Đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện có tại một số tỉnh miền bắc đề xuất lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------------

NGUYỄN THANH TÙNG

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT HIỆN CÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC. ĐỀ
XUẤT LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. ĐẶNG KIM CHI

HÀ NỘI 2010


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................v
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC .............................................................3
1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ....................................................................3
1.1.1. Chất thải rắn công nghiệp ..............................................................................3
1.1.2. Chất thải rắn nguy hại ....................................................................................3
1.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................................3
1.2. Thành phần chất thải rắn ..................................................................................4

2.2.6. Hà Nội ..........................................................................................................25
2.2.7. Nam Định .....................................................................................................27
2.2.8. Thái Bình......................................................................................................29
2.2.9. Lạng Sơn ......................................................................................................29
2.2.10. Lai Châu .....................................................................................................31
2.2.11. Cao Bằng....................................................................................................33
2.2.12. Điện Biên ...................................................................................................35
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT.................................................................................................................38
3.1. Các khái niệm cơ bản .......................................................................................38
3.2. Các hạng mục chính của bãi chôn lấp ............................................................38
3.3. Xây dựng các tiêu chí để đánh giá...................................................................39
3.3.1. Cơ sở pháp lý cho việc đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp ......................39
3.3.2. Xây dựng các tiêu chí cho việc đánh giá hiện trạng các BCLCTR .............44
3.3.3. Phương pháp đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp CTR để đưa ra quyết định
lựa chọn loại hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh khuyến khích áp dụng [16] ..............51
3.4. Áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí cho bộ tiêu chí đã đề xuất .....57
3.4.1. Phân tích tầm quan trọng tương đối của các tiêu chí (cho trọng số)............57
3.4.2. Đề xuất điểm số cho các tiêu chí nhánh.......................................................59
3.4.3. Đề xuất điểm số cho việc đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp ..................67
3.5. Áp dụng các tiêu chí để đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp. ....................67
3.5.1. Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Nam Sơn- Sóc Sơn- Hà Nội....................67
3.5.2. Bãi chôn lấp CTR tại Tràng Cát- Thành phố Hải phòng [13] ...................75
3.5.3. Bãi chôn lấp thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu.............................................83
3.5.4. Bãi chôn lấp Tuần Quán- Thành phố Yên Bái.............................................86
3.3.6. Kết quả đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp ..............................................89
3.3.7. Đề xuất một số biện pháp nhằm năng cao hiệu quả xử lý CTR...................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................96
1. Kết luận.................................................................................................................96
2. Kiến nghị...............................................................................................................96

CTNH

Chất thải nguy hại

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp

CTRNH

Chất thải rắn nguy hại

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

CCN

Cụm công nghiệp

CPTM

Cổ phần thương mại

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CTIEE


TMDV

Thương mại Dịch vụ

TP

Thành phố

SXDVTM

Sản xuất Dịch vụ Thương mại

VLXD

Vật liệu xây dựng

Nguyễn Thanh Tùng

iii

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thành phần CTR một số ngành ......................................................................4
Bảng 1.2: Sự gia tăng lượng CTR hàng năm của Hà Nội ...............................................5
Bảng 1.3: Tổng lượng CTRNH trong những năm gần đây của Hà Nội..........................5
Bảng 1.4: Thành phần CTRSH những năm gần đây và dự báo của Thành phố Hà Nội
trong thời gian tới ............................................................................................................6
Bảng 1.5: Thành phần của CTR sinh hoạt đô thị của Hải Dương...................................7



