largest source of emissions for different
garment factories, fertilizer plants, aluminum packaging plant, feed mill, located in Bac
Vinh Industrial Zone desk thereby making the composition and speed CTRCN incurred
in Bac Vinh Industrial Park.
x
- The method of data analysis: The survey data were statistically processed on
computer and software Excel 'based on simple statistical methods such as Average,
Count, ...
Main findings and conclusions
Thesis has given composition, volume, status of collection, storage, transport
regrouping industrial solid waste in an industrial zone. However in the process of storing
and gathering to environmental transport company still cause pollution surroundings.
Businesses are operating in an industrial zone north Vinh has basically abide by the
regulations on solid waste management industry as registration dossier waste generators
of hazardous waste, has arranged material storage area and contracts with waste units with
full functionality for transportation and solid waste treatment business 18/22 specific
registry established waste generators of hazardous waste and has been contracted for
shipping and handling hazardous waste, 81.8% ... Besides there are still a few businesses
still exist in the problem of hazardous waste classification, storage areas for hazardous
waste is not properly regulated, not the entire transfer of hazardous waste to units with full
functionality transportation practice and hazardous waste treatment
The proposed reducing industrial solid waste in Bac Vinh Industrial Zone include:
Upgrading equipment and means of protecting the environment, enhancing education
environmental
protection
chất thải nguy hại không đợc phân loại riêng, còn chôn lấp chung với chất thải
sinh hoạt, phần lớn các khu công nghiệp cha có bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ
sinh và vận hành đúng quy trình nên ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân. Việc
lựa chọn địa điểm chôn lấp hoặc khu xử lý chất thải rắn gặp nhiều khó khăn do
không được sự ủng hộ của ngời dân địa phương, công nghệ xử lý chất thải rắn
chưa được chú trọng nghiên cứu và chưa hoàn thiện, các công trình xử lý chất
thải rắn hiện còn manh mún, phân tán, khép kín theo địa giới hành chính nên việc
đầu tư, quản lý kém hiệu quả, lãng phí đất đai, công tác quản lý nhà nước về chất
thải rắn ở các cấp còn thiếu và yếu.
Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém trên trước hết là do nhận thức
tầm quan trọng của công tác vệ sinh môi trường của một số cơ quan quản lý các
cấp, các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, chưa quan tâm đúng mức, thiếu biện
pháp thiết thực để khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom
và xử lý chất thải rắn, chưa xây dựng được quy hoạch tổng thể quản lý chất thải
rắn thống nhất trên quy mô toàn quốc và các chương trình, kế hoạch ưu tiên đầu
tư, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chưa đầy đủ, thiếu cơ chế, chính
sách để khuyến khích phát triển công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn, cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp trong quản lý nhà nước về chất thải
rắn chưa rõ ràng và chưa đề cao trách nhiệm cụ thể của từng bộ, ngành, các cấp
chính quyền địa phương, đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn chưa được chú
trọng, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
vi phạm không nghiêm.
Công tác quản lý chất thải rắn tại khu công nghiệp nước ta cũng đang
đứng trước những thách thức to lớn là công nghiệp hóa phát triển mạnh sẽ làm
1
phát sinh càng nhiều chất thải rắn, tính chất độc hại của chất thải rắn, tỷ lệ các
chất vô cơ khó phân hủy cũng tăng theo, từ đó làm ô nhiễm môi trường nước,
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái quát về khu công nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm
a. Trên thế giới
Ngày nay, KCN xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Mặc dù
thuật ngữ KCN được sử dụng khá phổ biến nhưng bản thân nó lại bao hàm nhiều
hình thức tổ chức và tính chất hoạt động khác nhau.
Theo nghĩa thông thường, KCN là khu vực có tính chất độc lập, tập trung
nhiều doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, tùy điều kiện từng nước
mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau. Do vậy, ở các nước
khác nhau có những quan niệm khác nhau về KCN và mô hình phát triển KCN
khác nhau. Ở một số nước, KCN được hiểu là các công viên công nghiệp
(Industrial Park) hoặc là các cụm công nghiệp (Industrial Clusters). Có những
KCN hoạt động chuyên về sản xuất hàng xuất khẩu với quy chế miễn thuế nhập
khẩu được gọi là Khu chế xuất (KCX) (Export Processing Zones) hoặc có những
KCN là Khu công nghệ cao (Hight tech centres) hoặc khu công nghệ cao là một
bộ phận của KCN. Ngoài ra, KCN còn có những hình thái biến tướng như khu
công nghệ sinh học (Bio Technology Park), khu công nghệ sinh thái (Eco
Industrial Park)…( Berrin Tansel, 2008).
