Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai
phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường.
Hà Nội, ngày…….tháng………năm
Ký tên
Họ tên:Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
M ỤC L ỤC
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước đây Hà Đông là Trung tâm Kinh tế, Chính trị, Văn hóa, Khoa
học kỹ thuật của Tỉnh Hà Tây, nằm ngoài cửa ngõ phía Tây – Nam Thủ đô
Hà Nội, đầu mối của nhiều tuyến giao thông đường bộ, đường sắt quan trọng.
Ngày 08/05/2009, theo Nghị quyết 19/NQ-CP, thị xã Hà Đông chính thức trở
thành quận Hà Đông thực thuộc Thành phố Hà Nội. Với diện tích 5000 ha và
gần 200.000 nhân khẩu, Hà Đông trở thành quận lớn nhất Thủ Đô Hà Nội.
Đây cũng là nơi đặt trụ sở của một số cơ quan hành chính cấp Thành phố.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Thành phố Hà Nội nói
chung và quận Hà Đông nói riêng đã và đang phát triển nhanh chóng, mức
sống của người dân ngày càng được nâng cao. Song bên cạnh sự đi lên về mọi
mặt thì Hà Đông đã và đang gặp phải những vấn đề những vấn đề nan giải. Đó
là sự bùng nổ dân số, tệ nạn xã hội, đăc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường.
Các tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị khai thác triệt để, chất thải từ các
hoạt động công nghiệp, sinh hoạt, từ các làng nghề và bệnh viện ngày càng
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: quận Hà Đông.
- Phạm vi thời gian: các dữ liệu từ năm 2006 – 2010.
- Nội dung nghiên cứu: thực trạng công tác quản lý chất thải rắn.
- Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Chất thải rắn là gì?
- Quản lý chất thải rắn như thế nào?
- Đối tượng tham gia vào công tác quản lý chất thải rắn?
- Công tác quản lý chất thải rắn tại quận Hà Đông gặp phải những khó
khăn gì?
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
2
Chuyên đề tốt nghiệp
=> Các giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn?
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả
6. Nguồn dữ liệu
Thứ cấp
+ Dữ liệu của công ty Môi trường đô thị Hà Đông
+ Dữ liệu của phòng Tài nguyên Môi trường quận Hà Đông
+ Dữ liệu tữ các nguồn tài liệu: sách, báo, internet…
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
I. Chất thải rắn
1. Khái niệm chất thải rắn
Đề tài này đặc biệt quan tâm đến chất thải rắn đô thị, bởi ở đó sự tích
lũy và lưu toàn chất rắn có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống
của con người.
Theo giáo trình “Quản lý chất thải rắn” – Trần Văn Quang thì “Chất
thải rắn đô thị là vật chất mà con người vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó; chúng được nhìn nhận như
một thứ mà thành phố có trách nhiệm phải thu gom và tiêu hủy”
2. Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại chất thải rắn khác nhau tùy theo mục đích
ngiên cứu.
Theo vị trí hình thành: rác trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố…
Theo thành phần vật lý và hóa học: phân biệt dựa trên thành phần vô
cơ, hữu cơ, kim loại, phi kim, cao su, chất dẻo, gỗ…
Theo tính chất và mức độ độc hại, có thể phân ra: chất thải nguy hại,
chất thải thông thường.
- Chất thải nguy hại: gồm các hóa chất dẽ gây cháy nổ, độc hại, chất
phóng xạ, chất oxy hóa…
- Chất thải y tế nguy hại: các loại bông băng, nẹp dùng trong khám
bệnh, các mô bị cắt hay các chất phóng xạ…
- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các
chất hay hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương
tác thành phần. Trong chất thải rắn đô thị thì chất thải không đôc hại chiếm
tỷ lệ lớn nhất.
Theo nguồn gốc phát sinh, chất thải có thể phân ra: chất thải sinh hoạt,
chất thải công nghiệp, chất thải bệnh viện, chất thải có nguồn gốc khác nhau
trong các lĩnh vực nông – lâm – ngư ngiệp và dịch vụ.
Chất thải rắn đô thị phát sinh chủ yếu từ các nguồn:
- Từ các khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt)
- Từ các khu trung tâm thương mại;
- Từ các cơ quan, bệnh viện, trường học…
phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu.
Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế. Chất thải nguy hại
công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít
nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với chất thải
rắn sinh hoạt đô thị.
Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng chất thải rắn
sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và
TP. Hồ Chí Minh. Tuy chỉ có hai đô thị nhưng tổng lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng
lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị.
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam
đầu năm 2007
Loại Đô thị
Lượng CTRSH
bình
quân trên đầu
Lượng CTRSH đô
thị phát sinh
Tấn/ ngày Tấn/ năm
Đặc biệt 0,84 8000 2.920.000
Loại I 0,96 1.885 688.025
Loại II 0,72 3.433 1.253.045
Loại III 0,73 3.738 1.364.370
Loại IV 0,65 626 228.490
Tổng 6.453.930
( Nguồn: kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các đia phương )
Như vậy, để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu
nhà thải ra.