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại một số tỉnh Miền Bắc......................8
Hình 2.1: Mô hình kết hợp các hợp phần công nghệ Seraphin .....................................12
Hình 2.2: Hệ thống thu gom và xử lý CTR tỉnh Ninh Bình ..........................................19
Hình 2.3: Công nghệ chế biến phân hữu cơ từ rác thải .................................................20
Hình 2.4: BCL hợp vệ sinh của thành phố Hải Phòng ..................................................22
Hình 2.5: Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt tại Nam Sơn – Hà Nội ...............................26
Hình 2.6: Công nghệ xử lý chất thải hữu cơ tại Nam Định...........................................28
Hình 2.7: Công nghệ thu gom, vận chuyển CTR của Lạng Sơn ...................................31
Hình 2.8: Tỷ lệ thu gom CTR đô thị tại TP. Điện Biên Phủ qua các năm ....................36
Hình 3.1: Bãi rác Nam Sơn-Hà Nội ..............................................................................67
Hình 3.2: Cấu tạo lớp đáy ô chôn lấp ............................................................................68
Hình 3.3: Lớp phủ bãi cuối cùng của ô chôn lấp...........................................................69
Hình 3.4: Hệ thống thu nước rác ...................................................................................69
Hình 3.5: Dây chuyền xử lý nước thải tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn ........70
Hình 3.6: Bãi chôn lấp Tràng Cát..................................................................................77
Hình 3.7: Bãi chôn lấp Tuần Quán-Yên Bái .................................................................88

Nguyễn Thanh Tùng

v

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn

với tốc độ cao. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và nâng cao
một bước, song người dân cũng đã và đang phải đối mặt với những vấn đề môi trường
rất bức xúc diễn ra hàng ngày.
Tại Việt Nam, sự thiếu đồng bộ trong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng
của chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) và chất thải
nguy hại (CTNH) ở các địa phương đang và sẽ cần các khoản kinh phí rất lớn trong
nhiều năm để giải quyết hậu quả.
Tình trạng quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp (KCN) chưa gắn với vấn
đề xử lý chất thải rắn (CTR) dẫn đến ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, các
KCN, khu đô thị đang diễn ra ở mức báo động. Cơ sở hạ tầng, quy hoạch bãi trung
chuyển, bãi chôn lấp (BCL) chất thải hợp vệ sinh của một số khu đô thị, KCN của các
địa phương chưa đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Phương pháp xử lý CTRSH được các địa phương áp dụng chủ yếu là các BCL
không hợp vệ sinh và một số các phương pháp xử lý CTRSH đô thị đang được áp
dụng. Tuy nhiên, với lượng CTRSH phát sinh ngày càng tăng thì việc áp dụng phương
pháp chôn lấp đang gặp khó khăn nhất định về qũy đất cũng như ảnh hưởng của nó tới
khu vực xung quanh.
Việc đánh giá, lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH đang được áp dụng hiện nay
là một vấn đề rất cần thiết đối với các địa phương cũng như các cấp quản lý. Phương
pháp hiện nay được các địa phương áp dụng để xử lý CTRSH gồm có; Sản xuất phân
vi sinh và chôn lấp. Tuy nhiên các sản phẩm sản xuất từ CTRSH đang gặp khó khăn
trong việc tiêu thụ, do vậy chôn lấp vẫn là phương pháp chủ yếu được các địa phương
áp dụng để xử lý CTRSH. Do vậy trong nội dung của luận văn này sẽ tập trung vào
đánh giá công nghệ chôn lấp đang áp dụng tại một số tỉnh miền Bắc.