Tuy nhiên, hiện nay, trên thế giới về cơ bản tồn tại hai mô hình phát triển
KCN:
Mô hình thứ nhất: KCN là khu vực lãnh thổ rộng tập trung nhiều hoạt
động kinh tế: sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu
thương mại, văn phòng, nhà ở... KCN theo quan điểm này về thực chất là khu
hành chính - kinh tế đặc biệt như KCN thương mại Indonesia, các công viên
công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan, Philippin và một số nước Tây Âu. Ở Thái
cả các khu vực được chính phủ các nước cho phép thành lập và hoạt động như
Cảng tự do, Khu mậu dịch tự do, KCN tự do hay bất kỳ khu vực ngoại thương
hoặc khu vực khác được tổ chức này công nhận. Thực tế cho thấy, do nhu cầu
phát triển của thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng được mở rộng xuất phát từ
yêu cầu bức thiết của quá trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu của các
nước đang phát triển nên khái niệm trên đã được bổ sung thành những quan niệm
mới như Khu kinh tế mở, Đặc khu kinh tế, Thành phố mở….
Tuy những quan niệm trên có một số khác nhau về nội hàm KCN song về
cơ bản đều thống nhất ở những đặc trưng sau:
Một là, KCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích và mục
tiêu xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà. KCN là nơi có môi trường kinh
4
doanh đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu đãi
kinh tế (đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa. Chúng là nơi có vị
trí thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ đầu tư trên cơ sở
chính sách ưu đãi về kết cấu hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủ tục
hành chính, chính sách tài chính tiền tệ, môi trường đầu tư…
Hai là, KCN là bộ phận không thể thiếu và không thể tách rời trong sự
phát triển kinh tế của một quốc gia. Nó thường là những khu vực có vị trí địa lý
riêng biệt thích hợp, có hàng rào xung quanh, giới hạn với các vùng lãnh thổ còn
lại của nước sở tại và được chính phủ nước đó cho phép hoặc rút phép xây dựng
và phát triển.
Ba là, KCN là nơi thực hiện mục tiêu hàng đầu về ưu tiên chính sách
hướng ngoại, thu hút chủ yếu vốn đầu tư nước ngoài vào phát triển các loại hình
sản xuất kinh doanh phục vụ xuất khẩu. Đây là mô hình thu nhỏ về chính sách
KT - XH mở cửa của một nước.
b. Ở Việt Nam
Các KCN nói chung có thể có sự khác nhau về quy mô, địa điểm, thẩm
quyền thành lập và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các
KCN có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không có dân cư (gọi
chung là doanh nghiệp KCN). KCN được thành lập theo quy hoạch và có ranh
giới riêng tách biệt với các khu vực lân cận khác. Đó là nơi xây dựng để thu hút
các đơn vị sản xuất sản phẩm công nghiệp hoặc các đơn vị doanh nghiệp dịch vụ
gắn liền với sản xuất công nghiệp (Chính Phủ, số: 36/1997/NĐ-CP).
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá; hệ
thống điện, nước, điện thoại... đạt các tiêu chuẩn quy định phục vụ trực tiếp cho
hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN. Ở Việt Nam, thông thường việc
phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do là các doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước thực hiện. Các Công
ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng và sau đó được
phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng để phát triển dự
án đầu tư (Chính Phủ, số: 36/1997/NĐ-CP).
- Về tổ chức quản lý: Các Khu Công nghiệp thường được đặt dưới sự quản
lý của một cơ quan quản lý nhà nước chuyên biệt. Ví dụ như Trung Quốc: Luật
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Law
of the People’s Republic of China on Foreign-Capital Enterprise) đã phân cấp
thẩm quyền quản lý các dự án đầu tư vào KCN cho Ban quản lý KCN. Chính phủ
Trung Quốc còn cho phép thành lập các Ban quản lý riêng cho những KCN có
diện tích lớn (trên 500 ha). Ở Việt Nam, hầu hết các KCN đều thành lập hệ thống
Ban quản lý KCN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để trực tiếp thực
6
e. Vốn đầu tư nước ngoài
Trong khi các nước đang phát triển gặp phải tình trạng thiếu vốn thì các
công ty xuyên quốc gia đang có nguồn vốn lớn mong muốn có một môi trường
đầu tư có lợi nhất song không phải bất kỳ đâu họ cũng bỏ vốn vào đầu tư.