Lượng chất thải rắn bệnh viện thường có tính độc hại khá cao như các
phần cơ thể cắt bỏ sau phẫu thuật, bông băng y tế… nên dễ gây ô nhiễm môi
trường và là nguyên nhân lan truyền các dịch bệnh.
3. Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô chất thải rắn
Trong những năm gần đây, lượng chất thải rắn sinh hoạt do mỗi người
dân đô thị thải ra ngày càng nhiều, đặc biệt tại các đô thị lớn. Lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh tại các khu đô thị phụ thuộc vào quy mô dân số và tính
chất của đô thị đó. Các đô thị có quy mô dân số càng lớn và là khu đô thị du
lịch hay công nghiệp thì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh càng nhiều,
tính chất độc hại của rác thải sinh hoạt cũng tăng theo.
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh phụ thuộc vào quy mô và tốc độ
tăng trưởng các ngành công nghiệp sản xuất và xây dựng. Tốc độ tăng chất
thải rắn công nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng công nghiệp.
Đối với chất thải rắn bệnh viện thì thường chiếm tỷ lệ nhỏ nhất so với
chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt. Tổng lượng chất thải rắn bệnh viện của
một đô thị phụ thuộc vào quy mô giường bệnh của đô thị đó tức là phụ thuộc
vào quy mô của đô thị. Các đô thị lớn thường có số lượng giường bệnh lớn
hơn và lượng chất thải rắn bệnh viện thải ra cũng lớn hơn.
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
8
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Quản lý chất thải rắn
1. Khái niệm quản lý chất thải rắn
Theo nghị định 59/2007 NĐ - CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn
như sau:
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu trữ, tái sử dụng, tái chế và sử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm
thiểu những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người, đồng thời
gia hoặc không cần tham gia vào quá trình thu gom. Những người
thu gom rác sẽ đi vào từng nhà hoặc đứng ở đầu các ngõ gõ kẻng,
người dân sẽ mang rác ra xe đổ hoặc người thu gom mang rác bỏ
vào thùng của họ. Hệ thống này chủ yếu chi phí cho nhân công lao
động vì mất nhiều thời gian đi vào từng nhà để thu gom. Tuy nhiên
ở những nước có thu nhập thấp, lao động thường khá rẻ nên hình
thức này tương đối tốt.
• Thu gom thứ cấp: đây là hình thức thu gom tập trung. Nó bao hàm
việc thu gom chất thải rắn từ những nguồn khác nhau rồi chuyên chở
tới nơi chôn lấp, tiêu hủy. Việc dỡ đổ các xe rác cũng được coi như
là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp. Thu gom thứ cấp được
tiến hành thông qua hai hình thức:
- Thu gom theo khối
- Thu gom bên lề đường
Chất thải rắn không chỉ ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe con người
mà còn gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế.
Như vậy, phải quản lý chất thải rắn ngay từ nguồn phát sinh. Cần có các
biện pháp bắt buộc các chủ thể tạo ra nguồn rác thải phân loại chúng ngay từ
đầu. Việc này sẽ giúp cho công tác thu gom, vận chuyển cũng như xử lý hiệu
quả hơn rất nhiều, đồng thời còn tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn
cho nền kinh tế.
2. Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
(Theo điều 5 nghị định số 59/NĐ-CP)
- Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất
thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và
hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
- Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động
quản lý chất thải rắn.
- Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý
chất thải rắn.
dưới
Sở KHCN và
Môi trường
Bộ xây dựng
Sở giao thông
công chính
Cư dân và khách vãn lai
(nguồn tạo ra chất thải rắn)
Chất thải rắn
Chuyên đề tốt nghiệp
UBND Thành phố chỉ đạo ủy ban nhân dân các quận, huyện, sở Khoa
học Công nghệ và Môi trường và sở Giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và pháp
luật chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các
quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của thành phố.
Công ty Môi trường và Đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ
xử lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của sở Giao
thông công chính giao.
4. Các công cụ quản lý chất thải rắn
4.1. Công cụ pháp lý
4.1.1. Các tiêu chuẩn
Các tiêu chuẩn được áp dụng cho mọi khía cạnh của quản lý chất thải
rắn: lưu chứa, thu gom, vận chuyển, khôi phục tài nguyên và tiêu hủy cuối
cùng. Các tiêu chuẩn chủ yếu gốm có: tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận
hành được áp dụng cho lưu chứa, thu gom vận chuyển chất thải rắn cũng như
vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Các quy định này cũng bao gồm về
giảm thiểu và tái chế chất thải.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành liên quan tới việc thu gom CTR, tiêu
chuẩn quy định rõ các loại thùng chứa, các địa điểm thu gom thùng rác, và cả
số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom. Trong tiêu chuẩn cũng quy
Phí đồ bỏ: các phí đồ bỏ (còn gọi là phí tiêu hủy cuối cùng) là loại phí trực
tiếp đánh vào các chất thải độc hại, hoặc tại các cơ sở sản sinh ra hay tại điểm
tiêu hủy. Mục tiêu chính của những phí này là cung cấp cho công nghiệp những
kích thích kinh tế để sử dụng các phương pháp quản lý chất thải như giảm bớt
chất thải, tái chế và đốt là các phương pháp thân thiện với môi trường hơn là
phương pháp chôn rác có nhiều nguy cơ làm ô nhiễm nước ngầm.