Nguyễn Thanh Tùng

1

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


2

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC
1.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
1.1.1. Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, xây
dựng và ngành nghề kinh doanh dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là
CTRCN. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, xã hội của mỗi địa phương mà CTRCN phát
sinh có nguồn gốc từ rất nhiều ngành nghề khác nhau: cơ khí, luyện kim; sản xuất cao
su, nhựa; sản xuất giấy; sản xuất da, giày; dệt, may mặc; chế biến lương thực, gia súc;
hoá chất và sản phẩm hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất sơn; đóng tàu và
sửa chữa tàu cũ; sản xuất thép và thép ống; sản xuất điện, điện tử hay rơi vãi từ các
họat động trong quá trình vận chuyển, các loại bã, vỏ của nguyên liệu đầu vào: bã dứa,
vỏ cây, bẹ ngô, vỏ cứng hạt điều, tro, xỉ thải, cao su, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh
quang, bao bì dính chất thải nguy hại... Các loại CTRCN này phát sinh tập trung ở các
KCN, CCN và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu là sau hoạt động sản xuất.
1.1.2. Chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các địa phương được phân ra thành 3 nguồn
phát sinh chính sau:
- Từ các hoạt động khám chữa bệnh, y tế;
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp;
- Từ các hoạt động sinh hoạt của người dân.
1.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh chủ yếu:
- Từ các hoạt động sinh hoạt: CTR từ các hộ gia đình, đường, chợ...

Bảng 1.1: Thành phần CTR một số ngành [11]
TT

Các ngành sản xuất

1

Gia công chế tạo cơ khí

2

Chế biến thực phẩm

3

Sản xuất nước giải khát

4

Sản xuất bao bì

5

VLXD (gạch, xi măng, khai
thác, chế biến đá…)

6

Công nghiệp nhựa


Vụn carton, bao bì hỏng
Xỉ than
Nguyên vật liệu rơi vãi
Xỉ than
Nhựa vụn..
Phế liệu
Sản phẩm hỏng

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


Trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng diễn ra mạnh mẽ và trên diện
rộng. Trong quá trình xây dựng phát sinh nhiều CTR như đất, đá, gạch vỡ, côtpha, vỏ
bao bì... hỏng thải. Chất thải xây dựng chiếm một lượng rất lớn, thành phần chủ yếu là
vô cơ, khó có khả năng phân huỷ nên gây áp lực đối với môi trường.
Bảng 1.2: Sự gia tăng lượng CTR hàng năm của Hà Nội [11]

Loại CTR

2003

2004

(Đơn vị: tấn/năm)
2006
2007

2005

CTR sinh hoạt

hiện ảnh, bóng đèn huỳnh quang, nhiệt kế vỡ.
Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân có các
thành phần chính gồm: pin, ắc quy, bóng đèn tuýp, mỹ phẩm, thuốc quá hạn.
Bảng 1.3: Tổng lượng CTRNH trong những năm gần đây của Hà Nội [11]
(Đơn vị:tấn/năm)
2006
2007

Loại CTR độc hại

2003

2004

2005

Công nghiệp

-

17.865

18.396

-

19.570

Bệnh viện


1.2.3. Chất thải rắn sinh hoạt
Tùy theo từng địa phương mà khối lương phát sinh CTRSH khác nhau, nhưng
nói chung thành phần của CTRSH bao gồm các thành phần chính sau:
- Chất thải hữu cơ chiếm từ 55%, chủ yếu là chất thải thực phẩm từ nhà bếp
như: rau củ, quả, thức ăn thừa… Dễ thối rữa, gây mùi hôi thối, phát sinh côn trùng,
dịch bệnh, có thể xử lý theo phương pháp ủ để thu hồi phân hữu cơ.
- Chất thải có thể tái chế gồm chiếm 12,26%: giấy, bìa catton, kim loại, nhựa,
thuỷ tinh, nilon… hiện đang được những người thu nhặt đồng nát thu gom để bán lại
cho các cơ sở tái chế nên loại chất này còn lại không đáng kể.
- Chất thải vô cơ chiếm 31,77%: đất cát, xỉ than, sành sứ, gạch vỡ… ít gây ô
nhiễm môi trường sẽ được thải bỏ bằng cách chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải nguy hại chiếm 1,2%: pin, ắc quy, bóng đèn tuýp, mỹ phẩm, thuốc
quá hạn.
Bảng 1.4: Thành phần CTRSH những năm gần đây và dự báo của Thành phố Hà Nội
trong thời gian tới [11]
TT