7
h. Yếu tố chính trị
Quan hệ chính trị tốt đẹp là dấu hiệu tốt cho việc mở rộng quan hệ hợp tác
kinh tế. Thông thường những tác động này thể hiện ở việc dành cho các nước kém
phát triển điều kiện ưu đãi về vốn đặc biệt là vốn ODA, các khoản viện trợ không
hoàn lại hoặc các khoản cho vay ưu đãi. Tạo điều kiện xuất nhập khẩu nguyên vật
liệu, sản phẩm, thiết bị công nghệ. Ký kết các hiệp ước thương mại giữa các chính
phủ cho phép các tổ chức kinh tế, cá nhân, các đơn vị kinh tế đầu tư sang nước kia.
2.1.1.4. Sự phân bố của KCN phải đảm bảo những điều kiện sau
- Có khả năng xây dựng kết cấu hạ tầng thuận lợi có hiệu quả, có đất để
mở rộng và nếu có thể liên kết thành các cụm công nghiệp. Quy mô KCN và quy
mô xí nghiệp phải phù hợp với công nghệ chính gắn kết với kết cấu hạ tầng.
- Thủ tục đơn giản nhanh chóng thu hút các nhà đầu tư, quản lý và điều
hành nhanh nhạy, ít đầu mối.
- Có khả năng cung cấp nguyên liệu trong nước hoặc nhập khẩu tương đối
thuận lợi, có cự ly vận tải thích hợp.
- Có thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Có khả năng đáp ứng nhu cầu lao động cả số lượng và chất lượng với chi
phí tiền lương thích hợp (Chính Phủ, số: 36/1997/NĐ-CP).
2.1.1.5. Lịch sử và xu hướng phát triển KCN trên thế giới và Việt Nam
nguồn lực địa phương. Cân bằng các lợi ích kinh tế và ảnh hưởng của sự phát triển.
Thúc đẩy và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính. Bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài
nguyên và môi trường địa phương, đặc biệt là ngành nông nghiệp truyền thống.
Luôn đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ với cộng đồng địa phương. Hợp tác với các tổ
chức phi lợi nhuận thúc đẩy các hoạt động hàng hóa và dịch vụ. (WHO, 1993)
KCN Map Ta Phut, Thái Lan nằm ở phía Đông Thái Lan có tổng diện tích
2.000ha, tập trung 89 nhà máy với 20.000 công nhân. Nguyên tắc cơ bản làm nền
tảng cho sự phát triển KCNST Map Ta Phut là trao đổi và tái chế chất thải, điều
phối giao thông và duy tu bảo dưỡng phương tiện, trao đổi và tiếp xúc cộng
đồng, cùng tạo ra năng lượng, nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo, hệ thống môi
trường, an toàn, sức khỏe con người (WHO, 1993).
KCN Guitang Group, Trung Quốc nằm trong tỉnh Guangxi thuộc Tây
Nam Trung Quốc có tổng diện tích 2 km2. KCN bao gồm các nhà máy tinh chế
đường lớn nhất Trung Quốc, thành lập năm 1956. Nguyên tắc cơ bản làm nền
tảng cho sự phát triển KCNST Guitang Group là trao đổi và tái chế chất thải, hỗ
trợ của chính phủ về chính sách đối với sử dụng sản phẩm phụ, đào tạo nhân sự
trẻ tại địa phương (WHO, 1993).