Phí sản phẩm: phần lớn các phí sản phẩm đánh vào chất thải, đã được
áp dụng đối với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu
hại, nguyên vật liệu, các lốp xe và nhiên liệu ô tô không trả lại được. Ví dụ,
đánh phí vào bao bì, đồ uống không trả lại là tương đối cao. Chúng được áp
dụng để hỗ trợ cho sự thành công của hệ thống ký quỹ - hoàn trả các chai.
4.2.2. Các khoản trợ cấp
Các khoản trợ cấp được cung cấp cho các cơ quan và khu vực tư nhân
tham gia vào các lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
Một cách thức khác của trợ cấp là cho hưởng ưu đãi về thuế đối với việc
phát hành trái phiếu nhà nước hay chính quyền địa phương, để xây dựng các
nhà máy xử lý chất thải rắn hoặc phát triển các nhà máy có khả năng đốt chất
thải rắn đô thị để phát nhiệt hoặc điện. Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được
miễn giảm cho các xí nghiệp bán những sản phẩm làm bằng chất thải thay vì
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
13
Chuyên đề tốt nghiệp
các nguyên liệu chất lượng cao. Các kích thích khác bao gồm khấu trừ thuế cho
doanh nghiệp dung vật liệu tái chế thay thế một phần nguyên vật liệu, ổn định
thị trường vật liệu tái chế thông qua việc hỗ trợ giá để thành lập các ngân hàng
vật liệu, thu nhập được đảm bảo đối với các xưởng tái chế, trợ cấp đầu tư, khấu
hao nhanh, các khoản vay mềm để khuyến khích các xí nghiệp tư nhân thực
hiện các hoạt động khôi phục tài nguyên.
4.2.3. Các hệ thống ký quỹ - hoàn trả
Các hệ thống ký quỹ- hoàn trả biểu hiện mối quan hệ giữa thuế và trợ
Chỉ thị đặt “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp toàn Đảng, toàn dân và
toàn quân” làm vị trí hàng đầu, phát huy nội lực với tăng cường quốc tế trong
việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trong đó giải pháp số 1 là
thường xuyên tuyên truyền, giáo dục, xây dựng thói quen, nếp sống văn minh
và các phong trào quẩn chúng bảo vệ môi trường cần được ưu tiên.
5.2. Luật
- Luật bảo vệ môi trường do Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành số
52/2005/QH11 (khóa XI, kỳ họp thứ 8, từ ngày 18/10 đến ngày 29/11 năm
2005).
5.3. Nghị định của Chính phủ
- Nghị định 175 về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường ban
hành ngày 18/10/1994;
- Nghị định 26/CP ngày 26/04/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chính
phủ về quản lý chất thải rắn.
Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn gồm có:
+ Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất
thải rắn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và
hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
+ Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản
lý chất thải rắn.
+ Quản lý quá trình đầu tư cho thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý
chất thải rắn.
+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động quản
lý chất thải rắn. Nghị định cũng có quy định chi tiết quy hoạch, đầu tư quản lý
chất thải rắn; phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý chất thải rắn; chi
phí cho quản lý chất thải rắn.
5.4. Chỉ thị, quyết định của Chính phủ
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về việc ban hành quy chế quản lý
chất thải y tế. Quyết định này đưa ra những tiêu chuẩn cho các dụng cụ, bao bì
đựng và vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế; quy chế về việc phân
loại, thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn tại các cơ sở y tế;
các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý chất thải rắn y tế.
Nguyễn Thị Hồng Mai Lớp: Kinh tế và quản lý đô thị
16
Chuyên đề tốt nghiệp
- Quyết định số 60/2002QĐ/BKHCNMT ban hành ngày 07/07/2002
hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại do Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường ban hành.
5.5. Thông tư cấp Bộ
- Thông tư liên tịch số 1590/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn thi
hành chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các
biện pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn ở Đô thị và Khu công nghiệp.
- Thông tư số 1485/MTg ngày 12/12/1994 của Bộ KHCNMT về hướng
dẫn tổ chức, quyền hạn và phạm vi hoạt động cảu Thanh tra về bảo vệ môi
trường.
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD về hướng dẫn thi hành Nghị định số
59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ban hành ngày 12/12/2008 về hướng
dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tái chính đối với họat động đầu tư cho quản lý
chất thải rắn.
5.6. Một số văn bản khác
- Tiêu chuẩn Việt Nam về phân loại những hợp chất độc hại và yêu cầu
an toàn, TCVN 3164 – 1979, ban hành ngày 01/01/1981;
- Tiêu chuẩn cho phép của khí thải lò đốt chất thải y tế TCVN 6560-1999;
- Chất thải rắn- bãi chôn lấp hợp vệ sinh- yêu cầu chung về bảo vệ môi
trường TCVN 6669-2000;