Thành phần CTR

Đơn vị

2005

2006

2007

2008

2010


2,72

2,7

6,8

8,2

3

Chất dẻo, cao su

%

5,79

7,47

0,71

8,9

6,4

7,8

4

Gỗ mục, giẻ


5,8

6

Thủy tinh

%

7,09

0,77

0,31

0,3

2,5

3,0

7

Xương, vỏ trai ốc

%

1,12

0,96

2010

2020

8

Kim loại, vỏ đồ hộp

%

0,6

0,38

1,02

1,4

3,0

3,7

9

Tạp chất

%

24,58


Độ ẩm

%

62

60

67

67

62

60

12

Tỷ trọng

Tấn/m3

0,42 0,416 0,46
0,43
0,42
0,4
Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, năm 2009.

Khối lượng chất thải này cũng phát sinh khác nhau do đặc điểm kinh tế của
từng nơi. Theo ước tính CTRSH bình quân tại các đô thị từ 0,6-0,8 kg/người/ngày,

5

Thuỷ tinh: Chai lọ, mảnh vỡ

2,8

6

Chất trơ: Đất đá, cát gạch vụn

20,4

7

Cao su, da vụn, gia dả

3,2

8

Cành cây, gỗ, tóc, lông gia súc, vải vun

6,7

9

Chất thải nguy hại: vỏ hộp sơn, bóng đèn hỏng, ác quy, pin...

1,4



2007

2008

2009*

Hà Nam

202,68

231,78

257,83

291,86

314,47

Hải Dương

487,34

515,14

534,11

573,51

574,33


146,41

Hà Nội
Nam Định

* Số liệu 09 tháng đầu năm 2009

Tấn/ngày

Biểu đồ lượng CTRSH phát sinh
2000
1800
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0

2005
2006
2007
2008
2009

HÀ NAM

Hiện đang là một khó khăn lớn cho công tác quản lý do trên địa bàn tỉnh là chưa
có cơ sở làm nhiệm vụ xử lý CTNH. Một số ít doanh nghiệp phải thuê các đơn vị ở
tỉnh ngoài vận chuyển và xử lý, còn phần lớn vẫn phải lưu giữ tại nơi sản xuất, làm
nảy sinh nguy cơ ô nhiễm và khó kiểm soát.
Chất thải nguy hại ngành y tế chủ yếu được xử lý bằng phương pháp đốt, còn
lại được chôn lấp tại các khuân viên của bệnh viện hay được thu gom cùng với
CTRSH của khu vực.
Chất thải nguy hại phát sinh trong sinh hoạt do chưa được phân loại tại nguồn
vì thế, nguồn chất này được chôn lấp cùng với CTRSH và phát tán ra môi trường
nước, đất.
1.3.3. Chất thải rắn sinh hoạt
Tình hình thu gom xử lý chất thải đô thị trong những năm qua đã có cải thiện
do đầu tư thêm phương tiện vận chuyển, Công ty Môi trường đô thị thu gom được
khoảng 70-90% lượng chất thải phát sinh tại các đô thị. Trên địa bàn các tỉnh đều có
các tổ dịch vụ môi trường hay đội tự quản thu gom CTR, một số khu vực CTRSH của
dân cư chưa được thu gom, còn vứt bừa bãi tại các khu vực ao, hồ, kênh, mương nội
đồng gây ô nhiễm môi trường.
Qua kết quả điều tra, khảo sát về năng lực thu gom, vận chuyển CTR của một
số tỉnh Miền Bắc cho thấy. Số lượng trang thiết bị đặc biệt là những thiết bị chuyên
dụng để phục vụ cho công tác thu gom CTR của các địa phương là xe chở CTR, xe ép
CTR… còn thiếu. Các thiết bị này đều đã có thời gian sử dụng lâu, chưa được đầu tư
bảo dưỡng và thay mới.
Cơ sở vật chất, số lượng cũng như hiệu quả sử dụng của các trang thiết bị để
phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại nhiều đơn vị còn hạn chế. Tại
nhiều địa phương, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, thị tứ mới chỉ được trang bị 1
hoặc 2 xe cải tiến/xe đẩy tay để phục vụ cho công tác thu gom CTRSH. Với số lượng
hạn chế sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của công tác thu gom của nhiều địa
phương như tại các xã Thanh Tuyền, xã Xuân Khê, xã An Mỹ, xã Nhân Mỹ….của
Thành phố Hải Phòng.