b. Tại Việt Nam
Sau khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam được ban hành năm 1987,
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng, song hầu hết lại tập trung
vào lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, nhà làm việc… Tại Hà Nội, TP. HCM, đầu
9
tư nước ngoài vào công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu gặp
hai khó khăn chính là: cơ sở hạ tầng yếu kém, thủ tục xin giấy phép đầu tư và
triển khai dự án đầu tư phức tạp, mất nhiều thời gian. Dựa vào kinh nghiệm của
các nước, Chính phủ (lúc đó là Hội Đồng Bộ Trưởng) chủ trương thành lập KCX
để làm thí điểm một mô hình kinh tế nhằm thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa
tổ chức và hoạt động thương mại trong khu chế xuất được áp dụng với khu vực
10
phi thuế quan. Đặc điểm này thể hiện rõ ở quy chế pháp lý áp dụng cho khu chế
xuất. Việc trao đổi hàng hoá giữa các doanh nghiệp chế xuất với các doanh
nghiệp ở nước ngoài hoặc các doanh nghiệp chế xuất khác thể hiện rõ tính
thương mại tự do: không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu; không phải
thực hiện các thủ tục hải quan. Còn việc trao đổi hàng hoá giữa các khu chế xuất
với các vùng lãnh thổ còn lại của quốc gia thì được coi như quan hệ xuất khẩu,
nhập khẩu và phải nộp thuế, thực hiện chế độ hải quan theo quy chế hiện hành
(Chính phủ, Số: 29/2008/NĐ-CP).
Phân biệt khu công nghiệp và khu kinh tế:
- Về không gian thành lập
+ Khu công nghiệp: Phần lớn là có sự giải phóng mặt bằng, thiết kế và xây
dựng mới theo quy hoạch. Trong khu công nghiệp không có cư dân sinh sống.
+ Khu kinh tế: Được thành lập trên cơ sở diện tích đất tự nhiên rộng lớn,
có tính đặc thù về điều kiện tự nhiênvà vị trí điạ lí kinh tế. Mặc dù ranh giới địa lí
được xác định nhưng không tách biệt với khu dân cư. Cụ thể hơn là trong khu
thuế quan, còn bao gồm cả khu dân cư (Chính phủ, Số: 29/2008/NĐ-CP).
- Về chức năng hoạt động:
+ Khu công nghiệp: là khu vực chuyên sản xuất hàng công nghiệp và
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. Trong khu công nghiệp, không
có các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho các
loại hình sản xuất này (Chính phủ, Số: 29/2008/NĐ-CP).
+ Khu kinh tế: cho phép đầu tư đa ngành, đa lĩnh vực. Do đó, khu kinh tế
được chia ra làm nhiều các khu chức năng khác nhau, trong đó có bao gồm cả khu
công nghiệp, khu du lịch, khu chế xuất. Nói một cách khác, khu công nghiệp chỉ là
một trong những khu chức năng của khu kinh tế (Chính phủ, Số: 29/2008/NĐ-CP).
khẩu. Do đặc điểm của mô hình KCN là tập trung nhiều doanh nghiệp cùng sản
xuất trên một vị trí địa lý, do đó trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, nhiều
doanh nghiệp đã tận dụng lợi thế này để liên kết sản xuất, hợp tác cung ứng.
Thành phẩm của doanh nghiệp này có thể trở thành nguyên liệu của doanh
nghiệp khác. Ngoài ra, các doanh nghiệp trong KCN còn tổ chức gia công một
số công đoạn tại một số doanh nghiệp nội địa. Những đặc điểm sản xuất trên,
xét về khía cạnh nào đó, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh trong quá trình xuất
khẩu sản phẩm ra nước ngoài (Lê Thanh Hải, 2010).
d. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế quốc dân
Các KCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiện
môi trường kinh doanh. Các doanh nghiệp trong các KCN đóng vai trò kích thích
việc cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành
chính, nhất là thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng
và của cả nước nói chung. Các doanh nghiệp này cũng đã góp phần làm thay đổi
bộ mặt và cấu trúc mạng lưới thương mại hàng hóa và dịch vụ xã hội. Góp phần
hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao năng lực sản xuất ở
từng vùng, miền (Lê Thanh Hải, 2010).
12
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh
đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển
sản xuất trong vùng, miền và cả nước. Các KCN góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới và các công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của
nhiều Tỉnh, Thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng
bước chuyển biến theo hướng một nền kinh tế công nghiệp hoàn toàn mới có
hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao như thiết bị văn phòng (Canon), điện tử
(Orion Hanel…) phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng, sản phẩm thép… Theo
đánh giá những công nghệ đang sử dụng ở các dự án FDI trong các KCN đều