Nguyễn Thanh Tùng

10

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC
2.1. Hiện trạng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước
Chôn lấp CTRSH là hình thức xử lý phổ biến tại các đô thị hiện nay với số
lượng trung bình là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị. Trong đó, có tới 85% đô thị (từ thị xã trở
lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh. Hiện tại, trên toàn
quốc có khoảng 91 bãi chôn lấp CTRSH, trong đó có 17 BCL là hợp vệ sinh và tập
trung ở các thành phố lớn còn lại là các BCL không hợp vệ sinh. Ngoài ra còn có một
số công nghệ xử lý CTRSH đô thị đang được áp dụng tại một số địa phương như sau:
2.1.1. Công nghệ SERAPHIN
Đây là công nghệ xử lý CTRSH đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam
nghiên cứu, chế tạo và lắp ráp dây chuyền sản xuất, có khả năng tái chế tới 90% lượng
chất thải gồm cả chất vô cơ và hữu cơ.
Quy trình công nghệ xả lý CTR theo công nghệ Seraphin gồm 5 quá trình:
a/ Phân loại và xử lý sơ bộ CTR đô thị hỗn hợp, các nhóm nguyên liệu chính
sau phân loại bao gồm:
-

Nhựa hỗn hợp có thể tái chế: 5-7%

-



Phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được đem ủ compost trong thiết bị kín
kiểu đứng, sản phẩm sau ủ được chế biến thành các loại phân bón;

Nguyễn Thanh Tùng

11

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


-

Phần vụn chất thải hữu cơ nhỏ lẫn tạp chất được đem ủ theo quy trình riêng
kiểu luống ủ tự nhiên, sản phẩm sử dụng làm giá thể trồng cây.

d/ Đốt kết hợp thu hồi nhiệt và sản xuất RDF (Refuse derived fuels)
-

Phần chất hữu cơ khó phân hủy sau phân loại và từ quá trình chế biến phân
bón sau ủ compost được đốt bằng hệ thống lò quay quy mô công nghiệp, kết
hợp thu hồi nhiệt ở dạng khí nóng sử dụng cho các quá trình sấy trong nhà
máy và nước nóng sử dụng trong sinh hoạt.

-

Một phần chất thải hữu cơ khó phân hủy được xử lý để chế biến thành RDF.

f/ Hóa rắn vô cơ sản xuất vật liệu xây dựng
-

loại CTR là quan trọng nhất quyết định hiệu quả xử lý, tái chế.
a/ Dây truyền công nghệ phân loại CTRSH
Để tách lọc hỗn hợp của nhiều thành phần và đa dạng về tính chất, công nghệ
phân loại CTR vận dựng nhiều nguyên lý cơ bản.

Nguyễn Thanh Tùng

12

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


- Tách tuyển thủ công: Được bố trí trên băng tải có hiệu chỉnh lưu lượng và độ
đầy lớp CTR sau khi tiếp nhận vào đầu dây truyền phân loại để tách các dòng CTR có
kích thước lớn, nguy hại ra khỏi hỗn hợp trước khi vào công đoạn tiếp theo.
- Cắt, xé, băm cơ học: Để xé bao chứa chất thải, giảm kích cỡ, có định hướng
cho từng loại cấu trúc vật chất của dòng CTR.
- Tuyển gió: Được bố trí trên tháp sau khi dòng CTR được cắt, xé, đánh tơi.
Dùng sức gió đưa vào dòng vật chất rơi từ tháp cao để tách tuyển theo tỷ trọng, tạo 2
dòng vật chất cho các bước tách lọc sau.
- Tách tuyển theo kích cỡ:
Sàng lồng: Vận dụng nguyên lý tách tuyển theo kích cỡ với chuyển động quay,
đảo trộn theo thiết kế đặc thù của công nghệ.
Sàng rung: Phân tầng và cho phép dòng vật chất tiếp xúc với mặt sàng ở nhiều
điểm khác nhau để tách lọc theo kích cỡ với chuyển động rung phương ngang theo độ
dốc của mặt sàng.
- Tuyển từ: Dùng hệ thống từ tính để thu hút kim loại trong dòng chất thải và
tách loại khi di chuyển qua khỏi vùng từ trường.
b/ Dây truyền công nghệ xử lý, tái chế phế thải chất dẻo và sản xuất các sản
phẩm nhựa dẻo tái chế.

quá trình ủ sinh học hiếu khí. Cung cấp, cân bằng các điều kiện thuận lợi (tỷ số C/N,
độ ẩm, oxy, môi trường, dinh dưỡng) để vi sinh vật có ích tác động vào nguồn hữu cơ,
tạo nhiệt sát trùng, hủy diệt các vi sinh vật gây bệnh kể cả các hạt giống cỏ dại. Mùn
hóa, tạo lượng mùn hữu cơ sạch làm nguyên liệu để chế biến các loại phân bón hữu cơ
cung cấp cho đất, tái tạo độ phì nhiêu và phất triển nông nghiệp bền vững.
- Sử dụng các hệ vi sinh vật chức năng: Vận dụng các tiến bộ trong công
nghệ sinh học, tiếp tục đưa vào mùn hữu cơ các loại vi sinh vật chức năng như: vi sinh
vật cố định đạm; vi sinh vật phân hủy lân khó tiêu; vi sinh vật phân hủy chất xơ; vi
sinh vật đối kháng với các loại sâu bệnh, công trùng lưu tồn trong đất; vi sinh vật kích
thích tố phát triển vùng rễ cây trong các loại phân bón hữu cơ vi sinh hay tăng cường
đa, trung vi lượng trong các loại phân bón hữu cơ khoáng bằng các công nghệ riêng
phục vụ cho từng đối tượng cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau.
- Thu gom, xử lý nước rỉ rác và hồi ẩm vào khối ủ: Nước rỉ trong khối ủ được
thu gom, kiểm tra, xử lý và hoàn lưu, hồi ẩm vào khối ủ. Vừa hạn chế ô nhiễm vừa làm
giàu dinh dưỡng trong phân bón.
2.1.3. Công nghệ MBT-CD.08
Theo xu thế chuyển hóa, tái tạo năng lượng từ chất thải rắn của thế giới. Theo
quy chuẩn quản lý chất thải rắn của Bộ Xây Dựng. Công ty TNHH Thủy Lực Máy đã
nghiên cứu công nghệ mới theo hướng tái chế 98% chất cháy được trong rác thải thành

Nguyễn Thanh Tùng

14

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


nhiên liệu. (không chôn lấp, không gây ô nhiễm mặt nước, nước ngầm và môi trường
xung quanh) hình thành công nghệ MBT-CD.08.
Nguyên lý công nghệ MBT-CD.08: Với định hướng xử lý & tái chế chất thải

15

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


Tính mới và sáng tạo của công nghệ MBT - CD.08: Về môi trường xử lý triệt
để ô nhiễm từ chất thải rắn ngay tại nơi xử lý. Về kinh tế tái tạo nhiên liệu thành năng
lương từ chất thải dần hình thành một ngành kinh tế rác thải.
Hiện nay đã lắp đặt một nhà máy 50 tấn/ngày tại Khu công nghiệp Đồng Văn –
Hà Nam để xử lý, tái chế rác và phát điện thử nghiệm. Công ty Thủy Lực Máy cũng
đang triển khai hợp đồng lắp đặt 01 dây chuyền MBT - CD.08 tại nhà máy xử lý chất
thải Sơn Tây (dự kiến vận hành vào tháng 03 năm 2009). Đã ký kết hợp đồng liên kết
và triển khai chế tạo 01 dây chuyền MBT - CD.08 cho dự án Sông Công tỉnh Thái
Nguyên.
2.1.4. Công nghệ xử lý chất thải bằng biện pháp yếm khí tùy nghi - A.B.T
Công nghệ xử lý CTRSH bằng biện pháp yếm khí tùy nghi - A.B.T (Anoxy bio
technology) với sự tham gia của tổ hợp vi sinh vật có ích (vi sinh vật đẩy nhanh tốc độ
phân hủy các chất hữu cơ và khử mùi sinh ra trong quá trình vận chuyển và xử lý chất)
có trong chế phẩm sinh học và phụ gia, do Công ty Công trình đô thị Ninh Thuận
nghiên cứu và sản xuất.
Công nghệ xử lý CTRSH không phát sinh nước rỉ rác, các khí độc hại; diệt các
vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh; đơn giản dễ vận hành; thích hợp với loại CTR chưa
qua phân loại từ nguồn phát sinh.
Quy trình công nghệ: CTR tại các điểm tập kết trong thành phố được xử lý mùi
hôi bằng chế phẩm sinh học, sau đó đưa vào hầm ủ, trước khi đưa CTR vào, hầm ủ có
phun chế phẩm sinh học và chất phụ gia sinh học. CTR tại các điểm tập kết đưa về sân
xử lý không cần phân loại cho vào hầm ủ, quá trình thực hiện có phun và trộn chế
phẩm sinh học, dùng bạt phủ kín hầm và ủ trong thời gian 28 ngày; trong thời gian ủ
cứ 3 ngày mở bạt kiểm tra, phun bổ sung chế phẩm sinh học lên bề mặt. Sau 28 ngày
tiến hành đưa chất lên phân loại CTR, các thành phần phi hữu cơ được tiến hành tái

phương pháp:
Tổ hợp xử lý CTRSH, công suất 300 tấn CTR sinh hoạt/2ca/ngày được Công ty
Cổ phần xử lý chất thải Hạ Long đang thực hiện tại Nhà máy xử lý chất thải thành phố
Hạ Long với quy trình phân hủy chất thải bằng công nghệ sinh học lên men hiếu khí
tốc độ cao. Kết quả thử nghiệm đầu năm 2009 thu được sản phẩm: gạch xi măng từ
chất thải vô cơ; hạt nhựa tái chế từ nylon; nhựa phế liệu; bột đá (CaCO3) từ khí CO2;
phân vi sinh hữu cơ chất lượng cao.
Khu liên hợp xử lý CTR Đa Phước, Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh do
Công ty California Waste Solutions (Mỹ) đầu tư với tổng số vốn lên đến hơn 400 triệu
USD. Khu liên hợp gồm một nhà máy phân loại CTR, một nhà máy sản xuất phân vi
sinh compost và bãi chôn lấp chất thải rắn (BCLCTR) hợp vệ sinh. Nhà máy phân loại
có công suất tối thiểu là 500 tấn/ngày và nhà máy compost có khả năng chế biến đến
1.000 tấn nguyên liệu CTR mỗi ngày thành khoảng 600 tấn phân hữu cơ.

Nguyễn Thanh Tùng

17

Cao học Kỹ thuật môi trường 2008-2010


Trích đoạn Bãi chôn lấp CTR tại Tràng Cát Thành phố Hải phòng [13] Bãi chôn lấp thị xã Lai Châu Tỉnh Lai Châu Bãi chôn lấp Tuần Quán Thành phố Yên Bái Kết quả đánh giá hiện trạng các bãi chôn lấp xuất một số biện pháp nhằm năng cao hiệu quả xử lý CTR
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status